Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Viêm phế quản phổi (VPQP) là bệnh lý nhiễm trùng cấp tính ở nhu mô phổi và các phế quản nhỏ, làm tăng tiết dịch, phù nề niêm mạc, tắc nghẽn đường thở và dẫn đến suy hô hấp. Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), viêm phổi là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong ở trẻ dưới 5 tuổi trên toàn cầu, cướp đi sinh mạng của khoảng 808.694 trẻ em vào năm 2017 (chiếm 15% tổng số ca tử vong ở lứa tuổi này). Tại Việt Nam, viêm phổi chiếm từ 30% đến 34% tổng số trường hợp trẻ khám và điều trị tại bệnh viện, đồng thời chiếm 75% tỷ lệ tử vong do các bệnh lý hô hấp và 30% đến 35% tỷ lệ tử vong chung ở trẻ em.

Tại Bệnh viện Nhi Thái Bình – bệnh viện chuyên khoa nhi tuyến tỉnh hạng I, hàng năm tiếp nhận khám và điều trị trên 16.000 lượt bệnh nhi, trong đó bệnh nhi mắc VPQP chiếm khoảng 25%. Riêng tại Khoa Nội nhi tổng hợp, mỗi năm điều trị nội trú gần 3.000 lượt bệnh nhi với tỷ lệ mắc VPQP lên tới 44,5%. Công tác điều dưỡng, đặc biệt là kỹ thuật duy trì sự thông thoáng đường thở, đóng vai trò then chốt trong việc kiểm soát diễn biến suy hô hấp, giảm tỷ lệ biến chứng và rút ngắn thời gian nằm viện cho bệnh nhi.

Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp Chuyên khoa I Điều dưỡng của học viên Trương Thị Thu Hà (Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định, năm 2022) tập trung giải quyết hai nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Mô tả thực trạng về chăm sóc đường thở cho trẻ viêm phế quản phổi của người điều dưỡng tại Khoa Nội nhi tổng hợp - Bệnh viện Nhi Thái Bình năm 2022.
  2. Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả về chăm sóc đường thở cho trẻ viêm phế quản phổi của người điều dưỡng tại đơn vị.
  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động chăm sóc và can thiệp duy trì thông thoáng đường thở của người điều dưỡng trên bệnh nhi mắc VPQP.
  • Phạm vi không gian: Khoa Nội nhi tổng hợp, Bệnh viện Nhi Thái Bình.
  • Phạm vi thời gian: Năm 2022, kết hợp phân tích chuyên sâu ca bệnh nội trú từ ngày 01/6/2022 đến ngày 10/6/2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và chuyên môn y học

Chuyên đề xây dựng trên các nền tảng lý thuyết và quy định y khoa lâm sàng gồm:

  • Đặc điểm giải phẫu và sinh lý hệ hô hấp trẻ em: Đường thở từ mũi đến phế quản tương đối hẹp và ngắn, tổ chức đàn hồi kém phát triển, vòng sụn mềm dễ biến dạng, niêm mạc giàu mạch máu và dễ phù nề xuất tiết gây bít tắc khi viêm nhiễm.
  • Nguyên nhân vi sinh học gây bệnh: Các loại vi khuẩn (Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae, tụ cầu, liên cầu, E. coli, Klebsiella pneumoniae), các loại virus (RSV, virus á cúm, adenovirus) và nấm (Candida albicans).
  • Bốn quy trình kỹ thuật điều dưỡng can thiệp đường thở theo tài liệu quy trình kỹ thuật của Bộ Y tế, Bệnh viện Nhi Trung ương, Bệnh viện Nhi đồng 2 và Bệnh viện Nhi Thái Bình ban hành năm 2021: Kỹ thuật hút dịch mũi miệng, kỹ thuật vỗ rung dẫn lưu tư thế, liệu pháp oxy và kỹ thuật thở khí dung.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp tổng quan tài liệu: Thu thập, phân tích, tổng hợp các bằng chứng y học từ các hướng dẫn lâm sàng quốc tế (WHO, UNICEF, SIGN, Cochrane, Canadian Paediatric Society) và các nghiên cứu chuyên ngành điều dưỡng tại Việt Nam.
  • Phương pháp nghiên cứu ca bệnh (Case Study): Theo dõi dọc (longitudinal follow-up) một trường hợp bệnh nhi viêm phổi nặng có suy hô hấp điều trị nội trú 10 ngày tại Khoa Nội nhi tổng hợp; ghi nhận toàn bộ quá trình nhận định, can thiệp điều dưỡng theo ca trực và đánh giá đáp ứng lâm sàng.
  • Phương pháp phân tích thực trạng và xây dựng công cụ kiểm chuẩn: Phân tích điểm mạnh, tồn tại, thuận lợi, khó khăn trong thực hành chăm sóc và xây dựng bảng kiểm thực hành kỹ thuật hút dịch mũi họng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn

Chương này trình bày hệ thống lý thuyết về bệnh lý viêm phế quản phổi ở trẻ em và các can thiệp điều dưỡng phục hồi lưu thông đường hô hấp, đồng thời tổng quan y văn trong và ngoài nước.

Về mặt lý luận, tác giả hệ thống hóa 4 quy trình kỹ thuật chăm sóc đường thở cốt lõi của người điều dưỡng:

Quy trình kỹ thuật Thông số kỹ thuật / Chỉ định chính Lưu ý chuyên môn & Phòng biến chứng
Hút dịch mũi miệng - Áp lực hút: Sơ sinh (60–80 mmHg), trẻ nhỏ (80–100 mmHg), trẻ lớn (100–120 mmHg).
- Thời gian hút: Không quá 20 giây mỗi lần.
- Đảm bảo vô khuẩn, hút ngắt quãng, đưa ống vào đúng vị trí mới hút.
- Hút miệng trước, mũi sau; làm loãng đờm bằng NaCl 0,9% nếu đờm quánh.
- Đề phòng tụt SpO2, tổn thương niêm mạc.
Vỗ rung & Dẫn lưu tư thế - Thời gian: Trẻ lớn 3–5 phút, trẻ nhỏ 1–3 phút.
- Rung: Đẩy nhẹ trong thì thở ra, lặp lại 5 lần/vị trí.
- Vị trí: Dẫn lưu theo phân thùy phổi (nằm nghiêng, đầu thấp 20°–30° tùy vị trí ứ đọng).
- Khum bàn tay, lắc nhẹ cổ tay, không vỗ vào vùng dạ dày, xương ức, xương sống.
- Chống chỉ định: Chấn thương ngực, tim mạch nặng, tràn dịch/tràn khí màng phổi, áp xe phổi nung mủ, ngay sau khi ăn no.
Liệu pháp thở Oxy - Chỉ định: SaO2 < 95%, PaO2 < 80 mmHg, nhịp thở > 70 lần/phút.
- Lưu lượng gọng mũi: <2 tháng (0.5 L/p), 2 tháng–2 tuổi (1 L/p), >2 tuổi (2 L/p).
- Lưu lượng qua mask: <2 tháng (3 L/p), ≥2 tháng (5 L/p).
- Đánh giá sau 10–15 phút thở oxy.
- Dự phòng 5 tai biến: Ngộ độc oxy (FiO2 > 60% kéo dài), giảm thông khí do ức chế trung tâm hô hấp, xẹp phổi do trôi dạt nitơ, bong võng mạc ở trẻ non tháng, nhiễm khuẩn hệ thống làm ẩm (thay dây mỗi 8h).
Khí dung thuốc - Áp dụng: Viêm phù nề, co thắt đường thở (hen, viêm tiểu phế quản, VPQP).
- Thuốc: Khí dung giãn phế quản, Corticoid, nước muối ưu trương/đẳng trương.
- Hút sạch đờm trước khi khí dung.
- Theo dõi phản xạ nín thở, ngạt, run cơ do tác dụng phụ của thuốc giãn phế quản, vệ sinh phòng nhiễm nấm miệng khi dùng Corticoid.

