Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh thị trường rượu bia Việt Nam chịu tác động mạnh từ Nghị định 100/2019/NĐ-CP về phòng chống tác hại của rượu bia, với mức xử phạt vi phạm giao thông liên quan đến nồng độ cồn cao hơn đáng kể so với thu nhập bình quân của người dân, các doanh nghiệp sản xuất rượu truyền thống buộc phải tái định vị chiến lược để tồn tại và phát triển. Luận văn thạc sĩ "Hoạch định chiến lược kinh doanh cho Công ty TNHH SPRINGCHI giai đoạn 2021–2025" do Nguyễn Lê Việt Hùng thực hiện tại Trường Đại học Quy Nhơn dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Chí Tranh, ra đời đúng vào thời điểm then chốt đó.

SPRINGCHI là doanh nghiệp nhỏ được thành lập chính thức vào năm 2019, kế thừa gần 30 năm kinh nghiệm sản xuất Rượu Nhung Nai Vĩnh Kim theo quy mô hộ gia đình từ năm 1991, hoạt động tại huyện Vĩnh Thạnh, tỉnh Bình Định. Sản phẩm mang đặc trưng văn hóa vùng miền và bản sắc dân tộc, phục vụ phân khúc thị trường tiêu dùng đặc sản địa phương.

Mục tiêu nghiên cứu bao gồm ba trụ cột chính: hệ thống hóa lý luận về chiến lược và quản trị chiến lược kinh doanh; phân tích thực trạng sản xuất kinh doanh và quản trị chiến lược tại SPRINGCHI giai đoạn 2018–2020; và xây dựng bộ chiến lược kinh doanh khả thi cho giai đoạn 2021–2025. Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại công ty SPRINGCHI, tỉnh Bình Định trong chu kỳ 5 năm, có giá trị thực tiễn trực tiếp cho lãnh đạo doanh nghiệp địa phương hoạt động trong ngành đồ uống có cồn truyền thống.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng đồng thời nhiều lý thuyết và mô hình quản trị chiến lược kinh điển, tạo nền tảng phân tích toàn diện từ môi trường vĩ mô đến nội tại doanh nghiệp.

Mô hình quản trị chiến lược tổng quát của Garry D. Arnold (Bizzell, NXB Thống kê 1997) là trục xương sống lý thuyết, gồm 5 bước tuần hoàn: phân tích môi trường → xác định chức năng nhiệm vụ và mục tiêu → phân tích và lựa chọn phương pháp chiến lược → thực hiện chiến lược → đánh giá và kiểm tra thực hiện. Mô hình này đặc biệt phù hợp với doanh nghiệp nhỏ vì cho phép phản hồi liên tục giữa các bước, không đòi hỏi nguồn lực hoạch định quy mô lớn.

Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Porter được áp dụng để phân tích môi trường tác nghiệp ngành rượu, bao gồm: đối thủ cạnh tranh hiện hữu, đối thủ tiềm ẩn mới, khách hàng, nhà cung cấp và sản phẩm thay thế. Mô hình này giúp SPRINGCHI nhận diện vị thế cạnh tranh trong ngành đồ uống có cồn truyền thống, nơi sản phẩm thay thế (bia lon, nước giải khát không cồn) đang ngày càng gia tăng áp lực.

Năm khái niệm cốt lõi được triển khai xuyên suốt luận văn gồm: chiến lược kinh doanh (theo Alfred Chandler, 1962 – xác định mục tiêu dài hạn và phân bổ nguồn lực); quản trị chiến lược (theo David – nghệ thuật thiết lập, thực hiện và đánh giá các quyết định đa chức năng); hoạch định chiến lược (theo Anthony – quá trình quyết định mục tiêu và sử dụng nguồn lực); lợi thế cạnh tranh (chi phí thấp, khác biệt hóa, tập trung trọng điểm); và ma trận SWOT/QSPM dùng để lựa chọn và định lượng hóa chiến lược ưu tiên.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn áp dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp, kết hợp dữ liệu thứ cấp và sơ cấp từ thực tế doanh nghiệp.

Nguồn dữ liệu bao gồm: báo cáo kết quả kinh doanh nội bộ của SPRINGCHI giai đoạn 2018–2020; bảng cân đối kế toán và một số chỉ số tài chính (ROA, ROE, ROS); số liệu kinh tế vĩ mô Việt Nam giai đoạn 2015–2020 (chỉ tiêu tăng trưởng GDP, lạm phát CPI, lãi suất tiền gửi); bảng giá nguyên liệu đầu vào; và dữ liệu về trình độ chuyên môn lực lượng lao động tính đến ngày 31/12/2020. Ngoài ra, tác giả trực tiếp thu thập thông tin qua quá trình thực tập tại công ty, ghi nhận ý kiến từ các bộ phận chức năng.

