Tổng quan luận án
Công tác đảm bảo chất lượng (ĐBCL) giáo dục và kiểm định chương trình đào tạo đóng vai trò duy trì, cải tiến chuẩn mực đào tạo nhằm đáp ứng nhu cầu xã hội và hội nhập quốc tế. Đối với khối ngành khoa học sức khỏe tại Việt Nam, bối cảnh hội nhập đòi hỏi việc chuẩn hóa trình độ đào tạo khi Chính phủ ký Thỏa thuận khung công nhận lẫn nhau giữa các nước Đông Nam Á về lĩnh vực y tế, hướng tới việc công nhận chứng chỉ hành nghề giữa các quốc gia thành viên. Tuy nhiên, hệ thống ĐBCL tại hầu hết các trường đại học y Việt Nam vào thời điểm nghiên cứu mới được hình thành, chưa kiện toàn về tổ chức, nhân sự thiếu về số lượng, kiêm nhiệm nhiều, cơ sở vật chất và kinh phí hoạt động còn hạn chế. Về mặt thể chế, Bộ Y tế mới chỉ ban hành tiêu chí đánh giá chất lượng cho các trường cao đẳng, trung học y tế (năm 2013) và tiêu chuẩn đánh giá chương trình cử nhân điều dưỡng (năm 2014); các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục đặc thù cho bậc đại học ngành y chưa được ban hành đầy đủ. Tính đến hết năm 2015, chưa có cơ sở giáo dục nào trong cả nước tiến hành đánh giá chương trình đào tạo (CTĐT) cử nhân y tế công cộng (YTCC), đồng thời tài liệu hướng dẫn và công cụ hỗ trợ quy trình tự đánh giá cho chương trình này chưa được xây dựng và phổ biến.
Luận án tiến sĩ của nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Nga, thực hiện tại Trường Đại học Y tế công cộng Hà Nội (năm 2017) dưới sự hướng dẫn của PGS. Kim Bảo Giang và PGS. Nguyễn Thanh Hà, tập trung giải quyết khoảng trống thực tiễn và kỹ thuật nêu trên. Mục tiêu nghiên cứu của luận án được xác định cụ thể gồm hai nội dung:
- Mô tả thực trạng hệ thống Đảm bảo chất lượng ở một số trường y có đào tạo cử nhân y tế công cộng năm 2013.
- Xây dựng, thử nghiệm và đánh giá một số công cụ hỗ trợ đánh giá chương trình đào tạo cử nhân y tế công cộng.
Phạm vi không gian của nghiên cứu bao gồm 6 trường đại học y công lập có đào tạo cử nhân YTCC trên toàn quốc: Trường Đại học Y Hà Nội, Trường Đại học Y tế công cộng Hà Nội, Trường Đại học Y Dược Thái Bình, Trường Đại học Y Dược Huế, Trường Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh và Trường Đại học Y Dược Cần Thơ. Địa bàn thử nghiệm và đánh giá công cụ được triển khai tại Trường Đại học Y Hà Nội và Trường Đại học Y tế công cộng Hà Nội. Phạm vi thời gian khảo sát thực trạng tập trung vào năm 2013, giai đoạn xây dựng và đánh giá công cụ diễn ra từ năm 2015 đến năm 2016. Đối tượng nghiên cứu bao gồm hệ thống ĐBCL (cơ cấu tổ chức, nhân sự, quy trình, hoạt động theo dõi, tài liệu minh chứng), các cán bộ quản lý, cán bộ đơn vị ĐBCL, giảng viên, nhân viên và sinh viên ngành YTCC tại các cơ sở đào tạo.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tổng quan tài liệu của luận án hệ thống hóa các mô hình và kinh nghiệm ĐBCL giáo dục đại học, giáo dục y khoa trên thế giới cũng như tiến trình phát triển tại Việt Nam:
Trên phạm vi quốc tế, lịch sử ĐBCL y khoa bắt đầu từ báo cáo của Flexner (1910) khảo sát cơ sở vật chất và phương pháp giảng dạy tại các trường y Hoa Kỳ. Tiếp đó, Ủy ban liên lạc về giáo dục y học (LCME) thành lập năm 1942 kiểm định các chương trình y khoa tại Hoa Kỳ và Canada. Năm 1972, Liên đoàn Giáo dục Y khoa thế giới (WFME) thành lập và ban hành Bộ tiêu chuẩn kiểm định giáo dục y khoa phiên bản đầu tiên năm 2003, cập nhật năm 2012 với 9 lĩnh vực trọng tâm. Bên cạnh đó là các cơ quan kiểm định chuyên ngành như Ủy ban kiểm định các trường Y khoa Canada (CACMS, 1979), Hội đồng Y khoa Úc (AMC), Hội đồng Kiểm định Quốc gia Ấn Độ (NAAC, 1994) và Ủy ban Kiểm định các trường Y (ACCM, 1995). Về mô hình đảm bảo chất lượng cấp chương trình, văn bản điểm lại mô hình AUN-QA của Mạng lưới các trường đại học Đông Nam Á (phiên bản 1 năm 2007 gồm 18 tiêu chuẩn, 72 tiêu chí; phiên bản 2 năm 2011 gồm 15 tiêu chuẩn, 68 tiêu chí; phiên bản 3 năm 2015 gồm 11 tiêu chuẩn, 50 tiêu chí), mô hình CDIO và mô hình đánh giá chương trình của Trung tâm Đảm bảo chất lượng và kiểm định chất lượng (QAAC) thuộc Đại học Bahrain. Các tổ chức ĐBCL đa ngành gồm có AACSB (thành lập 1916), ABET (thành lập 1932), AUQA tại Úc (thành lập 2000), QAA tại Anh (thành lập 1997), cùng mạng lưới hợp tác khu vực và quốc tế như INQAAHE (1991), APQN và AQAN (2008). Về phương pháp xây dựng công cụ, luận án tham khảo chỉ dẫn của Diem (26 gợi ý thiết kế bảng hỏi), Thomas F Burgess, Wai-Ching Leung, tiêu chuẩn độ tin cậy của Hair và cộng sự, quan điểm về văn hóa chất lượng của Vroeijenstijn A. (1995), Hillen (về kiểm định y khoa Hà Lan) và nghiên cứu của M Rezaeian, Z Jalili, N Nakhaee cùng cộng sự về tiêu chuẩn WFME.
Bảng dưới đây tổng hợp các lĩnh vực tiêu chuẩn đánh giá chương trình của các tổ chức kiểm định được luận án đối sánh:
| Nội dung tiêu chuẩn |
AACSB (Tài chính) |
AACSB (Doanh thương) |
WFME |
ACCM |
LCME |
ABET |
AMC |
AUN |
| Bối cảnh của chương trình |
|
|
|
|
|
|
x |
|
| Quản lý chiến lược và đổi mới |
|
x |
|
|
|
|
|
|
| Sứ mệnh |
x |
x |
x |
|
x |
|
|
|
| Chuẩn đầu ra |
x |
|
x |
|
x |
x |
x |
x |
| Chương trình đào tạo |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
| Mục tiêu đào tạo |
|
|
|
x |
|
x |
|
x |
| Tổ chức dạy - học |
x |
x |
x |
|
x |
|
x |
x |
| Lượng giá sinh viên |
|
|
x |
x |
x |
|
x |
x |
| Giám sát thực hiện chương trình |
|
|
|
|
|
|
x |
x |
| Đội ngũ giảng viên và nhân viên |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
| Người học |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
| Môi trường học tập |
|
|
|
|
|
|
x |
x |
| Nguồn lực của chương trình |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
|
x |
| Hỗ trợ của trường đại học |
|
|
|
|
|
x |
|
x |
| Đánh giá chương trình |
|
|
x |
|
|
|
|
|
| Hành chính và quản trị |
|
|
x |
|
|
|
|
|
| Liên tục đổi mới |
|
x |
x |
|
|
x |
|
|
| Tiêu chuẩn riêng từng chương trình |
|
|
|
|
|
x |
|
|
| Học thuật tài chính |
x |
|
|
|
|
|
|
|
| Nâng cao nghiệp vụ quản lý |
|
x |
|
|
|
|
|
|
| An toàn người bệnh |
|
|
|
|
x |
|
|
|
Tại Việt Nam, tiến trình ĐBCL giáo dục đại học chia làm hai giai đoạn: trước năm 2002 (chất lượng đồng nghĩa với tuyển chọn khắt khe đầu vào và kiểm soát chất lượng) và từ năm 2002 đến nay (chất lượng là đáp ứng tiêu chuẩn, mở đầu bằng việc thành lập Phòng Kiểm định chất lượng đào tạo năm 2002 và Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục năm 2003 theo Nghị định 85/2003/NĐ-CP). Các nghiên cứu trong nước tiêu biểu gồm có: Trần Thị Hoài (2009) về đánh giá thẩm định chương trình giáo dục; Sái Công Hồng (2014) về quản lý chất lượng CTĐT Quản trị kinh doanh theo chuẩn AUN; Bùi Thị Thu Hương (2012) về quản lý chất lượng CTĐT cử nhân chất lượng cao theo tiếp cận TQM; Đinh Tuấn Dũng (2014) về tiêu chí kiểm định CTĐT khối kinh tế; Trần Thị Tú Anh (2015) về tiêu chuẩn CTĐT ngành báo chí - truyền thông; Nguyễn Thế Hiển (2016) về thực trạng ĐBCL cơ sở đào tạo bác sĩ đa khoa.