Về mặt thực tiễn, tác giả tổng kết các kết quả nghiên cứu:

  • Trên thế giới: Các nghiên cứu của Scottish Intercollegiate Guideline Network (2006), New South Wales Ministry of Health (2012) và King D. cùng cộng sự (2014) khẳng định nguyên tắc điều trị hỗ trợ, làm thông thoáng đường thở nhẹ nhàng và hợp lý đóng vai trò quyết định; chỉ ra việc hút đờm quá sâu hoặc ngắt quãng quá lâu có thể làm tăng thời gian điều trị.
  • Tại Việt Nam: Nghiên cứu của Bàn Thị Xuyên (2018) tại Bệnh viện Sản nhi Bắc Giang trên 189 trẻ cho thấy khí dung nước muối NaCl 3% giúp giảm 40% triệu chứng ho, giảm 12% tỷ lệ dùng thuốc giãn phế quản và giảm thời gian nằm viện. Nghiên cứu của Nguyễn Thị Hồng Thái (2021) tại Bệnh viện Nhi Trung ương chỉ ra tỷ lệ người nhà hài lòng và đánh giá điều dưỡng thực hiện tốt công tác chăm sóc đạt 87,6% – 91,5%.

Chương 2: Thực trạng chăm sóc trẻ mắc viêm phế quản phổi

Chương 2 phản ánh năng lực thực tế tại Bệnh viện Nhi Thái Bình và Khoa Nội nhi tổng hợp, đồng thời báo cáo nhật ký lâm sàng chi tiết theo dõi một trường hợp bệnh nhân cụ thể.

Khoa Nội nhi tổng hợp có quy mô nhân sự gồm 27 cán bộ (trong đó có 8 bác sĩ, 2 cử nhân điều dưỡng đại học và 17 điều dưỡng/hộ sinh cao đẳng). Khoa được trang bị máy móc theo dõi như máy truyền dịch, bơm tiêm điện, monitor theo dõi, máy đo SpO2 cầm tay và máy đo sinh hiệu 4 thông số.

Diễn biến can thiệp lâm sàng trên bệnh nhi Nguyễn Quỳnh An

  • Hành chính: Bệnh nhi nữ, sinh ngày 12/01/2022 (khoảng 5 tháng tuổi), cân nặng 5,5 kg; vào viện lúc 0h50 ngày 01/6/2022.
  • Chẩn đoán y khoa: Suy hô hấp / Viêm phổi nặng.
  • Tình trạng lúc nhập viện: Trẻ tỉnh, da xanh tái, niêm mạc kém hồng; thở gắng sức, rút lõm lồng ngực rõ, co kéo cơ liên sườn và hõm ức; thở khò khè, nhịp thở 58 lần/phút; SpO2 tự thở tụt xuống 84%; ho nặng tiếng có nhiều dịch mũi họng trong và quánh; mạch 135 lần/phút. X-quang phổi mờ không đều lan tỏa hai phế trường, mờ đậm dạng đông đặc thùy trên phổi phải; Khí máu động mạch pH 7.6.
  • Kế hoạch chăm sóc và can thiệp điều dưỡng trong 10 ngày điều trị:
[Ngày 01-02/6] Suy hô hấp nặng (SpO2: 84% -> 90%) 
  -> Đặt tư thế kê gối dưới vai, nới rộng áo quần
  -> Hút đờm hầu họng sonde số 8
  -> Thở Oxy qua mask 5 L/phút liên tục
  -> Khí dung Zensalbu 2.5mg + Pulmicort 500mg (3 lần/ngày)
  -> Khí dung NaCl 10% (2ml) + Nước cất (4ml) (2 lần/ngày)
  -> Vỗ rung lồng ngực & dẫn lưu tư thế định kỳ
[Ngày 03-04/6] Đỡ khó thở, SpO2 tự thở 90-95%, có oxy 98-99%
  -> Giảm liều Zensalbu & Pulmicort xuống 1/3 ống/lần
  -> Chuyển sang thở Oxy mask 5 L/phút ngắt quãng
  -> Duy trì hút đờm sonde số 8 và vỗ rung dẫn lưu tư thế
[Ngày 05-08/6] Ngừng thở Oxy hoàn toàn, SpO2 tự thở 95-97%
  -> Ngừng thở oxy từ 8h00 ngày 05/6, nhịp thở giảm còn 42-48 lần/phút
  -> Duy trì vệ sinh mũi họng, khí dung dung dịch muối làm loãng đờm
  -> Vỗ rung lồng ngực kết hợp dẫn lưu tư thế 2-3 lần/ngày
[Ngày 09-10/6] Ổn định hoàn toàn, chuẩn bị xuất viện
  -> Đường thở thông thoáng, không rút lõm, hết khò khè, SpO2 > 95%, nhịp thở 40 lần/phút
  -> Hướng dẫn gia đình kỹ thuật vệ sinh mũi họng và chăm sóc đường thở tại nhà

