BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN XÂY DỰNG CẨM NANG KỸ NĂNG XÃ HỘI CHO SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH <Mã số đề tài> Thuộc nhóm ngành khoa học: Quản lý giáo dục, Giáo dục Tiểu học TP Hồ Chí Minh, 05/2022 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN XÂY DỰNG CẨM NANG KỸ NĂNG XÃ HỘI CHO SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH <Mã số đề tài> SV thực hiện: Trịnh Thị Nhung Nam, Nữ: Nữ Dân tộc: Kinh Lớp, khoa: 45.QLGD, Khoa Học Giáo dục Năm thứ: 3 Số năm đào tạo: 4 Ngành học: Quản lý giáo dục SV thực hiện: Phạm Lê Ngọc Trân Nam, Nữ: Nữ Dân tộc: Kinh Lớp, khoa: 45.QLGD, Khoa Học Giáo dục Năm thứ: 3 Số năm đào tạo: 4 Ngành học: Quản lý giáo dục SV thực hiện: Nguyễn Anh Tuấn Nam, Nữ: Nam Dân tộc: Kinh Lớp, khoa: 45.QLGD, Khoa Học Giáo dục Năm thứ: 3 Số năm đào tạo: 4 Ngành học: Quản lý giáo dục SV thực hiện: Nguyễn Thị Trúc Quỳnh Nam, Nữ: Nữ Dân tộc: Kinh Lớp, khoa: GDTH.D, Giáo Dục Tiểu học Năm thứ: 3 Số năm đào tạo: 4 Ngành học: Giáo Dục Tiểu học Người hướng dẫn: TS. Nguyễn Thị Ngọc Cẩm TP Hồ Chí Minh, 05/2022 Mục lục LỜI CẢM ƠN. LỜI CAM ĐOAN. DANH MỤC VIẾT TẮT.
DANH MỤC BẢNG BIỂU. DANH MỤC BIỂU ĐỒ. Lí do chọn đề tài. Mục đích nghiên cứu.
Khách thể và đối tượng nghiên cứu .Giả thuyết nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XÂY DỰNG CẨM NANG KỸ NĂNG XÃ HỘI CHO SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH.
Lịch sử nghiên cứu. Tổng quan về kỹ năng xã hội và cẩm nang. Đặc điểm sinh viên Sư phạm. Nguyên tắc xây dựng.
THỰC TRẠNG VỀ KỸ NĂNG XÃ HỘI CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH. Khái quát về tổ chức khảo sát. Mức độ tham gia các khóa học về kỹ năng xã hội của sinh viên Trường Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh.
Khái niệm kỹ năng xã hội cho sinh viên. Tầm quan trọng của kỹ năng xã hội ở các mảng hoạt động. Mức độ quan tâm đến các kỹ năng. Nhóm kỹ năng nhận thức xã hội.
Nhóm kỹ năng Ứng xử và giao tiếp xã hội. Nhóm kỹ năng thích ứng xã hội. Các phương pháp rèn luyện kỹ năng xã hội cho sinh viên. Xây dựng kỹ năng xã hội cho bản thân theo các hình thức.
Mức độ vận dụng kỹ năng xã hội trong cuộc sống của sinh viên. Nhóm kỹ năng Nhận thức xã hội. Nhóm kỹ năng Ứng xử và giao tiếp xã hội. Nhóm kỹ năng thích ứng xã hội.
Nhu cầu sử dụng cẩm nang. Giới hạn số lượng trang cho quyển cẩm nang sẽ mang lại hiệu quả cho việc rèn luyện của bản thân. Những yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn sử dụng cẩm nang của bạn 20 2. Thảo luận kết quả nghiên cứu.
Tầm quan trọng của kỹ năng xã hội ở các mảng hoạt động của sinh viên Trường Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh hiện nay như thế nào?. Sinh viên Trường Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh quan tâm đến những nhóm kỹ năng xã hội nào?.