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án chỉ ra là các công trình trước đây chỉ tập trung vào quản lý chất lượng CTĐT thuộc khối kinh tế, xã hội hoặc kiểm định chung cấp cơ sở đào tạo y khoa. Chưa có nghiên cứu nào khảo sát hệ thống ĐBCL tại các trường đào tạo cử nhân YTCC cũng như xây dựng bộ công cụ hỗ trợ đánh giá cho CTĐT chuyên ngành này.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án xây dựng khung lý thuyết tiếp cận hệ thống ĐBCL bên trong của cơ sở đào tạo gồm một đơn vị ĐBCL chuyên trách đóng vai trò điều phối hoạt động ĐBCL trên các mảng hoạt động: Chương trình đào tạo, Người học, Giảng viên/Nhân viên/Cán bộ hỗ trợ, Nghiên cứu khoa học, Hợp tác quốc tế, Cơ sở vật chất và Tài chính. Mỗi mảng hoạt động được xem xét đồng thời trên hai khía cạnh: hệ thống quy trình, quy định văn bản và thực tế triển khai thực hiện. Chương trình đào tạo cần được đánh giá định kỳ dựa trên các bộ tiêu chuẩn chuẩn hóa (như AUN-QA) với sự hỗ trợ của các công cụ kỹ thuật gồm hướng dẫn tự đánh giá và phiếu thu thập thông tin phản hồi.
Về mặt đo lường công cụ, luận án dựa trên lý thuyết kiểm định chất lượng thang đo gồm hai thuộc tính cốt lõi:
- Độ tin cậy (Reliability): Tính nhất quán nội tại của thang đo được đánh giá thông qua hệ số Cronbach Alpha. Luận án áp dụng tiêu chuẩn của Hair và cộng sự: Cronbach Alpha dưới 0,6 là không đạt; từ 0,7 đến 0,95 là tốt; trên 0,95 cảnh báo hiện tượng trùng biến.
- Tính giá trị (Validity): Kiểm tra tính giá trị bề mặt, giá trị nội dung và sử dụng phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis - EFA) để kiểm định cấu trúc thang đo, đánh giá qua hệ số tải nhân tố (Factor Loading) và giá trị Eigenvalue.
Thiết kế nghiên cứu thuộc dạng nghiên cứu kết hợp (mixed-methods), gồm hai giai đoạn cụ thể:
Giai đoạn 1: Nghiên cứu thực trạng hệ thống ĐBCL
- Thiết kế: Mô tả cắt ngang có phân tích tài liệu và khảo sát thực địa.
- Địa bàn và mẫu nghiên cứu: 6 trường đại học y công lập có đào tạo cử nhân YTCC.
| TT |
Tên trường |
Năm thành lập trường |
Số chuyên ngành đại học |
Năm thành lập Khoa/Đơn vị đào tạo cử nhân YTCC |
Quy mô tuyển sinh đối tượng cử nhân YTCC hàng năm |
| 1 |
Trường Đại học Y Hà Nội |
1902 |
09 |
1965: Khoa; 2010: Viện ĐT YHDP & YTCC |
50 |
| 2 |
Trường Đại học Y tế công cộng Hà Nội |
2001 |
02 |
2001 |
170 |
| 3 |
Trường Đại học Y Dược Thái Bình |
1979 |
09 |
2006 |
60 |
| 4 |
Trường Đại học Y Dược Huế |
1957 |
Chính quy: 09; Liên thông: 14 |
2005 |
100 |
| 5 |
Trường Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh |
1976 |
12 |
1999 |
50 |
| 6 |
Trường Đại học Y Dược Cần Thơ |
2002 |
08 |
2002 |
40 |
- Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu: Rà soát báo cáo, hồ sơ quản lý cán bộ, công cụ quản lý sinh viên, hệ thống văn bản quy phạm nội bộ; phỏng vấn, khảo sát cán bộ đơn vị ĐBCL và cán bộ quản lý về hiểu biết chức năng, nhiệm vụ và các hoạt động đánh giá, theo dõi chất lượng. Số liệu được tổng hợp và phân tích bằng thống kê mô tả.
