Kết quả can thiệp trẻ rối loạn phổ tự kỷ tại bệnh viện chỉnh hình và phục hồi chức năng Thái Nguyên

Tài liệu nghiên cứu Luận văn kết quả can thiệp trẻ rối loạn phổ tự kỷ tại bệnh viện chỉnh hình và phục hồi chức năng, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên

Chuyên ngành

Nhi khoa

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ y học

2014

86
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Dịch tễ học tự kỷ

1.2. Phân loại tự kỷ

1.3. Một số công cụ chẩn đoán tự kỷ

1.4. Các phương pháp điều trị tự kỷ

1.5. Điều trị tự kỷ tại Việt Nam và Thái Nguyên

1.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả can thiệp

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.3. Phân tích số liệu

2.4. Đạo đức nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Kết quả can thiệp

3.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả can thiệp

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về can thiệp trẻ rối loạn phổ tự kỷ tại Thái Nguyên

Rối loạn phổ tự kỷ (RLPTK) là một vấn đề sức khỏe ngày càng gia tăng tại Việt Nam, đặc biệt là tại tỉnh Thái Nguyên. Việc can thiệp sớm cho trẻ em mắc chứng rối loạn này có ý nghĩa quan trọng trong việc cải thiện chất lượng cuộc sống và khả năng hòa nhập xã hội của trẻ. Bệnh viện Chỉnh hình và Phục hồi chức năng Thái Nguyên đã triển khai nhiều phương pháp can thiệp nhằm hỗ trợ trẻ em mắc RLPTK. Nghiên cứu này sẽ đánh giá hiệu quả của các phương pháp can thiệp tại bệnh viện này.

1.1. Khái niệm và biểu hiện của rối loạn phổ tự kỷ

Rối loạn phổ tự kỷ là một dạng khuyết tật phát triển, thường xuất hiện trong ba năm đầu đời. Các triệu chứng bao gồm khó khăn trong giao tiếp, tương tác xã hội và hành vi lặp đi lặp lại. Việc nhận diện sớm các triệu chứng này là rất quan trọng để có thể can thiệp kịp thời.

1.2. Tình hình rối loạn phổ tự kỷ tại Thái Nguyên

Tại Thái Nguyên, tỷ lệ trẻ em mắc RLPTK đang gia tăng. Nghiên cứu cho thấy tỷ lệ mắc tự kỷ ở trẻ em Thái Nguyên là 0,45%. Tuy nhiên, việc chẩn đoán và can thiệp vẫn còn gặp nhiều khó khăn do thiếu kiến thức và nguồn lực.

II. Vấn đề và thách thức trong can thiệp trẻ tự kỷ tại Thái Nguyên

Mặc dù có nhiều phương pháp can thiệp, nhưng việc áp dụng chúng tại Thái Nguyên vẫn gặp nhiều thách thức. Thiếu hụt về nhân lực, cơ sở vật chất và kiến thức về rối loạn phổ tự kỷ là những vấn đề chính. Điều này dẫn đến việc trẻ em không nhận được sự hỗ trợ cần thiết, ảnh hưởng đến sự phát triển của trẻ.

2.1. Thiếu hụt nguồn lực và nhân lực

Tại Thái Nguyên, số lượng chuyên gia và nhân viên y tế có kinh nghiệm trong can thiệp trẻ tự kỷ còn hạn chế. Điều này làm giảm khả năng tiếp cận dịch vụ can thiệp cho trẻ em mắc RLPTK.

2.2. Thiếu kiến thức về rối loạn phổ tự kỷ

Nhiều phụ huynh và giáo viên chưa hiểu rõ về rối loạn phổ tự kỷ, dẫn đến việc chậm trễ trong việc phát hiện và can thiệp. Cần có các chương trình đào tạo và nâng cao nhận thức cho cộng đồng.

III. Phương pháp can thiệp hiệu quả cho trẻ rối loạn phổ tự kỷ

Có nhiều phương pháp can thiệp cho trẻ em mắc rối loạn phổ tự kỷ, bao gồm phương pháp y sinh học và tâm lý - giáo dục. Tại Bệnh viện Chỉnh hình và Phục hồi chức năng Thái Nguyên, các phương pháp này đã được áp dụng và cho thấy hiệu quả tích cực.