Chương 3: Bàn luận

Tác giả phân tích các mặt ưu điểm, hạn chế và các yếu tố tác động đến hiệu quả chăm sóc đường thở:

  • Ưu điểm: Điều dưỡng tại khoa xử trí cấp cứu thông thoáng đường thở nhanh chóng, thực hiện đúng các y lệnh về thuốc và liệu pháp oxy; tuân thủ nghiêm ngặt quy trình kỹ thuật nội bộ; phân cấp chăm sóc rõ ràng; ghi chép hồ sơ bệnh án đầy đủ; thực hiện giao ban, bàn giao ca trực chặt chẽ giữa giờ hành chính và ca trực đối với các bệnh nhi nặng.
  • Tồn tại:
    1. Gánh nặng công việc hành chính liên quan đến hồ sơ thanh toán bảo hiểm y tế làm giảm quỹ thời gian trực tiếp chăm sóc và hỗ trợ người nhà bệnh nhi.
    2. Hoạt động truyền thông, giáo dục sức khỏe tại giường bệnh chủ yếu dừng lại ở hướng dẫn bằng lời nói, chưa tổ chức đánh giá lại xem người nhà đã thực hành đúng thao tác vỗ rung hay vệ sinh mũi họng hay chưa.
    3. Chưa vận dụng linh hoạt các liệu pháp tâm lý để trấn an bệnh nhi và gia đình khi trẻ có cơn khó thở.
    4. Công tác chuẩn bị phương tiện, dụng cụ tại một số thời điểm chưa thực sự đầy đủ trước khi tiến hành thủ thuật.
  • Phân tích thuận lợi và khó khăn:
    • Thuận lợi: Bệnh viện tuyến tỉnh hạng I có cơ sở vật chất đồng bộ; đội ngũ điều dưỡng được đào tạo chuẩn hóa (nhiều nhân sự đang học sau đại học và chuyên khoa I); áp dụng mô hình chăm sóc theo nhóm và lấy người bệnh làm trung tâm.
    • Khó khăn: Số lượng bệnh nhi nội trú đông gây quá tải cục bộ; bệnh nhi nhỏ tuổi diễn biến bệnh nhanh và không thể tự phối hợp hay biểu đạt triệu chứng; tâm lý người nhà dễ hoang mang, gây áp lực lên nhân viên y tế trong quá trình xử trí bít tắc đường thở.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Ghi nhận và chứng minh hiệu quả lâm sàng của quy trình chăm sóc đường thở phối hợp (tư thế, hút đờm sonde số 8, vỗ rung, khí dung làm loãng đờm, thở oxy kiểm soát) trên ca bệnh viêm phổi nặng có suy hô hấp: Bệnh nhi từ tình trạng suy hô hấp cấp (SpO2 84%, thở co kéo 58 lần/phút) đã cai oxy thành công sau 4 ngày và phục hồi hoàn toàn sau 10 ngày (SpO2 tự thở >95%, nhịp thở 40 lần/phút, hết ứ đọng đờm dãi).
  • Xây dựng Bảng kiểm thực hành kỹ thuật hút dịch mũi họng chuẩn hóa phục vụ giám sát lâm sàng (gồm 3 bước chuẩn bị: điều dưỡng, bệnh nhi/gia đình, dụng cụ; và 9 bước quy trình thao tác từ sát khuẩn, chỉnh áp lực, kỹ thuật hút miệng trước - mũi sau dưới 20 giây, đến vệ sinh khử khuẩn và ghi chép hồ sơ).