Giai đoạn 2: Xây dựng và đánh giá công cụ hỗ trợ đánh giá CTĐT cử nhân YTCC
- Xây dựng bản Hướng dẫn tự đánh giá CTĐT cử nhân YTCC: Biên soạn dựa trên khung 11 tiêu chuẩn của Bộ tiêu chuẩn đánh giá chương trình của AUN-QA phiên bản 3 (tháng 10/2015). Đánh giá tính phù hợp và khả thi của các minh chứng gợi ý và chỉ số gợi ý thông qua phỏng vấn cán bộ phụ trách các mảng hoạt động tại Trường Đại học Y Hà Nội và Trường Đại học Y tế công cộng Hà Nội.
- Xây dựng, thử nghiệm và chuẩn hóa 04 phiếu phản hồi: Triển khai thu thập dữ liệu thử nghiệm tại Trường Đại học Y Hà Nội trên đối tượng sinh viên cử nhân YTCC, cán bộ thuộc Viện Đào tạo Y học dự phòng & YTCC và cán bộ khối cơ sở tham gia giảng dạy. Bốn công cụ được lượng giá gồm: (1) Phiếu phản hồi môn học, (2) Phiếu phản hồi thực hành, (3) Phiếu phản hồi bài giảng lý thuyết, (4) Phiếu phản hồi của cán bộ, nhân viên về các hoạt động của Nhà trường. Dữ liệu thử nghiệm được phân tích độ tin cậy bằng hệ số Cronbach Alpha và tính giá trị bằng phân tích nhân tố khám phá EFA (sàng lọc các biến quan sát có hệ số tải nhân tố và Eigenvalue phù hợp).
Vấn đề khống chế sai số được kiểm soát qua việc chuẩn hóa quy trình thu thập dữ liệu, thử nghiệm bộ câu hỏi trước khi đánh giá chính thức; đạo đức nghiên cứu tuân thủ việc tự nguyện tham gia và bảo mật thông tin định danh của người cung cấp dữ liệu.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tài liệu
Chương này cung cấp hệ thống định nghĩa chuẩn mực về chất lượng CTĐT, kiểm định chất lượng, kiểm toán chất lượng, tự đánh giá và đánh giá ngoài theo các văn bản quy phạm của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Tác giả phân tích chi tiết tiến trình phát triển hệ thống ĐBCL tại một số quốc gia (Hoa Kỳ, Hà Lan, Úc, Anh, Thái Lan), trong đó chỉ ra bảng đặc điểm chung của các cơ quan ĐBCL quốc gia ở khu vực Đông Á và Thái Bình Dương về nguồn cấp kinh phí, tính độc lập và hình thức đánh giá. Chương 1 phân tích sâu ba mô hình ĐBCL chương trình phổ biến (AUN-QA, CDIO, QAAC) và so sánh cấu trúc tiêu chuẩn giữa các tổ chức kiểm định quốc tế (Bảng 1-2). Tiếp đó, chương sách làm rõ lược sử quản lý chất lượng giáo dục đại học tại Việt Nam qua hai thời kỳ, điểm lại hệ thống văn bản pháp lý chuyên ngành (Thông tư 33/2014/TT-BGDĐT quy định tiêu chuẩn CTĐT điều dưỡng; Thông tư 04/2016/TT-BGDĐT quy định tiêu chuẩn CTĐT các trình độ giáo dục đại học). Tác giả tổng thuật các nghiên cứu trong nước, nghiên cứu nước ngoài về ĐBCL y khoa và quy trình thiết kế, chuẩn hóa công cụ đo lường để định hình khung lý thuyết cho đề tài.
Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
Chương 2 mô tả chi tiết phương pháp luận của đề tài theo sơ đồ quy trình hai giai đoạn nghiên cứu. Giai đoạn 1 xác lập tiêu chí khảo sát thực trạng hệ thống ĐBCL tại 6 trường đại học y (Đại học Y Hà Nội, Đại học Y tế công cộng Hà Nội, Đại học Y Dược Thái Bình, Đại học Y Dược Huế, Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh, Đại học Y Dược Cần Thơ). Giai đoạn 2 trình bày chi tiết quy trình xây dựng bản Hướng dẫn tự đánh giá CTĐT cử nhân YTCC bám sát 11 tiêu chuẩn của AUN-QA phiên bản 3, cùng phương pháp thẩm định danh mục minh chứng, chỉ số gợi ý tại 2 trường đại học. Đồng thời, chương này thiết kế quy trình thử nghiệm tâm trắc học đối với 04 phiếu phản hồi tại Trường Đại học Y Hà Nội, xác định các tiêu chí thống kê để đánh giá độ tin cậy (Cronbach Alpha) và phân tích nhân tố (EFA, Factor Loading, Eigenvalue) nhằm hoàn thiện bộ công cụ.
