Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh hệ thống giáo dục đại học Việt Nam phát triển mạnh mẽ với 235 trường đại học, học viện cùng 37 viện nghiên cứu tính đến năm 2017, bài toán xây dựng và truyền thông bản sắc văn hóa tổ chức trở thành yếu tố sống còn để khẳng định uy tín học thuật. Trường Đại học Kinh tế Quốc dân với bề dày hơn 62 năm hình thành và phát triển từ năm 1956, quy mô hơn 1.200 cán bộ, viên chức, người lao động cùng hàng chục nghìn người học, luôn giữ vững vị thế trung tâm đào tạo kinh tế và quản trị kinh doanh hàng đầu cả nước. Dù nhà trường đã sớm phê duyệt Đề án Văn hóa năm 2016, hoạt động truyền thông văn hóa trong giai đoạn trước năm 2018 vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn, mang tính sự vụ và phân tán giữa các phòng ban.

Nghiên cứu được thực hiện nhằm giải quyết yêu cầu cấp bách về việc chuẩn hóa và chuyên nghiệp hóa công tác truyền bá các giá trị cốt lõi của nhà trường ra cộng đồng. Mục tiêu trọng tâm của luận văn bao gồm: hệ thống hóa cơ sở lý luận về văn hóa học đường và truyền thông tổ chức; đánh giá toàn diện thực trạng triển khai hoạt động truyền thông văn hóa tại trường giai đoạn 2013 - 2018; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm đưa các chuẩn mực văn hóa thấm sâu vào đời sống học đường. Phạm vi nghiên cứu được xác lập tại trụ sở số 207 Giải Phóng, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội và mở rộng tham chiếu đối chuẩn với 4 cơ sở giáo dục uy tín trong và ngoài nước. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện ở việc xây dựng khung chiến lược truyền thông tích hợp, tạo tiền đề nâng tỷ lệ gắn kết nội bộ đạt trên 85% và gia tăng năng lực cạnh tranh tuyển sinh trong kỷ nguyên hội nhập quốc tế.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng mô hình văn hóa tổ chức kinh điển của Edgar Schein năm 2004, chia cấu trúc văn hóa thành ba cấp độ từ hữu hình đến vô hình: cấu trúc bề mặt hữu hình (logo, khẩu hiệu, trang phục, kiến trúc cảnh quan), các giá trị được tuyên bố và chia sẻ (sứ mệnh, tầm nhìn, mục tiêu chiến lược), và các giả định nền tảng ngầm định (lòng tự hào sư phạm, sự gắn kết, tinh thần cống hiến). Edgar Schein khẳng định văn hóa là "tập hợp các nguyên tắc cơ bản cùng chia sẻ" để thích ứng với môi trường bên ngoài và hội nhập nội bộ.

Bên cạnh đó, nghiên cứu tích hợp quy trình 6 bước hoạch định chiến lược truyền thông của Ingie Hovland năm 2005, bao gồm: xác định mục tiêu truyền thông, nhận diện công chúng mục tiêu, xây dựng thông điệp cốt lõi, lựa chọn phương thức truyền thông, lập kế hoạch hành động theo tiến độ thời gian, và đánh giá hiệu quả định kỳ. Mô hình truyền thông marketing tích hợp theo nghiên cứu của Trương Đình Chiến năm 2016 và Philip Kotler năm 2007 được khai thác nhằm kết hợp hài hòa giữa quan hệ công chúng, truyền thông kỹ thuật số tương tác và truyền thông tuyển sinh. Ba khái niệm trung tâm được làm rõ gồm: văn hóa trường đại học - hệ giá trị tinh thần và vật chất đặc trưng định hình hành vi ứng xử; truyền thông nội bộ - kênh tương tác đa chiều giữa lãnh đạo và 1.200 cán bộ, giảng viên; truyền thông đối ngoại - cơ chế quảng bá hình ảnh tới hơn 30.000 người học và toàn xã hội.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa phân tích định tính và khảo sát định lượng trên chuỗi dữ liệu giai đoạn 2013 - 2018. Dữ liệu thứ cấp được kế thừa từ 8 luận văn thạc sĩ chuyên ngành quản trị kinh doanh, báo cáo thường niên và các văn bản quản lý nội bộ của nhà trường. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phiếu khảo sát trực tiếp và trực tuyến với quy mô mẫu hơn 350 người, bao gồm cán bộ, giảng viên, sinh viên chính quy, học viên cao học và nghiên cứu sinh. Phương pháp chọn mẫu phân tầng theo từng khối đơn vị kết hợp chọn mẫu thuận tiện được áp dụng để đảm bảo tính đại diện khách quan cho cả khối đào tạo lẫn khối phòng ban chức năng.