Các giải pháp đề xuất

  1. Đối với bệnh viện:
    • Tổ chức thường xuyên các buổi sinh hoạt khoa học chuyên đề về kiểm soát đường thở cho bệnh nhi.
    • Chuẩn hóa các quy trình chăm sóc kỹ thuật và định kỳ đánh giá năng lực tay nghề điều dưỡng theo tháng/quý/năm.
    • Cải cách thủ tục hành chính, tối ưu hóa quy trình bảo hiểm y tế nhằm giảm tải áp lực giấy tờ cho điều dưỡng viên.
    • Đầu tư bổ sung trang thiết bị, vật tư y tế tiêu hao phục vụ kiểm soát hô hấp tại khoa phòng.
  2. Đối với điều dưỡng:
    • Nâng cao kỹ năng giao tiếp, thái độ phục vụ và áp dụng các liệu pháp tâm lý trấn an thân nhân bệnh nhi.
    • Đổi mới phương pháp giáo dục sức khỏe: Chuyển từ hướng dẫn lý thuyết sang hướng dẫn thực hành trực tiếp và kiểm tra lại kỹ năng của người chăm sóc trẻ trước khi ra viện.
    • Nâng cao tinh thần tự học, nghiên cứu khoa học và phối hợp chặt chẽ trong mô hình làm việc nhóm giữa bác sĩ và điều dưỡng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Chuyên đề được thực hiện dưới hình thức báo cáo chuyên đề tốt nghiệp Chuyên khoa I, phương pháp phân tích thực trạng chủ yếu dựa trên quan sát thực tế và theo dõi đơn lẻ một ca bệnh lâm sàng (single case study), chưa tiến hành điều tra dịch tễ học định lượng trên cỡ mẫu lớn về tỷ lệ tuân thủ quy trình của toàn bộ điều dưỡng hoặc can thiệp đối chứng ngẫu nhiên.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần triển khai các đề tài nghiên cứu định lượng khảo sát kiến thức – thái độ – thực hành (KAP) của điều dưỡng về chăm sóc đường thở trên quy mô toàn bệnh viện; nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng so sánh hiệu quả của các dung dịch khí dung khác nhau trong làm loãng đờm ở bệnh nhi viêm phế quản phổi.

Giá trị tham khảo

Báo cáo chuyên đề là tài liệu chuyên môn hữu ích cho:

  • Học viên chuyên khoa Điều dưỡng, sinh viên ngành Điều dưỡng Nhi khoa tham khảo phương pháp làm bệnh án chăm sóc, lập kế hoạch can thiệp đường thở và theo dõi tiến triển bệnh nhi hô hấp.
  • Điều dưỡng viên lâm sàng tại các bệnh viện nhi, khoa nhi áp dụng bảng chỉ số lưu lượng oxy theo lứa tuổi, các mốc cài đặt áp lực máy hút đờm và bảng kiểm thực hành kỹ thuật hút đờm dãi trong công tác chăm sóc hàng ngày.
  • Cán bộ quản lý điều dưỡng tại bệnh viện sử dụng để xây dựng tài liệu đào tạo nội bộ, đánh giá tay nghề và hoàn thiện quy trình kiểm soát nhiễm khuẩn đường thở.

Câu hỏi thường gặp

1. Áp lực hút đờm và thời gian hút dịch mũi miệng được quy định cụ thể như thế nào theo từng lứa tuổi của trẻ?

