Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong quá trình chuyển đổi từ cơ chế quản lý tập trung quan liêu bao cấp sang cơ chế kinh tế thị trường, vấn đề quản lý và sử dụng nguồn nhân lực một cách hiệu quả trở thành yếu tố sống còn đối với các doanh nghiệp. Tiền lương không chỉ là nguồn thu nhập chính bảo đảm đời sống cho người lao động mà còn là một khoản chi phí sản xuất kinh doanh trực tiếp của người sử dụng lao động. Đứng dưới góc độ quản trị, tiền lương được xem như một đòn bẩy kinh tế quan trọng, có khả năng kích thích tinh thần làm việc, nâng cao năng suất lao động và tối đa hóa lợi nhuận khi thành quả lao động được bù đắp thỏa đáng và công bằng.
Tại Công ty TNHH Thương Mại và Tổ Chức Sự Kiện Bình Minh – một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ tổ chức sự kiện – công tác quản lý và hạch toán lao động tiền lương giữ vai trò trung tâm trong việc duy trì bộ máy vận hành và kiểm soát chi phí. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đoàn Thị Bích Thủy (Lớp KT14A, Viện Kế toán - Kiểm toán, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân) dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thị Mai Anh đã đi sâu nghiên cứu đề tài: "Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Thương Mại và Tổ Chức Sự Kiện Bình Minh".
Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
- Hệ thống hóa và vận dụng các vấn đề lý luận cơ bản về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp.
- Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tiền lương, bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) và kinh phí công đoàn (KPCĐ) tại Công ty TNHH Thương Mại và Tổ Chức Sự Kiện Bình Minh.
- Đánh giá những ưu điểm, chỉ ra những mặt tồn tại, từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại đơn vị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) tại doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thương Mại và Tổ Chức Sự Kiện Bình Minh (Mã số thuế: 0106308394).
- Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu và thực trạng kế toán được thu thập, phân tích trọng tâm vào năm tài chính 2014 (cụ thể là số liệu kế toán chi tiết tháng 01/2014).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung pháp lý và chế độ kế toán áp dụng
Tác giả xây dựng nội dung khóa luận dựa trên các quy định pháp luật và chuẩn mực kế toán hiện hành tại thời điểm nghiên cứu:
- Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính về việc ban hành Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Quyết định số 1141-TC/QĐKT ngày 01/11/1995 của Bộ Tài chính về ban hành hệ thống chế độ kế toán doanh nghiệp (áp dụng cho hệ thống mẫu biểu chứng từ thu - chi tiền mặt như Mẫu số 02-TT).
- Quy định về tỷ lệ trích lập các khoản trích theo lương: Tổng tỷ lệ trích nộp là 34,5% tính trên tổng quỹ lương cơ bản, trong đó:
- Trừ vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp: 24% (gồm BHXH 18%, BHYT 3%, BHTN 1%, KPCĐ 2%).
- Khấu trừ trực tiếp vào lương của người lao động: 10,5% (gồm BHXH 8%, BHYT 1,5%, BHTN 1%).
| Khoản mục trích nộp |
Doanh nghiệp chịu (tính vào CP SXKD) |
Người lao động chịu (trừ vào lương) |
Tổng tỷ lệ trích nộp |
| Bảo hiểm xã hội (BHXH) |
18,0% |
8,0% |
26,0% |
| Bảo hiểm y tế (BHYT) |
3,0% |
1,5% |
4,5% |
| Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) |
1,0% |
1,0% |
2,0% |
| Kinh phí công đoàn (KPCĐ) |
2,0% |
0,0% |
2,0% |
| Tổng cộng |
24,0% |
10,5% |
34,5% |
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
Nghiên cứu sử dụng kết hợp các phương pháp kế toán nghiệp vụ và phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Phương pháp thu thập và xử lý chứng từ: Thu thập toàn bộ hệ thống bảng chấm công, phiếu xác nhận công việc, bảng thanh toán tiền lương, bảng phân bổ tiền lương, giấy báo nợ ngân hàng và phiếu chi tiền mặt thực tế phát sinh tại doanh nghiệp.