Tác giả thực hiện 15 cuộc phỏng vấn sâu với các chuyên gia quản lý và cán bộ phụ trách công tác truyền thông nhằm bóc tách nguyên nhân gốc rễ của những rào cản tổ chức. Toàn bộ dữ liệu định lượng được làm sạch, mã hóa và xử lý thống kê mô tả thông qua ứng dụng Microsoft Excel và Microsoft Forms thuộc hệ sinh thái Office 365, giúp phân tích chính xác tần số xuất hiện, tỷ lệ phần trăm và sự tương quan giữa nhận thức văn hóa với hành vi thực tế. Ngoài ra, tác giả sử dụng phương pháp so sánh đối chuẩn thực tiễn truyền thông của 2 đại học quốc tế là Đại học Harvard (Hoa Kỳ), Đại học Á Châu (Đài Loan) và 2 đại học trong nước là Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh cùng Viện Đại học Mở Hà Nội để rút ra các bài học kinh nghiệm khả thi.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, mức độ nhận diện các giá trị văn hóa nền tảng ghi nhận sự phân hóa rõ rệt giữa các nhóm đối tượng. Có tới 88,2% cán bộ, viên chức và người lao động bày tỏ niềm tự hào sâu sắc khi công tác tại ngôi trường có lịch sử 62 năm, tuy nhiên mức độ thấu hiểu sâu sắc về sứ mệnh và mục tiêu chiến lược ở nhóm người học mới chỉ đạt khoảng 61,5%.

Thứ hai, hiệu quả truyền thông trên không gian mạng chưa tương xứng với tiềm năng và vị thế học thuật của nhà trường. Kênh NEU TV trên nền tảng YouTube tại thời điểm nghiên cứu chỉ đạt 668 lượt đăng ký với lượng xem trung bình dưới 500 lượt mỗi video, do hơn 70% nội dung đăng tải mang tính tuyên truyền hành chính một chiều, thiếu các định dạng video ngắn tương tác phản ánh đời sống sinh viên năng động.

Thứ ba, việc chuẩn hóa các giá trị văn hóa hữu hình còn thiếu tính đồng bộ. Kết quả điều tra chỉ ra chỉ có 54,8% cán bộ giảng viên duy trì việc mặc đồng phục vào ngày thứ Hai hàng tuần. Hệ thống biển bảng quy định tại các giảng đường chưa được thiết kế đồng bộ theo chuẩn nhận diện song ngữ Việt - Anh, làm giảm tính chuyên nghiệp trong mắt bạn bè quốc tế.

Thứ tư, về mặt cơ chế điều hành, mặc dù Phòng Truyền thông đã được thành lập theo Quyết định số 45/QĐ-ĐHKTQD ngày 18/01/2017, văn bản phân định chức năng nhiệm vụ chi tiết vẫn chưa được ban hành đầy đủ. Thực trạng này dẫn đến hơn 40% hoạt động truyền thông sự kiện và truyền thông tuyển sinh rơi vào tình trạng chồng chéo, phân tán nguồn lực giữa các đơn vị đào tạo.

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên bắt nguồn từ những nguyên nhân nội tại và áp lực cạnh tranh bên ngoài. Về mặt chủ quan, nhà trường thiếu một chiến lược truyền thông văn hóa dài hạn đóng vai trò trục xương sống, khiến các hoạt động bị đẩy vào thế bị động và chỉ xử lý theo từng phong trào thời điểm. Về mặt khách quan, áp lực tự chủ tài chính và cạnh tranh từ 234 cơ sở giáo dục đại học khác buộc các khoa viện phải tự thực hiện truyền thông tuyển sinh cục bộ, làm mờ nhạt tiếng nói thương hiệu chung.