Theo quy trình kỹ thuật được áp dụng trong chuyên đề, áp lực máy hút được cài đặt theo độ tuổi:

  • Trẻ sơ sinh: 60 – 80 mmHg.
  • Trẻ nhỏ: 80 – 100 mmHg.
  • Trẻ lớn: 100 – 120 mmHg. Thời gian cho mỗi lần đưa ống hút vào không được vượt quá 20 giây và phải thực hiện hút ngắt quãng, vừa hút vừa xoay nhẹ ống sonde để tránh tổn thương niêm mạc và thiếu oxy.

2. Liệu pháp thở oxy cho bệnh nhi được điều chỉnh lưu lượng qua gọng mũi và mask như thế nào?

Lưu lượng oxy được phân định theo bảng chuẩn sau:

  • Qua gọng mũi: Trẻ dưới 2 tháng dùng 0,5 lít/phút; trẻ từ 2 tháng đến 2 tuổi dùng 1 lít/phút; trẻ trên 2 tuổi dùng 2 lít/phút.
  • Qua mask: Trẻ dưới 2 tháng dùng 3 lít/phút; trẻ từ 2 tháng đến trên 2 tuổi dùng 5 lít/phút.

3. Ca lâm sàng bệnh nhi Nguyễn Quỳnh An có những can thiệp điều dưỡng hô hấp trọng tâm nào giúp cải thiện tình trạng suy hô hấp?

Bệnh nhi được thực hiện đồng bộ các biện pháp: Đặt tư thế nằm kê gối dưới vai làm thẳng trục đường thở; nới rộng quần áo; hút đờm hầu họng bằng sonde số 8; thở oxy mask 5 lít/phút; khí dung giãn phế quản (Zensalbu) kết hợp Corticoid (Pulmicort) và khí dung nước muối loãng đờm; kết hợp vỗ rung lồng ngực và dẫn lưu tư thế 2–3 lần/ngày. Nhờ đó, SpO2 của trẻ tăng từ 84% (tự thở lúc vào viện) lên 98% (có oxy), trẻ cai được oxy sau 4 ngày và đạt SpO2 >95% khi tự thở sau 10 ngày điều trị.

4. Báo cáo chỉ ra những rào cản chính nào ảnh hưởng đến thời gian chăm sóc trực tiếp của điều dưỡng tại Khoa Nội nhi tổng hợp?

Hai rào cản lớn nhất được phân tích là: Gánh nặng khối lượng thủ tục hành chính phục vụ thanh toán bảo hiểm y tế chiếm nhiều thời gian trong ngày làm việc của điều dưỡng; và tình trạng quá tải bệnh nhi kết hợp với áp lực tâm lý lo lắng từ phía gia đình bệnh nhân nhi nhỏ tuổi.

5. Những trường hợp nào chống chỉ định thực hiện kỹ thuật vỗ rung lồng ngực và dẫn lưu tư thế cho bệnh nhi?

Kỹ thuật vỗ rung dẫn lưu tư thế chống chỉ định trong các trường hợp: Trẻ bị chấn thương lồng ngực, mắc bệnh tim mạch nặng, tràn dịch hoặc tràn khí màng phổi, áp xe phổi giai đoạn nung mủ, ung thư phổi, dị vật đường thở chưa được gắp bỏ, lao phổi giai đoạn tiến triển và ngay sau khi trẻ vừa ăn no.

Kết luận

Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp Chuyên khoa I Điều dưỡng của tác giả Trương Thị Thu Hà đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận, các chỉ số kỹ thuật và quy trình can thiệp làm thông thoáng đường thở cho bệnh nhi mắc viêm phế quản phổi. Thông qua việc phân tích thực trạng hoạt động điều dưỡng tại Khoa Nội nhi tổng hợp - Bệnh viện Nhi Thái Bình và đánh giá chi tiết quá trình hồi phục của ca bệnh suy hô hấp/viêm phổi nặng, công trình đã làm rõ vai trò thiết yếu của các biện pháp hút đờm, vỗ rung, khí dung và liệu pháp oxy. Các giải pháp và bảng kiểm kỹ thuật được tác giả đề xuất có tính ứng dụng thực tiễn cao, góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc điều dưỡng lâm sàng và giảm thiểu nguy cơ biến chứng đường thở ở trẻ em.