Chương 3: Kết quả nghiên cứu
Nội dung chương 3 chia thành hai phần kết quả thực nghiệm tương ứng với hai mục tiêu:
Phần 3.1 trình bày thực trạng hệ thống ĐBCL tại 6 trường y khảo sát:
- Cơ cấu tổ chức và nhân sự: Tên gọi và năm thành lập đơn vị ĐBCL (Bảng 3-1), đặc điểm nhân khẩu học và trình độ chuyên môn của cán bộ ĐBCL (Bảng 3-2). Tỷ lệ cán bộ được đào tạo, tập huấn và tham gia nghiên cứu về ĐBCL được lượng hóa tại Biểu đồ 3-1.
- Tình hình thực hiện nhiệm vụ: Đánh giá việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của đơn vị ĐBCL (Bảng 3-3); các hoạt động đánh giá chất lượng đã triển khai (Bảng 3-4); hoạt động theo dõi chất lượng (Bảng 3-5); hoạt động xây dựng biểu mẫu, công cụ (Bảng 3-6).
- Nhận thức và kinh nghiệm: Mức độ hiểu biết về vai trò (Bảng 3-7) và nhiệm vụ (Bảng 3-8) của đơn vị ĐBCL; kinh nghiệm tham gia hoạt động ĐBCL (Bảng 3-9) và hoạt động tự đánh giá (Bảng 3-10).
- Hoạt động ĐBCL trong các mảng quản trị: Quy định về tổ chức và quản lý cán bộ (Bảng 3-11); công cụ quản lý hồ sơ sinh viên hiện dùng (Bảng 3-12); nhận định về sự đầy đủ của văn bản (Bảng 3-13); tình hình luân chuyển văn bản (Bảng 3-14); cơ sở xây dựng CTĐT (Bảng 3-15); các hoạt động ĐBCL trong hợp tác quốc tế (Bảng 3-16).
Phần 3.2 trình bày kết quả xây dựng và đánh giá bộ công cụ hỗ trợ đánh giá CTĐT cử nhân YTCC:
- Hướng dẫn tự đánh giá: Tổng hợp nhận định của cán bộ được phỏng vấn tại Đại học Y Hà Nội và Đại học Y tế công cộng về các minh chứng gợi ý (Bảng 3-17) và chỉ số gợi ý (Bảng 3-18).
- Kiểm định 04 phiếu phản hồi:
- Phiếu phản hồi môn học: Cấu trúc trước đánh giá (Bảng 3-19); hệ số Cronbach Alpha đạt chuẩn (Bảng 3-20); hệ số tải nhân tố của các câu hỏi (Biểu đồ 3-2); danh mục câu hỏi hoàn thiện sau đánh giá (Bảng 3-21).
- Phiếu phản hồi thực hành: Cấu trúc trước đánh giá (Bảng 3-22); hệ số Cronbach Alpha (Bảng 3-23); hệ số tải nhân tố (Bảng 3-24); danh mục câu hỏi hoàn thiện sau đánh giá (Bảng 3-25).
- Phiếu phản hồi bài giảng lý thuyết: Cấu trúc trước đánh giá (Bảng 3-26); hệ số Cronbach Alpha (Bảng 3-27); hệ số tải nhân tố (Bảng 3-28); danh mục câu hỏi hoàn thiện sau đánh giá (Bảng 3-29).
- Phiếu phản hồi cán bộ, nhân viên về các hoạt động của Nhà trường: Các chủ đề trước đánh giá (Bảng 3-30); hệ số Cronbach Alpha (Bảng 3-31); giá trị Eigenvalue của các nhân tố (Bảng 3-32); các chủ đề hoàn thiện sau đánh giá (Bảng 3-33).
Chương 4: Bàn luận
Chương 4 đối chiếu kết quả khảo sát thực trạng với các tài liệu và văn bản quản lý giáo dục đại học, tập trung vào:
- Bàn luận về hệ thống ĐBCL tại các trường y đào tạo cử nhân YTCC: Phân tích hoạt động ĐBCL trong tổ chức quản lý cán bộ, sinh viên, hành chính; quản lý đào tạo đại học; nghiên cứu khoa học; hợp tác quốc tế và quản lý tài chính. Tác giả chỉ ra tính phân tán, thiếu tính đồng bộ và sự thiếu hụt nhân lực chuyên trách ĐBCL tại các trường y thời điểm 2013.