Các dữ liệu thu thập được có thể trình bày trực quan qua biểu đồ cơ cấu nội dung truyền thông số và bảng ma trận đánh giá mức độ gắn kết giữa khối giảng dạy với khối phòng ban quản lý. Kết quả nghiên cứu hoàn toàn tương thích với nhận định của Ingie Hovland về việc truyền thông sẽ kém hiệu quả nếu tách rời mục tiêu tổ chức. Đồng thời, sự thiếu hụt quy chế điều phối tập trung tạo ra khoảng cách lớn khi so sánh với mô hình của Đại học Harvard, nơi cơ quan truyền thông chuyên trách HPAC quản lý thống nhất 100% dòng thông điệp đối ngoại. Điều này khẳng định việc chuyên nghiệp hóa bộ máy truyền thông văn hóa là đòi hỏi tất yếu của trường đại học hiện đại.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, xây dựng và ban hành chính thức Bộ quy định chuẩn mực văn hóa nhà trường trong quý 1 giai đoạn 2019, do Ban Giám hiệu và Hội đồng trường trực tiếp chỉ đạo. Giải pháp này hướng tới việc văn bản hóa toàn diện hệ thống nhận diện thương hiệu, quy tắc ứng xử giao tiếp sư phạm và quy định trang phục, đặt mục tiêu nâng tỷ lệ tuân thủ quy chuẩn văn hóa hữu hình trong toàn thể cán bộ và người học đạt trên 95% sau một năm triển khai.

Thứ hai, kiện toàn cơ cấu tổ chức và ban hành quy chế phân công nhiệm vụ cụ thể cho Phòng Truyền thông dựa trên việc rà soát Quyết định số 45/QĐ-ĐHKTQD. Trong quý 2 năm 2019, nhà trường cần quy hoạch toàn bộ hoạt động truyền thông tuyển sinh và sự kiện học thuật của các khoa viện về một đầu mối điều phối chuyên môn duy nhất, loại bỏ hoàn toàn 100% sự chồng chéo chức năng.

Thứ ba, tái cấu trúc hệ sinh thái truyền thông kỹ thuật số, tập trung nâng cấp Cổng thông tin điện tử và đổi mới nội dung kênh NEU TV trên mạng xã hội. Phòng Truyền thông chủ trì phối hợp cùng Đoàn Thanh niên xây dựng các video phóng sự học đường hấp dẫn, đặt chỉ tiêu tăng lượng người theo dõi kênh NEU TV từ 668 lên tối thiểu 10.000 tài khoản đăng ký trong 12 tháng, tạo đòn bẩy thăng hạng trong bảng xếp hạng Webometrics top 5 đại học Việt Nam.

Thứ tư, thiết lập kênh truyền thông nội bộ hai chiều thông qua bản tin điện tử định kỳ 2 tuần một lần và diễn đàn đối thoại trực tuyến thường niên giữa lãnh đạo với 1.200 cán bộ, người lao động. Kế hoạch này nhằm đảm bảo tính minh bạch thông tin, phấn đấu đạt chỉ số hài lòng nội bộ và mức độ gắn kết của giảng viên trên 85% vào năm 2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất là Ban Giám hiệu và Hội đồng trường tại các trường đại học, học viện trên cả nước. Luận văn cung cấp khung tham chiếu thực tiễn để hoạch định đề án văn hóa trường học, định vị bản sắc thương hiệu và nâng cao uy tín trong bối cảnh tự chủ giáo dục đại học.

Nhóm thứ hai là lãnh đạo và chuyên viên phụ trách công tác truyền thông, quan hệ công chúng và marketing giáo dục. Tài liệu đóng vai trò như cẩm nang tác nghiệp chi tiết về quy trình quản trị truyền thông tích hợp, tối ưu hóa các kênh số và xử lý khủng hoảng thông tin nội bộ.

Nhóm thứ ba là học viên cao học, nghiên cứu sinh và giảng viên thuộc các chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản lý giáo dục, Truyền thông và Báo chí học. Công trình mang lại bộ khung phương pháp luận mẫu mực kết hợp giữa mô hình Schein và Hovland trong phân tích dữ liệu thực nghiệm.

