Chương 1: Giới thiệu về sự cần thiết của nghiên cứu, mục đích và ý nghĩa của đề tài. Chương 2: Nghiên cứu tổng quan về các loại công nghệ tái sinh bê tông nhựa trên thế giới, và các công nghệ đã áp dụng trong nước, phân tích ưu nhược điểm của từng loại công nghệ. Sau đó đi sâu và công nghệ tái sinh nguội với sự phân tích ưu nhược điểm của các chất phụ gia, đồng thời giới thiệu các quy trình thiết kế hỗn hợp bê tông nhựa nguội trên thế giới. Phương pháp nghiên cứu của chương 2 là phương pháp nghiên cứu lý thuyết bằng các tài liệu sách, báo và các công trình nghiên cứu trên thế giới cũng như trong nước.
Chương 3: Nội dung chương 3 được thực hiện bằng phương pháp nghiên cứu lý thuyết kết hợp với thực nghiệm. Cụ thể tác giả thực hiện thiết kế hỗn hợp tái sinh nguội trong phòng thí nghiệm và với kết quả thiết kế, tiến hành thi công ngoài hiện trường tại 45 vị trí trên Quốc lộ 1 thuộc tỉnh Ninh Thuận, đồng thời để đánh giá công nghệ với các điều kiện khí hậu theo vùng miền của Việt Nam, tác giả dẫn chứng kết quả luận văn của tác giả Nguyễn Thành Bắc thực hiện nghiên cứu thiết kế hỗn hợp tái sinh nguội tại tỉnh Hà Nam và thi công thử. Tuy nghiên nhược điểm của luận văn tham khảo là chỉ có một bộ số liệu chỉ tiêu cơ lý của hỗn hợp thi công tại hiện trường vì vậy cần thiết thực hiện thêm các bộ số liệu để có cơ sở so sánh, đánh giá khách quan hơn. Chương 4: So sánh đánh giá các kết quả thí nghiệm về chỉ tiêu cơ lý của hỗn hợp tái sinh trong phòng thí nghiệm và hiện trường tại Dự án thuộc tỉnh Ninh 15 Thuận, đồng thời so sánh với số liệu tại tỉnh Hà Nam được thực hiện trong luận văn của tác giả Nguyễn Thành Bắc.
Chương 5: Đưa ra kết luận và kiến nghị từ những kết quả thu được từ chương 4. Kết quả thu được từ luận văn đã chỉ ra rằng cần thiết phải bổ sung quy định lấy mẫu vật liệu bằng phương pháp cào bóc vào quy trình thiết kế hỗn hợp bê tông nhựa tái sinh nguội tại Việt Nam, từ đó nâng cao chất lượng, hiệu quả của công nghệ đang được áp dụng rộng rãi trong nước. NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CÀO BÓC TÁI SINH NGUỘI NHIỆM VỤ 1: Tìm các nguồn tài liệu và vật liệu thiết kế hỗn hợp bê tông nhựa tái sinh nguội. NHIỆM VỤ 2: Kiểm tra các chỉ tiêu cơ lý của cốt liệu.