- Phương pháp kế toán tài chính: Sử dụng phương pháp tài khoản kế toán (ghi chép đối ứng trên TK 334, TK 338, TK 622, TK 627, TK 642, TK 111, TK 1121), phương pháp ghi sổ kế toán kép theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ, phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán để lên Sổ Cái và các sổ kế toán chi tiết.
- Phương pháp thống kê, phân tích, so sánh: Tổng hợp số liệu nhân sự, cơ cấu lao động theo trình độ học vấn và vị trí công tác; phân tích số liệu thực tế về doanh thu, quỹ tiền lương và các nghiệp vụ trích nộp bảo hiểm.
- Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp và số liệu kế toán thực tế do Phòng Kế toán và Phòng Tổ chức Hành chính của Công ty TNHH Thương Mại và Tổ Chức Sự Kiện Bình Minh cung cấp trong đợt thực tập tốt nghiệp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Đặc điểm lao động – tiền lương và quản lý lao động, tiền lương của Công ty TNHH Thương Mại và Tổ Chức Sự Kiện Bình Minh
Chương này tập trung phân tích bối cảnh hoạt động, quy mô nhân sự, cách thức quản lý và cơ chế phân phối tiền lương tại doanh nghiệp.
- Đặc điểm cơ cấu lao động: Công ty có quy mô nhân sự dao động từ 73 đến 100 người tùy thời điểm hoạt động. Theo thống kê năm 2014, cơ cấu lao động gồm 73 nhân sự phân bổ tại 3 khối bộ phận chính:
| STT |
Bộ phận |
Số lượng (người) |
Đại học |
Cao đẳng |
Trung cấp |
Trình độ khác |
| I |
Bộ phận quản lý |
10 |
6 |
4 |
0 |
0 |
| 1 |
Ban Giám đốc |
1 |
1 |
0 |
0 |
0 |
| 2 |
Phòng Kinh doanh |
4 |
2 |
2 |
0 |
0 |
| 3 |
Phòng Tài chính kế toán |
3 |
2 |
1 |
0 |
0 |
| 4 |
Phòng Tổ chức hành chính |
2 |
1 |
1 |
0 |
0 |
| II |
Bộ phận Quản lý Tiệc |
33 |
2 |
18 |
13 |
0 |
| 1 |
Tổ Quản lý tiệc 1 |
15 |
0 |
10 |
5 |
0 |
| 2 |
Tổ Quản lý tiệc 2 |
10 |
0 |
5 |
5 |
0 |
| 3 |
Tổ Tư vấn khách hàng |
8 |
2 |
3 |
3 |
0 |
| III |
Bộ phận Tạp vụ |
30 |
0 |
2 |
23 |
6 |
| 1 |
Tổ Tạp vụ 1 |
20 |
0 |
1 |
15 |
4 |
| 2 |
Tổ Tạp vụ 2 |
10 |
0 |
1 |
8 |
2 |
|
Tổng cộng |
73 |
8 |
24 |
36 |
6 |
|
Tỷ trọng (%) |
100% |
6,7% |
29,6% |
38,3% |
25,4% |
- Các hình thức trả lương: Doanh nghiệp áp dụng kết hợp hai hình thức trả lương:
- Lương theo thời gian: Áp dụng cho khối quản lý và kinh doanh. Tiền lương tháng được tính căn cứ theo ngày công thực tế chấm trên Bảng chấm công (Mẫu số 01-LĐTL), mức lương tối thiểu và hệ số lương chức danh:
$$\text{Tiền lương thời gian} = \frac{\text{Thời gian làm việc thực tế} \times \text{Hệ số lương} \times \text{Mức lương tối thiểu}}{\text{Thời gian làm việc theo chế độ}}$$
- Lương theo công việc (lương theo tiệc): Áp dụng cho lao động thuê ngoài, phục vụ và nhân viên bếp thời vụ dựa trên đơn đặt hàng/hợp đồng tiệc:
$$\text{Tiền lương theo tiệc} = \text{Số lượng công việc} \times \text{Đơn giá đầu tiệc}$$
- Quy định làm thêm giờ: Trả thêm 150% vào ngày thường, 200% vào ngày nghỉ cuối tuần, 300% vào ngày lễ, và cộng thêm tối thiểu 30% lương thực tế nếu làm việc vào ban đêm.