- Bàn luận về bộ công cụ hỗ trợ đánh giá: Phân tích tính phù hợp của bản Hướng dẫn tự đánh giá CTĐT cử nhân YTCC xây dựng theo chuẩn AUN-QA phiên bản 3; bàn luận về tính giá trị khoa học và độ tin cậy của 04 phiếu phản hồi sau khi sàng lọc bằng phân tích nhân tố và hệ số Cronbach Alpha.
- Bàn luận về phương pháp nghiên cứu: Đánh giá ưu điểm, hạn chế của thiết kế nghiên cứu thực trạng và phương pháp thử nghiệm tâm trắc học công cụ.
Kết quả và những đóng góp mới
Luận án xác lập các kết quả và đóng góp mới cụ thể về mặt lý luận và thực tiễn:
Về mặt lý luận:
- Cung cấp cơ sở khoa học và bằng chứng thực nghiệm về mô hình hệ thống ĐBCL bên trong tại các trường đại học y công lập của Việt Nam, làm rõ sự tương tác giữa đơn vị ĐBCL chuyên trách với các mảng hoạt động chức năng (đào tạo, nhân sự, sinh viên, nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế, cơ sở vật chất, tài chính).
- Khẳng định khả năng áp dụng và nội địa hóa khung tiêu chuẩn đánh giá chương trình của Mạng lưới các trường đại học Đông Nam Á (AUN-QA phiên bản 3 gồm 11 tiêu chuẩn) vào lĩnh vực đào tạo cử nhân y tế công cộng tại Việt Nam.
Về mặt thực tiễn:
- Phác thảo bức tranh toàn diện về thực trạng tổ chức, hoạt động, năng lực nhân sự và các công cụ quản lý chất lượng tại 6 trường đại học y công lập có đào tạo cử nhân YTCC vào năm 2013, làm cơ sở dữ liệu đối sánh cho công tác quản trị đại học ngành y.
- Xây dựng bản Hướng dẫn tự đánh giá chương trình đào tạo cử nhân y tế công cộng bám sát 11 tiêu chuẩn của AUN-QA phiên bản 3, bao gồm hệ thống minh chứng và chỉ số gợi ý đã được khảo sát lấy ý kiến và thẩm định tính khả thi tại Trường Đại học Y Hà Nội và Trường Đại học Y tế công cộng Hà Nội.
- Xây dựng, thử nghiệm và hoàn thiện bộ 04 phiếu phản hồi đã được kiểm định độ tin cậy (Cronbach Alpha) và tính giá trị cấu trúc (phân tích nhân tố EFA) phục vụ thu thập thông tin định kỳ từ người học và cán bộ nhân viên: Phiếu phản hồi môn học, Phiếu phản hồi thực hành, Phiếu phản hồi bài giảng lý thuyết, Phiếu phản hồi cán bộ, nhân viên về các hoạt động của Nhà trường.
Về kiến nghị và giải pháp đề xuất:
- Đối với cơ quan quản lý (Bộ Y tế, Bộ Giáo dục và Đào tạo): Cần sớm hoàn thiện thể chế và ban hành chuẩn đánh giá chương trình đào tạo đặc thù cho khối ngành khoa học sức khỏe trình độ đại học; định hướng các trường triển khai tự đánh giá chương trình theo chuẩn khu vực.
- Đối với các trường đại học y: Kiện toàn cơ cấu tổ chức đơn vị ĐBCL, bố trí biên chế chuyên trách đủ định mức, đào tạo nâng cao năng lực cho cán bộ ĐBCL; triển khai thường xuyên công tác lấy ý kiến phản hồi bằng các công cụ đo lường đã được chuẩn hóa để cải tiến liên tục chương trình đào tạo.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Về mặt hạn chế:
- Dữ liệu thực trạng hệ thống ĐBCL phản ánh số liệu cắt ngang tại thời điểm năm 2013 tại 6 trường đại học y công lập, chưa cập nhật biến động sau khi các văn bản quy phạm mới (như Thông tư 04/2016/TT-BGDĐT) có hiệu lực thi hành rộng rãi.