NHIỆM VỤ 4: NHIỆM VỤ 3: Thực hiện thí nghiệm các chỉ tiêu Thiết kế hỗn hợp BTN tái sinh cơ lý chính của BTN tái sinh nguội nguội trong phòng thí nghiệm tại hiện trường NHIỆM VỤ 5: So sánh, đánh giá các chỉ tiêu cơ lý của vật liệu BTN tái sinh nguội trong phòng thí nghiệm và tại hiện trường: + Thành phần cấp phối hỗn hợp + Cường độ chịu kéo khi ép chẻ khô + Nén không hạn chế nở hông Hình 1.1: Sơ đồ nghiên cứu của luận văn. 16 2 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN BÊ TÔNG NHỰA TÁI SINH – CÁC LOẠI CÔNG NGHỆ ĐÃ ĐƯỢC ÁP DỤNG Hiện nay trên thế giới đã có nhiều loại công nghệ tái sinh bê tông nhựa, tuy nhiên hiện nay ở Việt Nam đang áp dụng phổ biến công nghệ tái sinh nguội, vậy nên nội dung đề tài tập trung nghiên cứu công nghệ tái sinh nguội tại hiện trường. Các loại công nghệ tái sinh Trên thế giới hiện nay đã áp dụng các loại công nghệ tái sinh bê tông nhựa sau [1]: - Cào bóc bỏ đi (Cold Planing - CP) - Tái sinh nóng (Hot Recycling) - Tái sinh nóng tại hiện trường (Hot In-Place Recyclling - HIR) có các loại công nghệ sau: Tái sinh bề mặt (Surface Recycling) Tái sinh phối trộn lại hỗn hợp vật liệu (Remixing) Tái sinh nóng kết hợp thảm lại lớp mặt (Repaving) - Tái sinh nguội (Cold Recycling - CR) có các loại công nghệ sau: Tái sinh nguội tại hiện trường (Cold In-Place Recycling - CIR) Tái sinh nguội tại trạm trộn (Cold Central Plant Recycling - CCP) - Tái sinh nguội toàn chiều sâu (Full Depth Reclamation - FDR) có các loại công nghệ tái sinh sau: Cào bóc và nghiền vật liệu (Pulverization) Tái sinh sử dụng phụ phụ gia ổn định cơ học (Mechanical stabilization) Tái sinh sử dụng phụ gia nhựa đường (Bituminous stabilization) Tái sinh sử dụng phụ phụ gia ổn định hóa học (Chemical stabilization) 2. Cào bóc bỏ đi (Cold Planing – CP) Cào bóc bỏ đi là việc cào bỏ đi lớp áo đường cũ tới cao độ, độ dốc dọc và dốc ngang mong muốn, sử dụng thiết bị cào bóc được thiết kế đặc biệt.
17 Bề mặt kết cấu áo đường sau khi cào bóc có thể lưu thông xe được ngay để đảm bảo giao thông, và sau đó có thể được thảm phủ lên bằng bê tông nhựa nóng hoặc hỗn hợp tái sinh. Hơn nữa phương pháp này còn có thể được sử dụng với kết cấu áo đường cứng hoặc áo đường mềm nhằm làm giảm các vết nứt bề mặt hoặc tạo nhám bề mặt kết cấu. Cào bóc bỏ đi và thảm lại mặt đường tại Xa Lộ Hà Nội – Quận 2 - TP Hồ Chí Minh ngày 15/4/2019. Ưu điểm của công nghệ cào bóc bỏ đi: - Có thể cào bỏ những vị trí bị vệt hằn bánh xe, bị xô dồn, nứt da cá sấu, và vị trí bê tông nhựa bị lão hóa; - Giúp tạo độ dốc dọc, dốc ngang mong muốn; - Khôi phục chức năng thoát nước của mặt đường; 18 - Cào bỏ lớp áo đường mềm để tập kết tái sinh sau hoặc phục vụ Dự án mở rộng mặt đường; - Cào bỏ lớp bê tông nhựa rỗng thoát nước hoặc lớp bê tông nhựa tạo nhám đã hư hỏng để thảm thay thế; - Cải thiện số lượng vết nứt mặt đường; - Cào bỏ và thảm lại các vị trí tiếp giáp với bo nền hoặc mép bó vỉa; - Tạo nhám bề mặt áo đường cũ nhằm tăng độ dính kết với lớp thảm thêm phía trên; - Tiết kiệm năng lượng hơn so với các biện pháp cải tạo khác; - Tăng tính hiệu quả của Dự án và tận dụng được nguồn vật liệu cũ; - Chất lượng công trình tốt hơn và ít ảnh hưởng đến cộng đồng.
Nhược điểm của công nghệ cào bóc bỏ đi: - Cần kết hợp với các công nghệ tái sinh bê tông nhựa tại trạm trộn để tái sử dụng hỗn hợp vật liệu áo đường cũ; - Tốn kém chi phí vận chuyển hỗn hợp vật liệu áo đường cào bóc để đem đến địa điểm tập kết. Tái sinh nóng (Hot Recycling) Tái sinh nóng là quá trình trộn hỗn hợp vật liệu bê tông nhựa áo đường cũ với hỗn hợp bê tông nhựa mới sản xuất hoặc trộn với cốt liệu, chất kết dính và có thể có thêm phụ gia tái sinh bitum nếu cần thiết trong cối trộn bê tông nhựa nóng để tạo ra hỗn hợp tái sinh. Tái sinh nóng hỗn hợp vật liệu áo đường cũ là phương pháp tái sinh hiện được sử dụng rộng rãi nhất trên thế giới. Tỷ lệ phối trộn giữa hỗn hợp vật liệu áo đường cũ với cốt liệu bổ sung có thể lên đến 85 – 90%.