Nhu cầu sử dụng cẩm nang kỹ năng xã hội của sinh viên như thế nào?. XÂY DỰNG CẨM NANG. Quy trình thiết kế cẩm nang. Hướng dẫn sử dụng cẩm nang .26 LỜI CẢM ƠN Để thực hiện và hoàn thành đề tài nghiên cứu khoa học này, nhóm nghiên cứu đã nhận được sự hỗ trợ, giúp đỡ cũng như sự quan tâm động viên của quý thầy cô Khoa Khoa học Giáo dục và các bạn sinh viên Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh.
Bài nghiên cứu này được hoàn thành dựa trên sự tham khảo, học tập kinh nghiệm từ các kết quả nghiên cứu liên quan như sách, bài báo khoa học của nhiều tác giả trong và ngoài nước. Đặc biệt hơn là có sự quan tâm, giúp đỡ tạo điều kiện về vật chất lẫn tinh thần từ phía gia đình, bạn bè và quý thầy cô Khoa Khoa học Giáo dục. Đặc biệt nhóm thực hiện nghiên cứu đề tài xin chân thành cảm ơn TS. Nguyễn Thị Ngọc Cẩm đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ nhóm chúng tôi trong quá trình thực hiện nghiên cứu và hoàn thành đề tài này.
Chúng tôi xin trân thành cảm ơn quý thầy cô Khoa Khoa học Giáo dục đã tận tình truyền đạt những kiến thức quý báu, giúp đỡ chúng tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu. Cuối cùng nhóm nghiên cứu xin cảm ơn các bạn sinh viên Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh đã giúp đỡ chúng tôi trong việc thực hiện phiếu khảo sát để phục vụ cho việc nghiên cứu. Mặc dù chúng tôi đã cố gắng rất nhiều, nhưng bài nghiên cứu không tránh khỏi những thiếu sót. Nhóm tác giả rất mong nhận được sự thông cảm, và đóng góp ý kiến của quý thầy cô và hội đồng khoa học nhà trường.
Nhóm nghiên cứu xin trân trọng cảm ơn. Đại diện nhóm nghiên cứu LỜI CAM ĐOAN Chúng tôi xin cam đoan đề tài: “Xây dựng cẩm nang kỹ năng xã hội cho sinh viên Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh” là công trình khoa học do nhóm chúng tôi thực hiện. Mọi tài liệu tham khảo đều có ghi nguồn và liệt kê đầy đủ trong danh mục tham khảo. Các số liệu, kết quả nghiên cứu trong bài nghiên cứu là kết quả của quá trình nghiên cứu thực trạng tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh và chưa từng được công bố trong bất kỳ một công trình nghiên cứu nào khác.
Đại diện nhóm nghiên cứu DANH MỤC VIẾT TẮT ĐHSP Đại học Sư phạm GD&ĐT Giáo dục và Đào tạo KN Kỹ năng KNXH Kỹ năng xã hội ĐTB Điểm trung bình ĐLC Độ lệch chuẩn SV Sinh viên SVSP Sinh viên sư phạm XH Xếp hạng TPHCM Thành phố Hồ Chí Minh DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2. Phân bố số lượng và thành phần nghiên cứu. Bảng quy ước các mức thang đo dùng trong nghiên cứu .10 DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2. Mức độ tham gia khóa học kỹ năng xã hội.
Khái niệm kỹ năng xã hội. Tầm quan trọng của kỹ năng xã hội ở các mảng hoạt động. Mức độ quan tâm đến nhóm kỹ năng nhận thức xã hội. Mức độ quan tâm nhóm kỹ năng ứng xử và giao tiếp xã hội.
Mức độ quan tâm đến nhóm kỹ năng thích ứng xã hội. Các phương pháp rèn luyện kỹ năng xã hội. Các hình thức xây dựng kỹ năng xã hội cho bản thân. Mức độ vận dụng nhóm kỹ năng nhận thức xã hội trong cuộc sống của sinh viên.