- Việc thử nghiệm, phân tích độ tin cậy và tính giá trị của 04 phiếu phản hồi mới chỉ được thực hiện trên quy mô mẫu tại một cơ sở đào tạo là Trường Đại học Y Hà Nội (tại Viện Đào tạo Y học dự phòng & YTCC và khối bộ môn cơ sở liên quan), chưa tiến hành thử nghiệm chéo tại tất cả các trường y khác có đào tạo cử nhân YTCC.
- Nghiên cứu dừng lại ở mức độ xây dựng công cụ hỗ trợ và khảo sát tính khả thi của các chỉ số/minh chứng gợi ý, chưa triển khai một quy trình đánh giá ngoài hoàn chỉnh đối với CTĐT cử nhân YTCC.
Về hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi thử nghiệm và chuẩn hóa 04 phiếu phản hồi tại các cơ sở đào tạo y dược khác trên toàn quốc nhằm kiểm định tính ổn định của thang đo trên các tập mẫu đa dạng.
- Triển khai áp dụng thử nghiệm toàn bộ quy trình tự đánh giá CTĐT cử nhân YTCC tại một trường đại học y cụ thể bằng bản Hướng dẫn tự đánh giá đã xây dựng, tiến tới mời đánh giá ngoài theo chuẩn AUN-QA hoặc chuẩn quốc gia.
- Cập nhật định kỳ hệ thống minh chứng và chỉ số gợi ý phù hợp với các quy định kiểm định mới của Bộ Giáo dục và Đào tạo và chuẩn nghề nghiệp y tế công cộng.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu chuyên khảo có giá trị ứng dụng cho nhiều nhóm đối tượng trong hệ thống giáo dục đại học và y tế:
- Ban giám hiệu và cán bộ quản lý các trường đại học y dược: Có thể tham khảo mô hình khung lý thuyết ĐBCL bên trong và các phát hiện thực trạng để rà soát, tái cấu trúc đơn vị chuyên trách ĐBCL, hoàn thiện các quy định nội bộ về quản lý đào tạo, nghiên cứu khoa học, tài chính và nhân sự.
- Cán bộ làm công tác đảm bảo chất lượng và khảo thí: Sử dụng trực tiếp bản Hướng dẫn tự đánh giá CTĐT cử nhân YTCC (gồm danh mục tiêu chuẩn, tiêu chí, minh chứng và chỉ số gợi ý theo chuẩn AUN-QA phiên bản 3) làm tài liệu kỹ thuật triển khai công tác tự đánh giá cấp chương trình.
- Giảng viên và đơn vị đào tạo chuyên ngành Y học dự phòng - Y tế công cộng: Có thể khai thác ngay bộ 04 phiếu phản hồi (về môn học, bài giảng lý thuyết, buổi thực hành, và phản hồi của cán bộ nhân viên) đã được sàng lọc câu hỏi, chứng minh độ tin cậy và tính giá trị để phục vụ công tác lượng giá, thu thập thông tin cải tiến dạy và học.
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học ngành Đo lường và Đánh giá trong giáo dục, Quản lý giáo dục, Y tế công cộng: Tham khảo quy trình kết hợp nghiên cứu mô tả với phương pháp chuẩn hóa công cụ đo lường tâm trắc học (phân tích hệ số Cronbach Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, hệ số tải nhân tố, Eigenvalue).
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án khảo sát thực trạng tại những trường đại học y nào và quy mô tuyển sinh cử nhân YTCC của các trường này ra sao?
Luận án khảo sát thực trạng năm 2013 tại 6 trường đại học y công lập:
- Trường Đại học Y Hà Nội (đào tạo 09 chuyên ngành đại học, quy mô tuyển sinh 50 cử nhân YTCC/năm);
- Trường Đại học Y tế công cộng Hà Nội (đào tạo 02 chuyên ngành đại học, quy mô 170 cử nhân YTCC/năm);
- Trường Đại học Y Dược Thái Bình (đào tạo 09 chuyên ngành đại học, quy mô 60 cử nhân YTCC/năm);
- Trường Đại học Y Dược Huế (đào tạo chính quy 09 chuyên ngành, liên thông 14 chuyên ngành, quy mô 100 cử nhân YTCC/năm);
- Trường Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh (đào tạo 12 chuyên ngành đại học, quy mô 50 cử nhân YTCC/năm);
- Trường Đại học Y Dược Cần Thơ (đào tạo 08 chuyên ngành đại học, quy mô 40 cử nhân YTCC/năm).
