Tổng quan nghiên cứu

Bệnh tay chân miệng là bệnh truyền nhiễm cấp tính do virus đường ruột gây ra, nổi bật là Coxsackievirus A16 và Enterovirus 71, thường gây thành dịch nguy hiểm ở trẻ em dưới 5 tuổi. Theo báo cáo của Cục Y tế dự phòng, trong 8 tháng đầu năm 2017, toàn quốc đã ghi nhận 43.162 trường hợp mắc bệnh tại 63 tỉnh, thành phố. Tại tỉnh Đồng Tháp, tình hình dịch tễ diễn biến hết sức phức tạp với 6.416 ca mắc trong 11 tháng đầu năm 2017, tăng 94,8% so với cùng kỳ năm 2016 là 3.294 ca, trong đó có 47 trường hợp diễn tiến nặng. Huyện Tam Nông là một trong những điểm nóng của tỉnh khi ghi nhận 283 ca mắc, tăng 87,4% so với năm 2016 là 151 ca. Trong đó, nhóm trẻ dưới 5 tuổi chiếm tới 91,8% tương đương 260 trẻ, và có 216 trường hợp phải nhập viện điều trị nội trú tại Trung tâm Y tế huyện.

Trước thực trạng nguy cơ bùng phát dịch tại 12 xã và thị trấn trên địa bàn, đề tài nghiên cứu được tiến hành với hai mục tiêu cụ thể: Thứ nhất, mô tả thực hành chăm sóc trẻ dưới 5 tuổi bị bệnh tay chân miệng của bà mẹ tại huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp năm 2017; Thứ hai, xác định một số yếu tố nhân khẩu học xã hội liên quan trực tiếp đến thực hành chăm sóc của các bà mẹ.

Nghiên cứu được triển khai thu thập số liệu thực địa từ tháng 3/2018 đến tháng 7/2018 trên toàn bộ 216 bà mẹ có con mắc bệnh điều trị nội trú trong năm 2017. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn quan trọng đối với công tác y tế công cộng tuyến cơ sở, cung cấp cơ sở dữ liệu khoa học chuẩn xác để nâng tỷ lệ chăm sóc đạt chuẩn từ mức 51,4% ở cộng đồng lên trên 80%, đồng thời hạn chế tỷ lệ biến chứng nặng độ 2a đến độ 3 và giảm thiểu tối đa nguy cơ tử vong ở trẻ nhỏ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu ứng dụng Thuyết hành vi sức khỏe và Mô hình sinh thái xã hội trong phân tích hành vi của người chăm sóc, kết hợp với các hướng dẫn chuyên môn theo Quyết định số 581/QĐ-BYT về giám sát phòng chống bệnh tay chân miệng và Quyết định số 1003/QĐ-BYT về chẩn đoán, điều trị của Bộ Y tế. Khung phân tích tập trung khảo sát mối tương quan giữa các nhóm biến số độc lập là đặc điểm nhân khẩu học của bà mẹ gồm độ tuổi, trình độ học vấn, nghề nghiệp, thu nhập bình quân đầu người, số con dưới 5 tuổi với biến số phụ thuộc là thực hành chăm sóc trẻ qua 3 giai đoạn: trước khi nhập viện, trong lúc nằm viện và sau khi xuất viện.

Các khái niệm chuyên ngành cốt lõi bao gồm:

  • Tác nhân gây bệnh: Chủng Enterovirus 71 có độc lực cao dễ gây biến chứng thần kinh, tim mạch và Coxsackievirus A16 thường biểu hiện nhẹ.
  • Đường lây truyền: Lây lan chủ yếu qua đường tiêu hóa thông qua thức ăn, nước uống, bàn tay dính dịch tiết, chất nôn, phân hoặc tiếp xúc giọt bắn đường hô hấp.
  • Triệu chứng cảnh báo: Phát hiện sớm phỏng nước niêm mạc miệng, lòng bàn tay, bàn chân kèm các dấu hiệu chuyển độ nặng như sốt cao trên 39 độ C, giật mình chới với, nôn ói nhiều, ngủ gà li bì và thở nhanh.
  • Tiêu chí thực hành chuẩn: Đánh giá đạt khi bà mẹ đạt từ 66,7% tổng điểm chuẩn trở lên ở từng giai đoạn chăm sóc.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng thiết kế mô tả cắt ngang có phân tích. Cỡ mẫu nghiên cứu được xác định theo công thức ước lượng một tỷ lệ trong quần thể với mức ý nghĩa alpha = 0,05, hệ số tin cậy 1,96, sai số tuyệt đối d = 0,07 và tỷ lệ dự kiến p = 0,5 để đạt cỡ mẫu cực đại là 196 đối tượng. Dự phòng 10% sai số và mất mẫu, cỡ mẫu tính toán là 216 đối tượng. Do danh sách quản lý bệnh nhân nhi dưới 5 tuổi điều trị nội trú tại Trung tâm Y tế huyện Tam Nông năm 2017 có đúng 216 ca bệnh, nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu toàn bộ với 216 bà mẹ tham gia phỏng vấn trực tiếp, đạt tỷ lệ phản hồi 100%.

Bộ công cụ thu thập số liệu là phiếu phỏng vấn cấu trúc được thiết kế chuẩn hóa và điều tra thử nghiệm 10 phiếu tại thực địa năm 2018 trước khi triển khai chính thức. Số liệu được làm sạch, nhập liệu bằng phần mềm EpiData 3.1 và phân tích thông qua phần mềm thống kê SPSS phiên bản 18.0. Nghiên cứu sử dụng thống kê mô tả để tính tần số, tỷ lệ phần trăm và áp dụng kiểm định Chi-bình phương, tính tỷ số chênh OR với khoảng tin cậy 95% ở mức ý nghĩa thống kê p < 0,05 để lượng giá mối liên quan. Phương pháp phân tích này được lựa chọn vì tính ưu việt trong việc xử lý các biến số định tính nhị phân, kiểm soát sai số ngẫu nhiên và chứng minh mối quan hệ nhân quả trong dịch tễ học thực địa.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thực hành chăm sóc của bà mẹ có sự biến thiên rõ nét qua từng giai đoạn diễn tiến của bệnh:

  • Tỷ lệ thực hành chung đạt chuẩn: Trước khi trẻ nhập viện, tỷ lệ bà mẹ thực hành đạt chỉ chiếm 51,4% tương ứng 111 người và có 48,6% chưa đạt. Trong giai đoạn nằm viện điều trị, tỷ lệ này tăng vọt lên 72,7% tương ứng 157 người. Sau khi xuất viện về nhà, tỷ lệ thực hành đạt duy trì ở mức 58,8% tương ứng 127 người.
  • Thực hành vệ sinh và xử lý lâm sàng: Có 98,5% bà mẹ lau mát hoặc dùng thuốc hạ sốt đúng cách; 96,8% rửa tay cho trẻ thường xuyên bằng xà phòng; 98,1% thu gom phân và chất nôn xử lý đúng cách vào bồn cầu; 96,8% không mớm thức ăn cho trẻ.
  • Tồn tại các thói quen chăm sóc nguy cơ: Khoảng 68,1% bà mẹ chưa quan tâm theo dõi thói quen mút tay, ngậm đồ chơi của trẻ trước khi nhập viện; 22,7% hoàn toàn không lau dọn, khử khuẩn môi trường sống; 16,7% vẫn dùng tay bốc thức ăn khi cho trẻ ăn; 43,8% còn giữ thói quen kiêng khem tắm rửa sai lầm khi trẻ nổi phỏng nước.
  • Trình độ học vấn là yếu tố liên quan mang tính quyết định: Nhóm bà mẹ có trình độ học vấn từ cấp III trở lên có tỷ lệ thực hành chăm sóc đạt trước nhập viện cao gấp 2,87 lần so với nhóm có trình độ cấp I và cấp II (OR = 2,87; 95% CI: 1,41 - 5,84; p = 0,003). Trong thời gian nằm viện, nhóm học vấn từ cấp III trở lên tiếp tục duy trì tỷ lệ thực hành đạt cao gấp 3,69 lần so với nhóm học vấn thấp hơn (OR = 3,69; 95% CI: 1,38 - 9,88; p = 0,006).