- Quỹ tiền lương và tiền thưởng: Tổng quỹ tiền lương của công ty được xây dựng cố định bằng 22% trên tổng doanh thu. Quỹ tiền lương từng bộ phận được bóc tách thành lương cấp bậc và lương năng suất. Nguồn tiền thưởng được hình thành từ 12% quỹ lương hàng tháng để lại và một phần trích từ lợi nhuận sau thuế cuối năm.
Chương II: Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Thương Mại và Tổ Chức Sự Kiện Bình Minh
Tác giả trình bày chi tiết chứng từ, tài khoản, sổ sách và hạch toán thực tế phát sinh trong tháng 01/2014.
- Hệ thống chứng từ sử dụng:
- Bảng chấm công (Mẫu số 01-LĐTL ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC).
- Bảng thanh toán tiền lương (Mẫu số 02-LĐTL).
- Bảng thanh toán BHXH (Mẫu số 03-LĐTL).
- Bảng phân bổ tiền lương và BHXH (Mẫu số 04-LĐTL).
- Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành (Mẫu số 05-LĐTL).
- Phiếu chi thanh toán lương (Mẫu số 02-TT ban hành theo Quyết định 1141-TC/QĐKT).
- Giấy báo Nợ ngân hàng (Agribank - Chi nhánh Hà Đông).
- Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng:
TK 334 - Phải trả người lao động (chi tiết thành TK 3341 - Thanh toán lương và TK 3348 - Các khoản thu nhập khác không mang tính chất lương).
TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (chi tiết thành TK 3382 - KPCĐ, TK 3383 - BHXH, TK 3384 - BHYT, TK 3389 - BHTN).
- Các tài khoản tập hợp chi phí:
TK 622 (Chi phí nhân công trực tiếp), TK 627 (Chi phí sản xuất chung), TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).
- Tài khoản vốn bằng tiền:
TK 111 (Tiền mặt), TK 1121 (Tiền gửi ngân hàng).
- Hình thức kế toán áp dụng: Doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ. Trình tự luân chuyển chứng từ và ghi sổ:
- Chứng từ ghi sổ số 01 (31/01/2014): Tập hợp tổng chi phí tiền lương phải trả trong tháng:
- Nợ TK 622: 46.300.000 đồng (Nhân công trực tiếp)
- Nợ TK 627: 35.600.000 đồng (Nhân viên phân xưởng)
- Nợ TK 642: 31.500.000 đồng (Nhân viên quản lý)
- Nợ TK 3383: 4.843.000 đồng (BHXH trả thay lương cho lao động nghỉ ốm đau)
- Có TK 334: 117.543.843 đồng (Tổng số tiền lương và trợ cấp phải trả).
- Chứng từ ghi sổ số 02 (31/01/2014): Trích các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN:
- Tính vào chi phí sản xuất kinh doanh (24%): Nợ TK 622 (10.329.000 đồng), Nợ TK 627 (8.338.000 đồng), Nợ TK 642 (7.755.000 đồng).
- Khấu trừ vào lương người lao động (10,5%): Nợ TK 334 (10.284.000 đồng).
- Có TK 338: 36.706.000 đồng (tổng phát sinh Có TK 3382, 3383, 3384, 3389).
- Chứng từ ghi sổ số 03 (31/01/2014): Chuyển khoản nộp BHXH lên cơ quan bảo hiểm theo Giấy báo Nợ ngân hàng Agribank Chi nhánh Hà Đông:
- Nợ TK 3383: 19.239.138 đồng
- Có TK 1121: 19.239.138 đồng.
- Chứng từ ghi sổ số 04 (31/01/2014) & Phiếu chi số 02-TT: Rút tiền mặt thanh toán lương tháng 01/2014 cho nhân viên:
- Nợ TK 334: 102.420.116 đồng
- Có TK 111: 102.420.116 đồng (người nhận tiền đại diện: Hồ Ngọc Chương).
- Lên sổ kế toán: Toàn bộ chứng từ ghi sổ được đăng ký vào Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, sau đó vào Sổ Cái các tài khoản
TK 334, TK 3382, TK 3383, TK 3384, TK 3389 và đối chiếu với Sổ chi tiết các tài khoản.