Tuy nhiên, thông thường rơi vào khoảng 15% - 25 % đối với cối trộn đứng và 30% - 50% đối với cối trộn kiểu tang trống. Ưu điểm của công nghệ tái sinh nóng: - Bảo vệ môi trường, bảo tồn nguồn tài nguyên không thể tái tạo; - Tiết kiệm năng lượng so với các phương pháp cải tạo khác; 19 - Xử lý được các vấn đề tồn tại của các phương pháp tái sinh khác; - Bổ sung được các cốt liệu, chất kết dính hoặc phụ gia nhằm đảm bảo yêu cầu cấp phối cho hỗn hợp tái sinh; - Tiết kiệm chi phí. Nhược điểm của công nghệ tái sinh nóng: - Cần tạo mặt bằng tập kết vật liệu, xây dựng trạm trộn tại khu vực gần công trường. - Tốn thêm chi phí vận chuyển hỗn hợp bê tông nhựa đã tái sinh từ trạm trộn ra đến công trường.
Tái sinh nóng tại hiện trường (Hot In-Place Recycling – HIR) Với công nghệ tái sinh nóng tại hiện trường, 100% công việc tái sinh mặt đường cũ được thực hiện tại hiện trường. Thường được tái sinh với chiều sâu 20 – 50mm, một số thiết bị có thể tái sinh với chiều sâu lên đến 75mm. Quá trình tái sinh nóng tại hiện trường bao gồm đốt nóng và làm mềm áo đường cũ, đến khi có thể xáo xới hoặc cào bóc đến chiều sâu yêu cầu. Vật liệu áo đường cũ sau khi được xáo xới hoặc cào bóc sẽ được trộn đều với cốt liệu, hỗn hợp bê tông nhựa nóng, chất kết dính, phụ gia bổ sung và được thảm lại ngay, sau đó được lu lèn bởi các thiết bị lu lèn bê tông nhựa nóng thông thường.
Việc phân loại các công nghệ tái sinh nóng tại hiện trường dựa trên biện pháp, dây truyền thi công được sử dụng. Tái sinh bề mặt là quá trình tái sinh nóng tại hiện trường với việc làm “mềm” áo đường bằng dây truyền thiết bị đốt nóng. Sau đó áo đường được xáo xới hoặc cào tới độ sâu thiết kế. Hỗn hợp vật liệu áo đường cũ được trộn đều và được thảm lại tại chỗ.
Với công nghệ này thì cao độ mặt đường sau khi tái sinh sẽ không thay đổi và sẽ phải thảm thêm một lớp bê tông nhựa nóng phủ lên trên bề mặt lớp tái sinh. Tái sinh phối trộn lại hỗn hợp vật liệu là công nghệ tái sinh nóng tại hiện trường, trong đó hỗn hợp vật liệu áo đường cũ được đốt nóng, làm mềm, xáo xới, rồi bổ sung thêm cốt liệu, chất kết dính, có hoặc không hỗn hợp bê tông nhựa nóng, phụ gia tái sinh bitum. Sau đó hỗn hợp được trộn đều và thảm tại chỗ. 20 Tái sinh nóng kết hợp thảm lại lớp mặt là công nghệ trong đó có thể sử dụng công nghệ tái sinh bề mặt hoặc công nghệ tái sinh phối trộn lại hỗn hợp vật liệu, bằng cách tái sinh nóng tại hiện trường và thảm lại hỗn hợp tái sinh tại chỗ, sau đó thảm thêm một lớp bê tông nhựa nóng rồi lu lèn 2 lớp này cùng nhau.
Dây truyền công nghệ tái sinh nóng tại hiện trường.