Mức độ vận dụng nhóm kỹ năng Ứng xử và giao tiếp xã hội trong cuộc sống của sinh viên. Mức độ vận dụng nhóm kỹ năng Thích ứng xã hội trong cuộc sống của sinh viên. Nhu cầu sử dụng cẩm nang. Giới hạn số lượng trang quyển cẩm nang.
Bố cục cẩm nang. Những yếu tố ảnh hưởng đến nội dung của cuốn cẩm nang. Những yếu tố ảnh hưởng đến hình ảnh của cuốn cẩm nang. Những yếu tố ảnh hưởng đến kiểu chữ của cuốn cẩm nang.
Lí do chọn đề tài Dịch bệnh COVID-19 là một trong những dịch bệnh nguy hiểm và ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế và xã hội của Thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng từ 2019 đến nay (Trần Quốc Toản, 2020). Trong năm 2021, nền kinh tế Việt Nam chỉ tăng trưởng 2,58%, thấp nhất trong vòng 30 năm qua (Bùi Quang Tuấn và Hà Huy Ngọc, 2022). Bên cạnh đó, văn hóa - giáo dục cũng bị ảnh hưởng nghiêm trọng như các chương trình biểu diễn trực tiếp phải ngừng tổ chức, các hoạt động tập trung đông người bị hạn chế, các trường học tạm thời không học trực tiếp tại lớp, tại trường. Để khắc phục những tình trạng do dịch bệnh gây ra và ảnh hưởng đến kinh tế, xã hội và văn hóa ở Việt Nam, các chính sách, giải pháp đã được ban hành và vận dụng.
Bên cạnh đó, với sự phát triển của mạng internet, công nghệ kết nối và hiển thị, học tập trực tuyến ngày càng dễ dàng và mở ra cơ hội mới cho các cơ sở giáo dục, đặc biệt là các trường đại học. Học tập trực tuyến giúp môi trường học tập không bị giới hạn về thời gian và không gian, đồng thời giảm chi phí đào tạo và xã hội (O’Leary, 2005). Do đó, các trường học đã chọn hình thức học tập trực tuyến để duy trì việc giảng dạy và giáo dục cho người học. Trong đó khai thác sử dụng hình thức trực tuyến, như tạo các chương trình/ hoạt động trực tuyến, tăng cường sách, tài liệu điện tử đang được khuyến khích khai thác và sử dụng.
Bên cạnh những tác động tích cực, việc học trực tuyến trong đại dịch Covid-19 cũng mang lại những bất lợi cho sinh viên. Đặc biệt là khi học trực tuyến sinh viên khó đạt được những kỹ năng xã hội để có thể đáp ứng được yêu cầu của nhà tuyển dụng. Cơ hội nghề nghiệp của sinh viên giảm cũng do một phần vì sinh viên khó đạt được những kỹ năng xã hội khi trường học bị đóng cửa, “hầu hết nhu cầu tuyển dụng đều giảm ở tất cả các khu vực từ khu vực công, khu vực vốn đầu tư nước ngoài và cả khu vực tư nhân”(Pokhrel & Chhetri, 2021). Sinh viên sư phạm sẽ trở thành những người giáo viên trong thời đại công nghệ 4.0 cũng bị ảnh hưởng trong việc rèn luyện kỹ năng và cơ hội tìm kiếm việc làm.
Trong một nghiên cứu chỉ ra rằng người giáo viên phổ thông trong những thập kỷ đầu của thế kỷ XXI phải đảm nhiệm bốn vai trò của nhà sư phạm, nhà nghiên cứu, người học suốt đời và nhà phát triển xã hội để không chỉ tồn tại, phát triển của bản thân, cùng nghề dạy học mà còn đóng góp vào sự phát triển bền vững của xã hội (NIE, 2019). Sinh viên sư phạm gặp phải nhiều khó khăn trong quá trình thực tập khi chuyển đổi từ vị trí sinh viên sang người thầy. Sinh viên phải tiếp xúc với nhiều mối quan hệ đa chiều, phức tạp, họ phải tiếp xúc với học sinh, đồng nghiệp, cán bộ quản lý.