3.1. Phương pháp y sinh học trong can thiệp

Phương pháp y sinh học bao gồm việc sử dụng thuốc và các liệu pháp vật lý để cải thiện tình trạng sức khỏe của trẻ. Nghiên cứu cho thấy rằng việc áp dụng các liệu pháp này có thể giúp trẻ cải thiện khả năng giao tiếp và tương tác xã hội.

3.2. Phương pháp tâm lý giáo dục

Phương pháp tâm lý - giáo dục như PECS, TEACCH và ABA đã được áp dụng tại bệnh viện. Những phương pháp này giúp trẻ phát triển kỹ năng giao tiếp và tương tác xã hội, từ đó nâng cao chất lượng cuộc sống.

IV. Kết quả can thiệp trẻ rối loạn phổ tự kỷ tại bệnh viện Thái Nguyên

Kết quả từ các nghiên cứu cho thấy rằng can thiệp sớm có thể mang lại những cải thiện đáng kể cho trẻ em mắc rối loạn phổ tự kỷ. Tại Bệnh viện Chỉnh hình và Phục hồi chức năng Thái Nguyên, nhiều trẻ đã có sự tiến bộ rõ rệt sau khi tham gia các chương trình can thiệp.

4.1. Đánh giá hiệu quả can thiệp

Nghiên cứu cho thấy rằng sau 6 tháng can thiệp, điểm số CARS của trẻ giảm có ý nghĩa, cho thấy sự cải thiện trong giao tiếp và hành vi. Điều này chứng tỏ rằng can thiệp sớm là rất cần thiết.

4.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả can thiệp

Một số yếu tố như độ tuổi, mức độ nặng của rối loạn và sự tham gia của gia đình có ảnh hưởng lớn đến kết quả can thiệp. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa gia đình và các chuyên gia để đạt được hiệu quả tốt nhất.

V. Kết luận và tương lai của can thiệp trẻ tự kỷ tại Thái Nguyên

Can thiệp trẻ rối loạn phổ tự kỷ tại Bệnh viện Chỉnh hình và Phục hồi chức năng Thái Nguyên đã đạt được những kết quả khả quan. Tuy nhiên, cần tiếp tục nâng cao nhận thức và cải thiện nguồn lực để hỗ trợ tốt hơn cho trẻ em mắc rối loạn này trong tương lai.

5.1. Tầm quan trọng của can thiệp sớm

Can thiệp sớm giúp trẻ có cơ hội phát triển tốt hơn và hòa nhập xã hội. Cần có các chương trình hỗ trợ để nâng cao nhận thức về tầm quan trọng này trong cộng đồng.

5.2. Định hướng phát triển trong tương lai

Trong tương lai, cần có các chính sách hỗ trợ và đầu tư vào nghiên cứu để cải thiện chất lượng can thiệp cho trẻ em mắc rối loạn phổ tự kỷ tại Thái Nguyên.

15/07/2025
Luận văn kết quả can thiệp trẻ rối loạn phổ tự kỷ tại bệnh viện chỉnh hình và phục hồi chức năng thái nguyên

Trích đoạn nội dung tài liệu

0 ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC PHAN THỊ YẾN KẾT QUẢ CAN THIỆP TRẺ RỐI LOẠN PHỔ TỰ KỶ TẠI BỆNH VIỆN CHỈNH HÌNH VÀ PHỤC HỒI CHỨC NĂNG THÁI NGUYÊN LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC Thái Nguyên, năm 2014 1 ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC PHAN THỊ YẾN KẾT QUẢ CAN THIỆP TRẺ RỐI LOẠN PHỔ TỰ KỶ TẠI BỆNH VIỆN CHỈNH HÌNH VÀ PHỤC HỒI CHỨC NĂNG THÁI NGUYÊN Chuyên ngành: Nhi khoa Mã số: 60 72 01 35 LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS PHẠM TRUNG KIÊN Thái Nguyên, năm 2014 2 LỜI CẢM ƠN Trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được rất nhiều sự chỉ bảo, giúp đỡ tận tình của các Thầy Cô, bạn bè, đồng nghiệp và người thân. Tôi được bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới: Ban giám hiệu, Phòng Đào tạo sau đại học, Bộ môn Nhi Trường Đại học Y Dược Thái Nguyên đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi trong quá trình học tập. Ban giám đốc, Phòng Kế hoạch tổng hợp và Khoa Phục hồi chức năng, BSCKII Lê Thành Cương, BSCKI Đào Văn Dũng - Bệnh viện chỉnh hình và Phục hồi chức năng tỉnh Thái Nguyên đã giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn đúng thời hạn. Ban giám đốc, Phòng Kế hoạch tổng hợp và Khoa Nhi - Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Ninh đã tạo mọi điều kiện, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập.