Thảo luận kết quả

Sự gia tăng vượt bậc của tỷ lệ thực hành đạt từ 51,4% ở giai đoạn trước nhập viện lên 72,7% trong thời gian nằm viện minh chứng cho hiệu quả rõ rệt của công tác truyền thông giáo dục sức khỏe và hướng dẫn trực tiếp từ đội ngũ bác sĩ, điều dưỡng Khoa Nhiễm. Khi được nhân viên y tế giám sát và giải thích cặn kẽ, người mẹ đã thay đổi nhận thức, tuân thủ 100% việc dùng thuốc theo chỉ định và nâng cao ý thức khử khuẩn vật dụng ăn uống lên 89,8%.

Khi so sánh với các nghiên cứu trước đây, tỷ lệ thực hành chung trước nhập viện đạt 51,4% cao hơn kết quả của tác giả Đinh Xuân Hải năm 2012 tại Cần Thơ (45,2%) và nghiên cứu của Phan Trọng Lân cùng cộng sự năm 2013 tại Gia Lâm, Hà Nội (45,2%). Tuy nhiên, tỷ lệ này lại thấp hơn nghiên cứu của Lê Đông Nhựt năm 2017 tại Vĩnh Long (64,4%). Điều này hoàn toàn phù hợp với thực tế Tam Nông là huyện nông thôn vùng sâu của tỉnh Đồng Tháp, nơi có tới 79,2% bà mẹ có học vấn dưới cấp III và 31,9% làm nội trợ hoặc chưa có việc làm ổn định, dẫn đến khả năng tiếp cận kiến thức khoa học còn hạn chế. Tỷ lệ cách ly trẻ bệnh tại nhà từ 10 ngày trở lên ở nghiên cứu này đạt 69,0%, thấp hơn mức 78,7% tại đô thị Vĩnh Long.

Về mặt trực quan hóa số liệu, toàn bộ diễn biến thực hành qua 3 giai đoạn được tổng hợp sinh động qua biểu đồ cột chồng so sánh tỷ lệ đạt và không đạt (51,4% so với 48,6% trước viện; 72,7% so với 27,3% trong viện; 58,8% so với 41,2% sau xuất viện). Bảng phân tích bảng chéo 2x2 thể hiện rõ sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về học vấn với p = 0,003, trong khi các biến số như độ tuổi (nhóm dưới 35 tuổi đạt 53,7% so với nhóm trên 35 tuổi đạt 46,3%), nghề nghiệp cán bộ công chức (đạt 70,6% so với các nghề khác 49,7%) hay thu nhập gia đình chưa cho thấy sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p > 0,05).

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao chất lượng thực hành chăm sóc và kiểm soát triệt để dịch bệnh tay chân miệng, nghiên cứu đề xuất 4 nhóm giải pháp can thiệp trọng tâm:

  1. Đẩy mạnh chiến dịch truyền thông giáo dục sức khỏe tại cộng đồng do Trung tâm Y tế huyện Tam Nông phối hợp với các Trạm Y tế xã thực hiện: Tập trung hướng dẫn trực tiếp kỹ năng khử khuẩn đồ chơi, lau sàn nhà bằng dung dịch Cloramin B 2% và giám sát hành vi mút tay của trẻ, đặt mục tiêu nâng tỷ lệ vệ sinh môi trường khử khuẩn từ 50,9% lên trên 85% trong giai đoạn 2019 - 2020.
  2. Chuẩn hóa quy trình tư vấn và phát tài liệu hướng dẫn xuất viện do Khoa Nhiễm Trung tâm Y tế huyện chủ trì: Thiết kế các tờ rơi, hình ảnh trực quan ngắn gọn về chế độ dinh dưỡng mềm, cách ly đủ 10 ngày và vệ sinh cá nhân, đảm bảo 100% bà mẹ có con xuất viện được tư vấn nhằm duy trì tỷ lệ thực hành đạt sau xuất viện từ 58,8% lên trên 80% trong 6 tháng đầu triển khai.
  3. Tổ chức các lớp tập huấn nhận diện dấu hiệu chuyển nặng cho người chăm sóc do Ban chỉ đạo phòng chống dịch bệnh huyện kết hợp mạng lưới y tế ấp triển khai: Hướng dẫn kỹ năng phát hiện sớm các dấu hiệu nguy hiểm như sốt cao trên 39 độ C, giật mình, run chi để đưa trẻ đến viện kịp thời, phấn đấu giảm tỷ lệ bà mẹ không nhận biết dấu hiệu nặng từ 18,5% xuống dưới 3% trước các mùa dịch cao điểm từ tháng 3 đến tháng 5 và từ tháng 9 đến tháng 12 hàng năm.
  4. Tăng cường thanh tra, kiểm tra vệ sinh khử khuẩn tại 100% các điểm giữ trẻ gia đình và trường mầm non trên địa bàn 12 xã, thị trấn: Đảm bảo cung cấp đầy đủ xà phòng rửa tay, xử lý triệt để 100% ổ dịch nhỏ phát sinh trong vòng 24 giờ kể từ khi ghi nhận ca bệnh đầu tiên.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị cho nhiều nhóm đối tượng hoạt động trong lĩnh vực y tế và giáo dục:

  • Cán bộ y tế dự phòng và kiểm soát dịch bệnh: Nắm bắt các chỉ số dịch tễ thực địa, xác định các điểm yếu trong hành vi chăm sóc của người dân nông thôn để xây dựng kế hoạch can thiệp truyền thông thay đổi hành vi đúng trọng tâm.
  • Bác sĩ và điều dưỡng nhi khoa tại các cơ sở khám chữa bệnh: Vận dụng mô hình tư vấn giáo dục sức khỏe tại giường bệnh, hoàn thiện tài liệu hướng dẫn xuất viện nhằm giúp thân nhân bệnh nhi chăm sóc trẻ đúng cách và phòng tránh nguy cơ tái nhiễm.
  • Cán bộ quản lý giáo dục và giáo viên mầm non, nhóm trẻ gia đình: Áp dụng quy chuẩn khử khuẩn đồ chơi, vệ sinh lớp học hàng ngày và theo dõi phát hiện sớm các biểu hiện lâm sàng để cách ly trẻ bệnh kịp thời trong môi trường học đường.
  • Học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Y tế công cộng, Y học dự phòng: Tham khảo cấu trúc thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang chuẩn mực, phương pháp xây dựng bộ câu hỏi định lượng và kỹ thuật phân tích số liệu dịch tễ học bằng phần mềm SPSS.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao trẻ mắc bệnh tay chân miệng bắt buộc phải được cách ly tối thiểu 10 ngày?
Virus gây bệnh đào thải nhiều nhất qua dịch tiết đường hô hấp và phân trong tuần đầu tiên của bệnh. Việc cách ly tại nhà ít nhất 10 ngày giúp cắt đứt chuỗi lây truyền sang các trẻ khỏe mạnh khác tại gia đình và trường mầm non. Nghiên cứu thực tế tại Tam Nông ghi nhận có 69,0% bà mẹ đã thực hiện cách ly từ 10 ngày trở lên trước khi đưa trẻ nhập viện.