Nhóm thứ tư là các nhà quản trị doanh nghiệp và tổ chức phi lợi nhuận đang thực hiện tái cấu trúc văn hóa doanh nghiệp. Nghiên cứu đem đến các bài học giá trị về việc chuyển hóa các giá trị triết lý trừu tượng thành hành vi chuẩn mực cụ thể cho đội ngũ nhân sự quy mô lớn.

Câu hỏi thường gặp

Văn hóa trường đại học có điểm gì khác biệt cốt lõi so với văn hóa doanh nghiệp thương mại? Văn hóa trường đại học đặt trọng tâm vào tự do học thuật, đạo đức sư phạm và sứ mệnh phụng sự cộng đồng thay vì mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận. Tại ngôi trường có hơn 62 năm truyền thống, văn hóa là nền tảng định hình nhân cách và tri thức cho hàng chục nghìn sinh viên mỗi năm.

Tại sao hoạt động truyền thông văn hóa tại trường trước năm 2018 chưa mang lại hiệu quả cao? Hạn chế bắt nguồn từ việc thiếu chiến lược truyền thông xuyên suốt và bộ máy thực thi còn phân tán. Dù có Quyết định số 45/QĐ-ĐHKTQD thành lập Phòng Truyền thông, việc chậm ban hành quy chế chức năng khiến hơn 40% công việc tuyển sinh và sự kiện bị chồng chéo, kênh NEU TV chỉ dừng ở 668 lượt đăng ký.

Mô hình lý thuyết nào đóng vai trò xương sống trong toàn bộ nghiên cứu? Tác giả kết hợp mô hình 3 cấp độ văn hóa tổ chức của Edgar Schein năm 2004 với quy trình chiến lược truyền thông 6 bước của Ingie Hovland năm 2005. Sự tích hợp này cho phép đánh giá toàn diện từ biểu trưng vật chất bề mặt đến các giá trị niềm tin ngầm định sâu kín nhất.

Biện pháp nào giúp nâng cao mức độ nhận diện văn hóa nhà trường ở nhóm người học? Nhà trường cần hiện đại hóa nội dung truyền thông đa phương tiện trên mạng xã hội, chuẩn hóa biển bảng song ngữ và tổ chức các diễn đàn đối thoại mở. Các giải pháp truyền thông số trực quan sẽ nâng tỷ lệ sinh viên thấu hiểu sứ mệnh nhà trường từ mức 61,5% lên trên 85%.

Các cơ sở giáo dục đại học khác có thể ứng dụng kết quả của luận văn như thế nào? Các trường đại học có thể áp dụng trực tiếp quy trình kiểm toán truyền thông 6 bước và bảng câu hỏi khảo sát để đo lường văn hóa nội bộ. Mô hình quản trị kênh truyền thông tập trung là bài học quý giá cho hơn 235 trường đại học trong tiến trình đổi mới quản trị.

Kết luận

Luận văn đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu với các đóng góp học thuật và thực tiễn nổi bật:

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh khung lý luận về văn hóa học đường và quy trình truyền thông marketing tích hợp trong môi trường giáo dục đại học.
  • Phân tích sâu sắc thực trạng truyền thông tại ngôi trường 62 năm lịch sử với 1.200 cán bộ, chỉ rõ những khoảng trống trong cơ chế vận hành của Phòng Truyền thông.
  • Chứng minh tính cấp thiết của việc chuyển đổi số các kênh truyền thông trực tuyến, đặc biệt là tái cấu trúc website và nâng cấp kênh NEU TV vượt mốc quy mô hiện tại.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp có tính khả thi cao, gắn liền với các mốc tiến độ giai đoạn 2019 - 2020 và trách nhiệm cụ thể của từng cấp quản lý.
  • Đóng góp bài học kinh nghiệm giá trị cho mạng lưới 235 trường đại học trên toàn quốc trong việc xây dựng thương hiệu giáo dục thời kỳ hội nhập.

Lãnh đạo nhà trường và các đơn vị chức năng cần sớm bắt tay triển khai đồng bộ các giải pháp nhằm đưa văn hóa học đường đi vào chiều sâu. Quý độc giả và các nhà nghiên cứu quan tâm hãy kết nối để cùng thảo luận và nhân rộng mô hình truyền thông văn hóa đại học tiên tiến này.