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Thầy Phạm Trung Kiên, các Thầy Cô đã tận tình chỉ bảo và cung cấp cho tôi những kiến thức quý báu về phương pháp nghiên cứu cũng như kiến thức chuyên ngành. Tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy Cô trong Hội đồng thông qua đề cương đã định hướng nghiên cứu cho đề tài của luận văn, các Thầy Cô trong Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp đã cho tôi nhiều ý kiến quý báu, đã đánh giá và ghi nhận sự nỗ lực của tôi trong học tập. Để hoàn thành luận văn này có sự đóng góp, động viên khích lệ, giúp đỡ rất lớn, sự chia sẻ và tạo điều kiện của những người thân trong gia đình, bạn bè, đồng nghiệp. Thái Nguyên, ngày 05 tháng 9 năm 2014 Học viên BS.

Phan Thị Yến 3 DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT BVCH&PHCN : Bệnh viện chỉnh hình và phục hồi chức năng CARS : Phân loại theo thang đánh giá mức độ tự kỷ CS : Cộng sự CT : Can thiệp KTV : Kỹ thuật viên NVTL : Nhân viên tâm lý RLPTK : Rối loạn phổ tự kỷ 4 MỤC LỤC Đ T VẤN ĐỀ. 1 Ch ng 1 TỔNG QU N T I IỆU. Dịch tễ học tự kỷ. Phân loại tự kỷ.

Một số công cụ chẩn đoán tự kỷ. Các phương pháp điều trị tự kỷ. Điều trị tự kỷ tại Việt Nam và Thái Nguyên. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả can thiệp.

29 Ch ng 2 ĐỐI TƯỢNG V PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tượng nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Phân tích số liệu.

Đạo đức nghiên cứu. 38 Ch ng 3: ẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Kết quả can thiệp. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả can thiệp.

59 Ch ng 4 B N UẬN. 64 T I IỆU TH M HẢO. 71 5 DANH MỤC BẢNG Bảng 3.1: Tuổi và giới của nhóm đối tượng nghiên cứu .2: Mức độ tự kỷ theo lứa tuổi của trẻ .3: Mức độ tự kỷ theo giới của trẻ .4: Tần suất các phương pháp sử dụng trong điều trị .5: Tần suất người tham gia điều trị và thời lượng điều trị cho trẻ .6 Thời gian trẻ đã điều trị (tính cả trước khi chọn vào nghiên cứu) .7: Điểm CARS trước và sau điều trị theo lứa tuổi .8: Kết quả test Denver trước và sau can thiệp .9: Điểm lĩnh vực tương tác xã hội trước và sau điều trị .10: Điểm lĩnh vực hành vi trước và sau điều trị .11: Điểm lĩnh vực giao tiếp (có lời và không lời) trước và sau điều trị. Các dấu hiệu giao tiếp trước và sau điều trị.

Các dấu hiệu hành vi trước và sau điều trị .14: Điểm CARS với một số yếu tố liên quan đến điều trị .15 : Liên quan tuân thủ điều trị với giao tiếp của trẻ .16 : Liên quan tuân thủ điều trị với dấu hiệu hành vi .17: Liên quan thời gian điều trị với giao tiếp của trẻ .18: Liên quan thời gian điều trị với hành vi của trẻ .19: Sự tham gia của gia đình với giao tiếp của trẻ .20: Sự tham gia của gia đình với hành vi của trẻ. 52 1 Đ TVẤNĐỀ Tự kỷ là một dạng khuyết tật phát triển tồn tại suốt cuộc đời, thường xuất hiện trong ba năm đầu đời, thuật ngữ tự kỷ được Leo Kanner sử dụng lần đầu tiên năm 1943 để mô tả những bệnh nhân có khiếm khuyết về tương tác xã hội; khó khăn trong giao tiếp ngôn ngữ và phi ngôn ngữ; hành vi, sở thích hạn hẹp và lặp đi lặp lại. Có nhiều dạng biểu hiện tự kỷ khác nhau, nên tự kỷ còn được gọi dưới tên “rối loạn phổ tự kỷ” (Autism Spectrum Disorders). Trên Thế giới, tỉ lệ mắc rối loạn phổ tự kỷ (RLPTK) gia tăng rất nhanh, trong 20 năm qua tỉ lệ mắc tăng 8-10 lần [41].