2. Khung lý thuyết của luận án tiếp cận hệ thống ĐBCL trường y gồm những mảng hoạt động nào?
Theo khung lý thuyết nghiên cứu của luận án, Đơn vị ĐBCL làm nhiệm vụ điều phối hoạt động ĐBCL liên quan đến 7 mảng hoạt động trong nhà trường: (1) Chương trình đào tạo; (2) Người học; (3) Giảng viên, nhân viên và cán bộ hỗ trợ; (4) Nghiên cứu khoa học; (5) Hợp tác quốc tế; (6) Cơ sở vật chất; (7) Tài chính. Mỗi mảng hoạt động được xem xét dựa trên hai khía cạnh: hệ thống quy trình, quy định văn bản và thực tế triển khai hoạt động.
3. Bản Hướng dẫn tự đánh giá chương trình đào tạo cử nhân YTCC được tác giả phát triển dựa trên bộ tiêu chuẩn nào và thẩm định ở đâu?
Bản Hướng dẫn tự đánh giá được xây dựng dựa trên Bộ tiêu chuẩn đánh giá chương trình của Mạng lưới các trường đại học Đông Nam Á (AUN-QA) phiên bản 3 ban hành tháng 10/2015 (gồm 11 tiêu chuẩn và 50 tiêu chí). Sau khi xây dựng danh mục minh chứng gợi ý và chỉ số gợi ý cụ thể cho ngành YTCC, tác giả đã tiến hành phỏng vấn, khảo sát lấy ý kiến thẩm định từ cán bộ phụ trách các mảng hoạt động chính tại hai cơ sở đào tạo: Trường Đại học Y Hà Nội và Trường Đại học Y tế công cộng Hà Nội.
4. Tác giả đã xây dựng và kiểm định những phiếu phản hồi nào, tiêu chuẩn kiểm định thống kê ra sao?
Luận án đã xây dựng và kiểm định 04 phiếu phản hồi:
- Phiếu phản hồi môn học;
- Phiếu phản hồi thực hành;
- Phiếu phản hồi bài giảng lý thuyết;
- Phiếu phản hồi của cán bộ, nhân viên về các hoạt động của Nhà trường.
Quá trình thử nghiệm diễn ra tại Trường Đại học Y Hà Nội. Công cụ được kiểm định độ tin cậy bằng hệ số Cronbach Alpha (tuân thủ ngưỡng Hair và cộng sự: từ 0,7 đến 0,95 là tốt) và kiểm định tính giá trị cấu trúc bằng phương pháp phân tích nhân tố khám phá EFA (đánh giá qua hệ số tải nhân tố Factor Loading và giá trị Eigenvalue để loại bỏ các biến quan sát không đạt yêu cầu).
5. Vì sao cần xây dựng công cụ hỗ trợ đánh giá chương trình đào tạo cử nhân YTCC tại thời điểm nghiên cứu?
Tại thời điểm thực hiện đề tài, Việt Nam đã ký kết Thỏa thuận khung công nhận lẫn nhau trong ASEAN về dịch vụ y tế, đòi hỏi chuẩn hóa chất lượng đào tạo để công nhận văn bằng. Tuy nhiên, đến hết năm 2015, chưa có trường nào trên toàn quốc tiến hành đánh giá chương trình cử nhân YTCC, tài liệu hướng dẫn và công cụ thu thập thông tin phục vụ đánh giá chương trình này chưa có sẵn. Hệ thống ĐBCL tại các trường y còn non trẻ, nhân sự kiêm nhiệm nhiều, do đó việc xây dựng hướng dẫn tự đánh giá và các phiếu phản hồi chuẩn hóa là yêu cầu cấp thiết nhằm hỗ trợ kỹ thuật cho các trường tự xem xét và cải tiến chất lượng đào tạo.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Nga đã hoàn thành hai mục tiêu nghiên cứu thông qua việc phản ánh bức tranh thực trạng hệ thống ĐBCL tại 6 trường đại học y công lập năm 2013 và phát triển thành công bộ công cụ hỗ trợ đánh giá CTĐT cử nhân YTCC. Kết quả nghiên cứu cung cấp bản Hướng dẫn tự đánh giá bám sát 11 tiêu chuẩn của AUN-QA phiên bản 3 cùng 04 phiếu phản hồi đã được chuẩn hóa về độ tin cậy và tính giá trị qua phân tích thống kê thực nghiệm. Luận án cung cấp cơ sở dữ liệu thực tiễn và tài liệu kỹ thuật phục vụ trực tiếp công tác tự đánh giá, quản lý chất lượng và chuẩn bị kiểm định chất lượng chương trình đào tạo cho chuyên ngành y tế công cộng tại Việt Nam.