Phương pháp phân tích gồm 4 nhóm: phương pháp tổng hợp và phân tích (hệ thống hóa lý thuyết, đánh giá kết quả kinh doanh); phương pháp so sánh (đối chiếu chỉ tiêu qua các năm, so sánh vị thế cạnh tranh); phương pháp logic biện chứng (xác định mối quan hệ nhân quả giữa môi trường và chiến lược); và phương pháp thống kê (xử lý số liệu tài chính, lập bảng tổng hợp môi trường kinh doanh, xây dựng các ma trận BCG, GE, SWOT, QSPM).

Về cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu, do SPRINGCHI là doanh nghiệp quy mô nhỏ với cơ cấu tổ chức gọn (Chủ tịch – Giám đốc – 4 phòng ban: Kinh doanh, Hành chính Nhân sự, Tài chính Kế toán, Bộ phận Sản xuất), nghiên cứu chọn phương pháp lấy toàn bộ mẫu nội bộ (census sampling), khảo sát toàn bộ ban lãnh đạo và trưởng các bộ phận chức năng. Phương pháp QSPM được lựa chọn ưu tiên vì cho phép định lượng hóa mức độ hấp dẫn của từng chiến lược dựa trên trọng số và điểm số, giảm thiểu tính chủ quan trong lựa chọn chiến lược cuối cùng. Timeline nghiên cứu trải dài từ năm 2020 đến đầu năm 2021, song song quá trình thực tập và thu thập số liệu tại doanh nghiệp.


Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phát hiện 1 – Kết quả kinh doanh có biến động qua 3 năm 2018–2020. Dữ liệu từ bảng kết quả hoạt động kinh doanh cho thấy doanh thu và lợi nhuận của SPRINGCHI bị ảnh hưởng rõ rệt từ năm 2019 khi Nghị định 100/2019/NĐ-CP có hiệu lực vào đầu năm 2020, gây ra sự suy giảm tiêu thụ trên toàn ngành rượu bia. Một số chỉ số tài chính tổng hợp (ROA, ROE, ROS) phản ánh áp lực cận biên lợi nhuận ngày càng tăng. Nếu trình bày qua biểu đồ đường, xu hướng tăng trưởng doanh thu giai đoạn 2018–2019 so với mức giảm của năm 2020 sẽ thể hiện rõ tác động chính sách.

Phát hiện 2 – Môi trường vĩ mô tạo cơ hội dài hạn cho sản phẩm đặc sản địa phương. Chỉ tiêu tăng trưởng GDP Việt Nam giai đoạn 2015–2020 duy trì ổn định ở mức khá, dù năm 2020 chịu tác động đại dịch COVID-19. Tỷ lệ CPI bình quân năm 2020 được kiểm soát dưới mức mục tiêu. Lãi suất tiền gửi giai đoạn 2018–2020 có xu hướng giảm, tạo điều kiện thuận lợi hơn cho doanh nghiệp nhỏ tiếp cận vốn vay. Đây là nền tảng kinh tế vĩ mô tích cực cho kế hoạch mở rộng dài hạn.

Phát hiện 3 – Vị thế cạnh tranh của SPRINGCHI còn nhiều dư địa cải thiện. Bảng đánh giá vị thế cạnh tranh cho thấy SPRINGCHI có lợi thế về tính đặc thù sản phẩm (Rượu Nhung Nai Vĩnh Kim với gần 30 năm thương hiệu vùng miền) và hệ thống phân phối địa phương. Tuy nhiên, năng lực marketing còn hạn chế, hệ thống CRM chưa được triển khai, và độ phủ kênh phân phối còn tập trung chủ yếu tại Bình Định. Chi phí đầu tư một chiến dịch quảng cáo được ghi nhận cụ thể trong luận văn, phản ánh mức độ đầu tư marketing hiện còn khiêm tốn so với tiềm năng.

Phát hiện 4 – Nhân lực trình độ thấp và thiếu chiến lược quản trị bài bản là điểm yếu nội tại. Bảng trình độ chuyên môn lực lượng lao động tính đến 31/12/2020 cho thấy cơ cấu lao động của SPRINGCHI phần lớn tập trung vào lao động trực tiếp sản xuất (chăm sóc Nai, sản xuất rượu theo quy trình truyền thống), trong khi nhân lực quản lý chiến lược và marketing còn mỏng. Công tác lập kế hoạch chiến lược trước đây mang tính ngắn hạn, thiếu hệ thống; đây là hạn chế lớn nhất trong công tác quản trị chiến lược được chỉ rõ trong Chương 2.