Tại Mỹ, tỉ lệ mắc RLPTK gia tăng rất nhanh, những năm 1960-1970 khoảng 0,5‰, những năm 1980 là 1‰, so với hiện nay 11‰ [55] và tự kỷ được coi là một trong ba vấn đề sức khỏe hàng đầu cùng với ung thư và bệnh tim mạch tại Mỹ [34]. Tại Việt Nam, tỉ lệ bệnh nhi đến khám và điều trị tự kỷ tại các bệnh viện Nhi năm 2007 tăng gấp 33-50 lần so với năm 2000 [5], nhưng cho đến nay chưa có số liệu chính thức về tỷ lệ mắc tự kỷ ở trẻ em tại Việt Nam. Năm 2012 nghiên cứu của Nguyễn Thị Hương Giang trên trẻ em 18-24 tháng tuổi tại Thái Bình thấy tỉ lệ mắc RLPTK là 0,46% [13]. Việc phát hiện và can thiệp sớm trẻ tự kỷ có ý nghĩa rất quan trọng, nếu được can thiệp sớm thì trẻ có nhiều cơ hội (30%) có cuộc sống bình thường và hòa nhập xã hội [50].

Điều trị cho trẻ tự kỷ cho đến nay vẫn còn rất khó khăn, điều trị rất tốn kém về kinh phí và đòi hỏi thời gian điều trị kéo dài (có khi suốt đời) [19]. Có nhiều phương pháp can thiệp trẻ tự kỷ như phương pháp y sinh học (dùng các hóa dược, vật lý trị liệu, oxy cao áp, tế bào gốc…) và phương pháp tâm lý - giáo dục (phân tâm, tâm vận động, chỉnh âm và ngôn ngữ, các phương pháp giáo dục đặc biệt, PECS, TEACCH, ABA…. Tại Việt Nam, hiện nay việc chẩn đoán và điều trị trẻ tự kỷ mới tập trung tại các thành phố lớn (Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh), với một số trung tâm tại các bệnh viện Nhi (Bệnh viện Nhi Trung ương, Bệnh viện Nhi đồng I, II), còn tại các 2 tỉnh vấn đề tự kỷ hầu như vẫn bị bỏ ngỏ [5]. Tại Bệnh viện Nhi trung ương, Quách Thúy Minh và CS nghiên cứu trên 130 trẻ tự kỷ thấy sau 3 tháng điều trị trẻ có cải thiện tương tác xã hội và ngôn ngữ, điểm tự kỷ giảm sau 9 tháng [20].

Nguyễn Hồng Thúy và CS áp dụng PECS trong can thiệp tự kỷ thấy sau 3 tháng trẻ tăng giao tiếp mắt, giảm hành vi xung đột, sau 6 tháng trẻ có thay đổi rõ rệt tương tác xã hội [28]. Nghiên cứu của Nguyễn Thị Hương Giang thấy sau 12 tháng can thiệp điểm CARS của trẻ giảm có ý nghĩa [12]. Nguyễn Nữ Tâm An ứng dụng phương pháp TACCH trong can thiệp tự kỷ thấy nhận thức, hành vi và giao tiếp của trẻ đều có cải thiện [1]. Một số tác giả khác nghiên cứu sử dụng ngôn ngữ trị liệu cho trẻ tự kỷ thấy ngôn ngữ, khả năng tập trung và hành vi của trẻ cải thiện rõ rệt [15], [22],[24].