Chương III: Một số nhận xét, ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Thương Mại và Tổ Chức Sự Kiện Bình Minh
Tác giả đưa ra các đánh giá khách quan về công tác hạch toán và kiến nghị phương hướng hoàn thiện:
- Đánh giá ưu điểm:
- Doanh nghiệp có tư cách pháp nhân độc lập, bộ máy kế toán tinh gọn, thực hiện quản lý độc lập và tập trung.
- Việc lựa chọn hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ là phù hợp với quy mô và khối lượng nghiệp vụ phát sinh của doanh nghiệp.
- Các chế độ lương, thưởng, phụ cấp làm thêm giờ, phụ cấp độc hại, công tác xa và trích nộp nghĩa vụ bảo hiểm được duy trì tương đối đầy đủ, bảo đảm quyền lợi cơ bản cho người lao động.
- Những tồn tại, hạn chế:
- Về phần mềm kế toán: Công ty sử dụng phần mềm Accounting Basic phiên bản miễn phí, tính năng hạn chế, không tương thích hoàn toàn với mô hình kết hợp thương mại và tổ chức dịch vụ sự kiện.
- Về tổ chức tài khoản: Kế toán theo dõi chung các khoản trích theo lương trên
TK 338, việc hạch toán chi tiết các tài khoản cấp hai (TK 3382, 3383, 3384, 3389) đôi lúc chưa triệt để, gây khó khăn cho công tác kiểm tra, đối chiếu số dư từng quỹ bảo hiểm.
- Về phân công nhân sự: Toàn bộ quy trình từ chấm công, theo dõi nhân sự, tổng hợp ngày công, tính lương và hạch toán sổ sách do một kế toán viên kiêm nhiệm cùng nhiều phần hành khác, dễ dẫn đến quá tải và sai sót nghiệp vụ.
- Về tính đúng đắn của chi phí: Kế toán đưa toàn bộ chi phí nghỉ mát của nhân viên vào Chi phí nhân công trực tiếp (
TK 622) là sai nguyên tắc và chế độ kế toán; khoản này bắt buộc phải được chi trả từ Quỹ khen thưởng, phúc lợi.
- Các đề xuất, giải pháp hoàn thiện:
- Hoàn thiện công tác quản lý lao động: Xây dựng bản mô tả công việc rõ ràng, xây dựng hệ thống kiểm soát định mức lao động và hệ số cấp bậc chi tiết cho từng loại hình tiệc/sự kiện; thực hiện phân loại lao động định kỳ (theo thời hạn hợp đồng và theo tính chất tham gia vào quá trình kinh doanh).
- Hoàn thiện công tác hạch toán: Trích lập và sử dụng đúng Quỹ phúc lợi để chi trả các khoản tham quan, nghỉ mát; mở sổ theo dõi chi tiết riêng biệt cho từng tiểu khoản
TK 338; nâng cấp phần mềm kế toán có bản quyền đáp ứng đầy đủ phân hệ tiền lương.