Thảo luận kết quả

Sự sụt giảm kinh doanh năm 2020 của SPRINGCHI không hoàn toàn phản ánh sự yếu kém nội tại, mà xuất phát từ tác động kép của chính sách Nghị định 100 và đại dịch COVID-19 – hai yếu tố vĩ mô ngoài tầm kiểm soát của doanh nghiệp. Điều này đồng nhất với xu hướng toàn ngành: theo ước tính của Hiệp hội Bia – Rượu – Nước giải khát Việt Nam (VBA), toàn ngành ghi nhận mức giảm sản lượng đáng kể trong năm 2020.

Tuy nhiên, luận văn lập luận thuyết phục rằng người tiêu dùng Việt Nam có thói quen tiêu dùng rượu bia gắn liền với văn hóa sinh hoạt cộng đồng, và sẽ thích ứng nhanh chóng bằng cách điều chỉnh hành vi uống (về địa điểm, thời điểm) hơn là từ bỏ hoàn toàn. Điều này tạo nền tảng cho chiến lược thâm nhập thị trường thông qua kênh tiêu dùng tại nhà, quà biếu tặng và đặc sản du lịch – ba phân khúc ít bị tác động trực tiếp từ quy định nồng độ cồn khi lái xe.

So với các nghiên cứu hoạch định chiến lược cho doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam, SPRINGCHI có điểm đặc thù là sản phẩm mang giá trị văn hóa và bản sắc địa phương rõ ràng, tạo ra lợi thế khác biệt hóa tự nhiên khó sao chép. Nếu biểu đồ radar được lập theo 6 tiêu chí năng lực nội bộ (marketing, tài chính, nhân sự, sản xuất, R&D, hệ thống thông tin), sẽ thấy rõ SPRINGCHI mạnh ở chiều sản xuất và thương hiệu đặc thù, nhưng yếu ở chiều phân phối và công nghệ quản lý.


Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả ma trận QSPM nhóm chiến lược S–O (Strengths–Opportunities), luận văn đề xuất bốn nhóm giải pháp chiến lược triển khai trong giai đoạn 2021–2025:

1. Thực thi chiến lược thâm nhập thị trường – Mục tiêu: tăng doanh số tối thiểu 15–20% mỗi năm trong 3 năm đầu. Ban Giám đốc SPRINGCHI cần tăng cường đầu tư marketing, đặc biệt khai thác kênh digital marketing và mạng xã hội để tiếp cận phân khúc người tiêu dùng trung niên tại các tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ. Triển khai chiến dịch quảng cáo theo từng giai đoạn với ngân sách được kiểm soát chặt chẽ, ưu tiên hình thức giới thiệu sản phẩm đặc sản tại các hội chợ nông nghiệp và điểm du lịch Bình Định. Hoàn thành trong vòng 12 tháng đầu của giai đoạn chiến lược.

2. Mở rộng và chuẩn hóa hệ thống phân phối – Mục tiêu: phủ thêm ít nhất 2–3 tỉnh thành mới ngoài Bình Định đến năm 2023. Phòng Kinh doanh cần xây dựng bản đồ kênh phân phối hiện hữu, xác định các nhà phân phối tiềm năng tại TP. Hồ Chí Minh, Hà Nội và các tỉnh Tây Nguyên, nơi nhu cầu rượu đặc sản vùng miền đang tăng theo xu hướng tiêu dùng quà tặng cao cấp. Xem xét đầu tư phần mềm CRM để quản lý quan hệ khách hàng, theo dõi đơn hàng và chăm sóc đại lý hiệu quả hơn. Timeline hoàn thành: năm thứ 2–3 của giai đoạn.

3. Nâng cao năng lực nhân sự và đầu tư công nghệ sản xuất – Mục tiêu: đạt chứng nhận TCVN về chất lượng sản phẩm trước năm 2023. Giám đốc phê duyệt chương trình đào tạo định kỳ cho nhân viên, đặc biệt bộ phận Kinh doanh và Tài chính – Kế toán, nhằm nâng cao năng suất lao động và giảm chi phí sản xuất trên mỗi đơn vị sản phẩm. Song song, đầu tư nâng cấp thiết bị sản xuất để tiêu chuẩn hóa quy trình, đảm bảo chất lượng đồng nhất và truy xuất nguồn gốc – yếu tố ngày càng quan trọng trong ngành thực phẩm – đồ uống.

4. Xây dựng chiến lược truyền thông thương hiệu dài hạn – Mục tiêu: định vị SPRINGCHI là thương hiệu rượu đặc sản hàng đầu Bình Định đến năm 2025. Phòng Hành chính – Nhân sự phối hợp Phòng Kinh doanh xây dựng bộ nhận diện thương hiệu chuyên nghiệp (bao bì, logo, câu chuyện thương hiệu gắn với lịch sử 30 năm). Tích cực hợp tác với các tour du lịch địa phương và sở thương mại tỉnh để đưa sản phẩm vào danh mục quà tặng đặc sản Bình Định, khai thác dòng khách du lịch đến Quy Nhơn vốn tăng mạnh trong những năm gần đây.


Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm 1 – Lãnh đạo và nhà quản lý doanh nghiệp vừa và nhỏ trong ngành thực phẩm – đồ uống truyền thống. Đây là nhóm độc giả hưởng lợi trực tiếp nhất. Luận văn cung cấp một bộ công cụ phân tích chiến lược hoàn chỉnh (bảng tổng hợp môi trường kinh doanh, ma trận SWOT, ma trận QSPM) có thể tái áp dụng cho doanh nghiệp tương đồng. Trường hợp SPRINGCHI là ví dụ điển hình về cách một doanh nghiệp gia đình chuyển đổi lên mô hình công ty có chiến lược bài bản, giúp lãnh đạo đồng ngành rút ra bài học thực tiễn mà không cần nghiên cứu từ đầu.

Nhóm 2 – Sinh viên và học viên cao học chuyên ngành Quản trị kinh doanh. Luận văn là tài liệu tham khảo học thuật có giá trị, minh họa cách vận dụng đồng thời các lý thuyết của Alfred Chandler, Quinn, Glueck, David và Garry Smith vào một tình huống thực tế tại Việt Nam. Phần Chương 1 hệ thống hóa đầy đủ các khái niệm chiến lược từ cấp công ty đến cấp chức năng, phù hợp làm nền tảng ôn tập lý thuyết cho kỳ thi và bảo vệ luận văn.

Nhóm 3 – Nhà hoạch định chính sách và cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Công Thương tỉnh Bình Định có thể tham khảo luận văn như một nghiên cứu điển hình về tác động của Nghị định 100/2019/NĐ-CP lên ngành rượu truyền thống địa phương, từ đó xây dựng chính sách hỗ trợ phù hợp (miễn giảm thuế, chứng nhận sản phẩm đặc sản, kết nối thị trường) cho các doanh nghiệp nhỏ trong ngành.

Nhóm 4 – Nhà nghiên cứu và giảng viên chuyên ngành Quản trị chiến lược. Phương pháp vận dụng song song nhiều ma trận phân tích (BCG, GE, SWOT, QSPM) cho một doanh nghiệp đơn ngành nhỏ là hướng tiếp cận sáng tạo, phù hợp để phát triển thành tình huống (case study) giảng dạy. Đặc biệt, bối cảnh doanh nghiệp gia đình chuyển đổi sang công ty TNHH với áp lực thay đổi chính sách pháp luật là chủ đề nghiên cứu ít được khai thác trong văn liệu học thuật Việt Nam.


Câu hỏi thường gặp

1. Chiến lược thâm nhập thị trường có phù hợp với SPRINGCHI trong bối cảnh Nghị định 100 không?

Hoàn toàn phù hợp, với điều kiện doanh nghiệp điều chỉnh trọng tâm sang các kênh tiêu thụ ít bị ảnh hưởng trực tiếp: quà tặng doanh nghiệp, đặc sản du lịch và tiêu dùng tại nhà. Rượu Nhung Nai Vĩnh Kim mang giá trị văn hóa vùng miền đặc thù, tạo lợi thế khác biệt mà các sản phẩm rượu đại trà không có. Thực tế tại nhiều địa phương, sản phẩm rượu truyền thống có bao bì đẹp, câu chuyện thương hiệu rõ ràng vẫn tăng doanh số nhờ kênh quà biếu tặng dù thị trường on-trade (quán nhậu, nhà hàng) suy giảm.

2. Ma trận QSPM được sử dụng như thế nào để lựa chọn chiến lược cuối cùng?

Ma trận QSPM định lượng hóa mức độ hấp dẫn của từng chiến lược bằng cách gán hệ số phân loại cho từng yếu tố bên trong và bên ngoài, sau đó nhân với điểm hấp dẫn của từng chiến lược. Chiến lược có tổng điểm hấp dẫn cao nhất được ưu tiên lựa chọn. Trong trường hợp SPRINGCHI, nhóm chiến lược S–O (khai thác điểm mạnh tận dụng cơ hội) được tập trung phân tích, trong đó chiến lược thâm nhập thị trường đạt điểm QSPM cao nhất, phản ánh sự phù hợp với cả năng lực nội tại lẫn cơ hội thị trường giai đoạn 2021–2025.

3. Doanh nghiệp nhỏ như SPRINGCHI có đủ nguồn lực để thực hiện 5 công cụ phân tích chiến lược cùng lúc không?

Các công cụ (bảng tổng hợp môi trường, ma trận cơ hội/nguy cơ, SWOT, BCG/GE, QSPM) được thiết kế để sử dụng tuần tự, không đồng thời. Chi phí thực hiện chủ yếu là thời gian và nhân lực thu thập thông tin nội bộ, không đòi hỏi đầu tư tài chính lớn. Với cơ cấu tổ chức gọn nhẹ của SPRINGCHI (4 phòng ban), việc phân công mỗi phòng ban cung cấp dữ liệu đầu vào theo lĩnh vực chuyên môn là hoàn toàn khả thi trong khoảng 4–6 tuần.

4. Tại sao luận văn chọn giai đoạn 2021–2025 thay vì một khung thời gian dài hơn?

Chu kỳ 5 năm là khung thời gian tiêu chuẩn cho kế hoạch chiến lược trung hạn ở cấp độ doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam, tương đồng với chu kỳ kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội quốc gia. Quan trọng hơn, giai đoạn 2021–2025 được dự báo là thời điểm ngành rượu bia điều chỉnh và thích nghi với Nghị định 100, tạo ra cấu trúc thị trường mới. Hoạch định cho đúng giai đoạn chuyển tiếp này cho phép SPRINGCHI định vị lại trước khi thị trường ổn định.

5. Kết quả hoạch định chiến lược của SPRINGCHI có thể áp dụng cho doanh nghiệp rượu truyền thống khác tại Việt Nam không?

Khung phân tích và quy trình hoạch định hoàn toàn có thể tái sử dụng cho các doanh nghiệp cùng ngành. Tuy nhiên, chiến lược cụ thể (đặc biệt chiến lược thâm nhập thị trường dựa vào đặc thù sản phẩm Rượu Nhung Nai Vĩnh Kim) cần điều chỉnh theo đặc điểm sản phẩm, vùng miền và năng lực từng doanh nghiệp. Theo báo cáo của ngành, Việt Nam hiện có hàng nghìn cơ sở sản xuất rượu thủ công truyền thống đang trong quá trình chính quy hóa, và đây là nhóm doanh nghiệp hưởng lợi nhiều nhất từ phương pháp luận của luận văn.


Kết luận

  • Đóng góp lý luận: Hệ thống hóa và vận dụng tích hợp các lý thuyết quản trị chiến lược kinh điển (Alfred Chandler, David, Garry Smith) vào bối cảnh doanh nghiệp nhỏ Việt Nam trong ngành đồ uống truyền thống – một lĩnh vực còn ít nghiên cứu chuyên sâu ở cấp học thuật trong nước.
  • Đóng góp thực tiễn: Xây dựng bộ chiến lược kinh doanh giai đoạn 2021–2025 có tính khả thi cao cho SPRINGCHI, với mục tiêu sản lượng, doanh thu và lợi nhuận cụ thể được định lượng hóa qua ma trận QSPM.
  • Đóng góp về phương pháp: Minh chứng hiệu quả của việc kết hợp 5 nhóm công cụ phân tích (bảng tổng hợp môi trường, ma trận cơ hội/nguy cơ, BCG, GE, SWOT/QSPM) trong điều kiện nguồn lực hạn chế của doanh nghiệp nhỏ.
  • Bước tiếp theo (2021–2022): Ưu tiên triển khai chiến lược thâm nhập thị trường, hoàn thiện hệ thống phân phối và chuẩn hóa nhận diện thương hiệu. Đồng thời đăng ký chứng nhận TCVN và ISO để mở rộng kênh phân phối chính thức.
  • Khuyến nghị hành động: Lãnh đạo SPRINGCHI nên xem xét thiết lập ban chiến lược nội bộ họp định kỳ hàng quý để đánh giá tiến độ thực hiện và điều chỉnh chiến lược kịp thời theo biến động thị trường – đây là điều kiện tiên quyết để chiến lược được hoạch định đi vào thực thi hiệu quả, không dừng lại ở tầng tài liệu.