Tại tỉnh Thái Nguyên, những năm gần đây tỷ lệ bệnh nhân mắc tự kỷ có xu hướng gia tăng, nghiên cứu của Phạm Trung Kiên và CS tỉ lệ mắc tự kỷ trẻ em Thái Nguyên là 0,45%. Tuy nhiên, việc chẩn đoán và can thiệp tự kỷ tại Thái Nguyên còn gặp khó khăn. Hiện nay tại Thái Nguyên có hai cơ sở can thiệp trẻ tự kỷ là Trường Hỗ trợ và Giáo dục trẻ thiệt thòi Thái Nguyên và Bệnh viện Chỉnh hình và phục hồi chức năng Thái Nguyên. Góp phần nâng cao chất lượng can thiệp trẻ tự kỷ, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “ ết quả can thiệp trẻ rối loạn phổ tự kỷ tại Bệnh viện Chỉnh hình và Phục hồi chức năng Thái Nguyên” với 2 mục tiêu: 1.

Đánh giá kết quả can thiệp trẻ rối loạn phổ tự kỷ tại bệnh viện Chỉnh hình và Phục hồi chức năng Thái Nguyên. Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả can thiệp rối loạn phổ tự kỷ. 3 Ch ng 1 TỔNG QU N T I IỆU 1. Dịch tễ học tự kỷ 1.

Khái niệm chung về tự kỷ Thuật ngữ tự kỷ Autism có gốc từ Hy Lạp: Autos, có nghĩa là “tự thân”, do bác sĩ tâm thần học Eugen Bleuler đầu tiên sử dụng để mô tả triệu chứng cơ bản của tâm thần phân liệt hoặc trầm cảm. Năm 1943, Leo Kanner sử dụng thuật ngữ này để mô tả một nhóm bệnh nhân có 3 đặc tính quan trọng: một mình; mong muốn sự giống nhau; có các vấn đề về ngôn ngữ như chậm phát triển ngôn ngữ, nhại lời, hiểu theo nghĩa đen…. Nhiều nghiên cứu về tự kỷ của các nhà khoa học cho thấy sự phát triển đa dạng của các biểu hiện tự kỷ, điều này hướng đến một thuật ngữ có phạm vi mô tả rộng hơn bao gồm nhiều dạng tự kỷ. Vì vậy, đến những cuối những năm 70 của thế kỷ XX, ra đời thuật ngữ “Rối loạn phổ tự kỷ” (Autism Spectrum Disorders), thuật ngữ này được xem là đồng nghĩa với “Rối loạn phát triển lan toả” (Pervasive Developmental Disorders).

Đến năm 2013, trong DSM-V, thay tên gọi “rối loạn phát triển lan toả” bằng “Rối loạn phổ tự kỷ” (Autism Spectrum Disorders) là một rối loạn phát triển đặc trưng bởi sự suy giảm tương tác xã hội và giao tiếp (bằng lời và không bằng lời nói), hành vi hạn chế, lặp đi lặp lại hoặc rập khuôn [41]. Hiện nay, có khá nhiều khái niệm về tự kỷ, nhưng khái niệm tương đối đầy đủ và được sử dụng phổ biến nhất là khái niệm của Liên hiệp quốc đưa ra năm 2008: “Tự kỷ là một loại khuyết tật phát triển tồn tại suốt đời, thường được thể hiện ra ngoài trong 3 năm đầu đời.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề "Can thiệp trẻ rối loạn phổ tự kỷ tại bệnh viện Thái Nguyên: Kết quả và phương pháp" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các phương pháp can thiệp cho trẻ em mắc rối loạn phổ tự kỷ tại bệnh viện Thái Nguyên. Tài liệu nêu rõ các kết quả đạt được từ những can thiệp này, giúp phụ huynh và chuyên gia hiểu rõ hơn về hiệu quả của các phương pháp điều trị. Đặc biệt, tài liệu không chỉ trình bày các phương pháp can thiệp mà còn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc can thiệp sớm, từ đó mang lại lợi ích lớn cho sự phát triển của trẻ.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ hay kết quả vi phẫu điều trị thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng tại bệnh viện trung ương thái nguyên, nơi cung cấp thông tin về các phương pháp điều trị khác trong y học. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ vnu ued các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn phương thức can thiệp của cha mẹ có con tự kỷ001 sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các yếu tố tác động đến quyết định can thiệp của phụ huynh có con mắc tự kỷ. Những tài liệu này sẽ cung cấp thêm nhiều góc nhìn và thông tin hữu ích cho bạn trong việc tìm hiểu về can thiệp trẻ rối loạn phổ tự kỷ.