- Bố trí nhân sự: Tăng cường thêm nhân lực kế toán có trình độ chuyên môn đại học để chuyên trách phần hành tiền lương và bảo hiểm.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
Khóa luận đã mô tả và tổng hợp đầy đủ số liệu kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tháng 01/2014 tại Công ty TNHH Thương Mại và Tổ Chức Sự Kiện Bình Minh:
| Chỉ tiêu kế toán |
Số tiền (đồng) |
Ghi chú tài khoản đối ứng |
| Tổng tiền lương phải trả trong tháng |
117.543.843 |
Có TK 334 |
| - Chi phí nhân công trực tiếp |
46.300.000 |
Nợ TK 622 |
| - Chi phí nhân viên phân xưởng |
35.600.000 |
Nợ TK 627 |
| - Chi phí quản lý doanh nghiệp |
31.500.000 |
Nợ TK 642 |
| - Trợ cấp BHXH trả thay lương |
4.843.000 |
Nợ TK 3383 |
| Các khoản trích theo lương (tính vào CP) |
26.422.000 |
Nợ TK 622, 627, 642 / Có TK 338 (24%) |
| - Trích BHXH vào chi phí (18%) |
20.138.000 |
Có TK 3383 |
| - Trích BHYT vào chi phí (3%) |
4.031.055 |
Có TK 3384 |
| - Trích BHTN vào chi phí (1%) |
1.131.714 |
Có TK 3389 |
| - Trích KPCĐ vào chi phí (2%) |
2.263.428 |
Có TK 3382 |
| Các khoản khấu trừ vào lương (10,5%) |
10.284.000 |
Nợ TK 334 / Có TK 338 |
| - Khấu trừ BHXH (8%) |
7.998.000 |
Có TK 3383 |
| - Khấu trừ BHYT (1,5%) |
1.571.000 |
Có TK 3384 |
| - Khấu trừ BHTN (1%) |
1.714.000 |
Có TK 3389 |
| Thanh toán lương thực tế cho người lao động |
102.420.116 |
Nợ TK 334 / Có TK 111 (Phiếu chi số 02-TT) |
| Nộp BHXH qua ngân hàng |
19.239.138 |
Nợ TK 3383 / Có TK 1121 (Agribank Hà Đông) |
Đóng góp của khóa luận
- Phản ánh trung thực quy trình thực tế: Minh họa toàn diện quy trình luân chuyển chứng từ kế toán tiền lương và bảo hiểm từ bảng chấm công, phiếu xác nhận tiệc đến chứng từ ghi sổ và sổ cái tài khoản trong một doanh nghiệp tổ chức sự kiện.
- Chỉ ra các sai phạm nghiệp vụ cụ thể: Khóa luận phát hiện chính xác việc doanh nghiệp hạch toán sai chi phí nghỉ mát vào tài khoản chi phí trực tiếp (
TK 622), cũng như sự hạn chế khi sử dụng phần mềm miễn phí và theo dõi gộp tài khoản bảo hiểm.
- Đề xuất giải pháp có tính ứng dụng: Các kiến nghị về phân loại lao động, xây dựng định mức lương theo tiệc và tách bạch tài khoản chi tiết bám sát thực trạng hoạt động của công ty.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Tác giả tự nhìn nhận kiến thức và kinh nghiệm thực tế còn hạn chế, thời gian thực tập có hạn nên chưa khảo sát được toàn diện số liệu của cả năm tài chính.
- Số liệu phân tích chuyên sâu mới chỉ tập trung vào kỳ kế toán tháng 01/2014, chưa so sánh được sự biến động tiền lương qua các mùa cao điểm và thấp điểm sự kiện trong năm.
- Khóa luận chưa đi sâu phân tích ảnh hưởng của chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với bảng thanh toán tiền lương của nhân viên.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phân tích số liệu tiền lương trọn vẹn 12 tháng tài chính để đánh giá đầy đủ tính biến động của chi phí lao động ngành sự kiện.
- Nghiên cứu áp dụng các quy định kế toán mới hơn (như Thông tư 200/2014/TT-BTC hoặc Thông tư 133/2016/TT-BTC) thay thế cho Quyết định 48/2006/QĐ-BTC.
- Nghiên cứu hoàn thiện quy chế trả lương gắn với đánh giá hiệu quả công việc (KPIs) và mô hình đãi ngộ 3P trong doanh nghiệp dịch vụ.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp, Kế toán - Kiểm toán tại các trường đại học kinh tế; kế toán viên và chủ doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động trong ngành dịch vụ nhà hàng, tiệc cưới và tổ chức sự kiện.
- Nội dung giá trị nhất:
- Cách thức xây dựng và phân bổ quỹ tiền lương khoán theo tỷ lệ doanh thu (22% doanh thu) kết hợp chia lương cấp bậc và lương năng suất.
- Hệ thống mẫu biểu chứng từ thực tế (Bảng chấm công Mẫu 01-LĐTL, Bảng thanh toán lương Mẫu 02-LĐTL, Danh sách hưởng chế độ ốm đau, Phiếu chi 02-TT, Giấy báo Nợ ngân hàng).