Những dấu hiệu lâm sàng nào cảnh báo bệnh tay chân miệng đang chuyển biến nặng nguy hiểm?
Các dấu hiệu nguy hiểm bao gồm sốt cao liên tục trên 39 độ C không đáp ứng thuốc hạ sốt, giật mình chới với lúc thiu thiu ngủ, nôn ói nhiều lần, ngủ gà li bì, run chi và thở nhanh bất thường. Khảo sát chỉ ra có 76,9% bà mẹ phát hiện được sốt cao và 44,9% nhận biết dấu hiệu giật mình để đưa con đến bệnh viện kịp thời.

Có nên kiêng tắm rửa hoặc tự ý chích nặn các nốt phỏng nước trên cơ thể trẻ không?
Tuyệt đối không chích nặn bọng nước và không kiêng khem tắm rửa vì sẽ tạo điều kiện cho vi khuẩn xâm nhập gây nhiễm trùng da thứ phát nguy hiểm. Người chăm sóc cần tắm rửa nhẹ nhàng cho trẻ bằng nước ấm sạch ở nơi kín gió. Nghiên cứu ghi nhận 97,8% bà mẹ đã thực hiện đúng việc vệ sinh nhẹ nhàng, tránh làm vỡ bọng nước.

Trình độ học vấn của người mẹ tác động như thế nào đến chất lượng chăm sóc trẻ mắc bệnh?
Những bà mẹ có trình độ học vấn từ cấp III trở lên có khả năng đọc hiểu tài liệu truyền thông y tế và tuân thủ chỉ dẫn chăm sóc khoa học tốt hơn. Kết quả phân tích thống kê chỉ ra nhóm học vấn này có tỷ lệ thực hành chăm sóc đạt cao gấp 2,87 lần trước khi nhập viện và cao gấp 3,69 lần trong lúc nằm viện so với nhóm có học vấn thấp hơn.

Phương pháp xử lý chất thải và vệ sinh môi trường sống của trẻ bệnh như thế nào là chuẩn xác?
Phân, tã lót và chất nôn của trẻ phải được thu gom đổ trực tiếp vào bồn cầu có hóa chất tẩy rửa khử trùng. Sàn nhà, tay nắm cửa và đồ chơi của trẻ cần được lau rửa thường xuyên bằng xà phòng hoặc dung dịch Cloramin B 2%. Khảo sát cho thấy 91,6% bà mẹ tại địa phương đã thực hiện tốt khâu xử lý chất thải vào nhà tiêu hợp vệ sinh.

Kết luận

  • Tỷ lệ thực hành chăm sóc đạt chuẩn của bà mẹ có sự cải thiện rõ rệt từ 51,4% ở giai đoạn trước khi nhập viện lên 72,7% trong thời gian nằm viện và đạt 58,8% sau khi xuất viện tại huyện Tam Nông năm 2017.
  • Trình độ học vấn của người mẹ là yếu tố quyết định có ý nghĩa thống kê cao đối với chất lượng thực hành chăm sóc xuyên suốt các giai đoạn với độ tin cậy p < 0,01.
  • Các hành vi vệ sinh cá nhân cơ bản như rửa tay bằng xà phòng đạt tỷ lệ rất cao 96,8%, nhưng công tác kiểm soát thói quen ngậm mút đồ chơi và khử trùng môi trường sống vẫn là những mắt xích dịch tễ cần tăng cường can thiệp.
  • Hoạt động truyền thông tư vấn trực tiếp của cán bộ y tế tại Khoa Nhiễm đóng vai trò then chốt giúp nâng cao tỷ lệ thực hành đạt của thân nhân người bệnh thêm 21,3%.
  • Luận văn đóng góp bộ dữ liệu thực chứng hoàn chỉnh, mở ra cơ sở thực tiễn để ngành y tế địa phương hoàn thiện các chính sách y tế công cộng can thiệp dịch tễ bền vững.

Ngay từ quý I/2019, các cấp chính quyền và cơ quan y tế huyện Tam Nông cần đẩy mạnh kế hoạch hành động truyền thông trước mùa dịch. Hãy chủ động trang bị kiến thức chăm sóc khoa học để bảo vệ toàn diện sức khỏe con trẻ trước hiểm họa bệnh tay chân miệng!