- Trình tự lập các Chứng từ ghi sổ số 01, 02, 03, 04 và phương pháp vào Sổ Cái các tài khoản
TK 334, TK 338 theo hình thức Chứng từ ghi sổ.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Bình Minh áp dụng công thức và hình thức tính tiền lương như thế nào cho nhân viên?
Doanh nghiệp áp dụng 2 hình thức:
- Khối quản lý và kinh doanh hưởng lương theo thời gian dựa vào ngày công thực tế, tính theo công thức:
$$\text{Lương thời gian} = \frac{\text{Ngày công thực tế} \times \text{Hệ số lương} \times \text{Mức lương tối thiểu}}{\text{Ngày công chế độ}}$$
- Nhân viên bên ngoài và bếp làm thêm hưởng lương theo tiệc: $\text{Lương theo tiệc} = \text{Số lượng tiệc} \times \text{Đơn giá đầu tiệc}$ (ví dụ: nhân viên bếp làm thêm 1 tiệc được thanh toán 500.000 đồng/ngày).
2. Tỷ lệ trích các khoản theo lương tại doanh nghiệp được thực hiện theo tỷ lệ nào?
Tổng tỷ lệ trích nộp là 34,5% tính trên quỹ lương đóng bảo hiểm, phân chia cụ thể:
- Tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của công ty (24%): BHXH 18%, BHYT 3%, BHTN 1%, KPCĐ 2%.
- Khấu trừ vào lương của người lao động (10,5%): BHXH 8%, BHYT 1,5%, BHTN 1%.
3. Doanh nghiệp áp dụng hình thức ghi sổ kế toán nào và việc luân chuyển chứng từ tiền lương diễn ra ra sao?
Doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ. Cuối tháng, căn cứ vào Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương, Bảng phân bổ tiền lương và BHXH, kế toán lập các Chứng từ ghi sổ (CTGS số 01 phản ánh lương phải trả, CTGS số 02 phản ánh các khoản trích theo lương, CTGS số 03 phản ánh nộp BHXH qua ngân hàng, CTGS số 04 phản ánh chi tiền mặt trả lương). Sau đó, các chứng từ này được ghi vào Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ và vào Sổ Cái các tài khoản TK 334, TK 3383, TK 3382, TK 3384, TK 3389.
4. Bất cập lớn nhất trong hạch toán chi phí tiền lương mà tác giả phát hiện tại công ty là gì?
Kế toán công ty đã đưa toàn bộ chi phí nghỉ mát của nhân viên vào Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622). Tác giả chỉ rõ đây là cách hạch toán sai chế độ kế toán, làm sai lệch giá thành sản xuất kinh doanh; khoản chi này bắt buộc phải được trích lập và chi trả từ Quỹ khen thưởng, phúc lợi của doanh nghiệp.
5. Cơ cấu nhân sự và quỹ lương của doanh nghiệp được tổ chức ra sao?
Năm 2014, công ty có 73 lao động phân bổ tại: Bộ phận quản lý (10 người), Bộ phận quản lý tiệc (33 người), Bộ phận tạp vụ (30 người). Trình độ gồm: Đại học 6,7%, Cao đẳng 29,6%, Trung cấp 38,3%, Trình độ khác 25,4%. Tổng quỹ lương được xác định bằng 22% trên tổng doanh thu thực hiện của công ty, bao gồm lương cấp bậc và lương năng suất chia theo ngày công.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Đoàn Thị Bích Thủy đã phản ánh một cách chi tiết, minh bạch thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Thương Mại và Tổ Chức Sự Kiện Bình Minh trong năm tài chính 2014. Nghiên cứu đã hệ thống hóa đầy đủ quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán và ghi sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ cho phần hành tiền lương trong mô hình doanh nghiệp tổ chức sự kiện. Bên cạnh việc ghi nhận những ưu điểm trong việc chi trả thù lao và thực hiện nghĩa vụ bảo hiểm, tác giả đã thẳng thắn chỉ ra các sai sót về hạch toán chi phí phúc lợi, hạn chế của phần mềm kế toán và tình trạng kiêm nhiệm nhân sự. Các giải pháp đề xuất trong khóa luận mang tính thực tiễn cao, đóng góp tài liệu tham khảo hữu ích cho công tác quản trị chi phí lao động và hoàn thiện hạch toán kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ.