CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG – TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY TNHH CÔNG NGHIỆP DONG JIN VIỆT NAM 1. Đặc điểm lao động của công ty TNHH Công Nghiệp Dong Jin Việt Nam Công ty TNHH Công Nghiệp Dong Jin Việt Nam có tổng số công nhân viên là 105 người tính đến tháng 12 năm 2011, các công nhân viên trên là lao động mang tính chất ổn định. Ngoài ra công ty cũn thuờ các lao động mang tính chất tạm thời làm việc theo hình thức trả lương khoán khi có việc đột xuất mang tính chất giản đơn. - Tổng số lao động trong công ty được phân chia theo giới tính và trình độ văn hóa như sau: Bảng 1-1: Phân loại lao động của công ty theo giới tính và trình độ văn hóa STT Chỉ tiêu Số CNV Tỷ trọng (%) 1 -Tổng số CBCNV 105 100 2 +Nam 75 71.43 3 +Nữ 30 28,57 4 - Trình độ 5 + Đại học 15 14,23 6 + Cao đẳng 27 25,71 7 + Trung cấp 53 50,48 8 + Lao động phổ thông 10 9,52 - Phân loại lao động theo độ tuổi: Độ tuổi của công nhân viên trong công ty là từ 20 tuổi đến 60 tuổi.
SV: Trịnh Thị Yên 3 Lớp: KTB-K11 Trường ĐH Kinh tế Quốc dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trong đó: + Dưới 31 tuổi là 35 người + Từ 31- 45 tuổi là 54 người + Từ 45 – 55 tuổi là 1 người - Phân loại lao động theo trình độ chuyên môn: + Nhân viên thuộc cỏc phũng ban như kế toán, kỹ thuật.và ban quản lý kinh tế gồm 23 người chiếm 21,9%. + Nhân viên thuộc các phân xưởng có 82 người chiếm 89,1%. Trong đó: Thợ sửa chữa Bậc 3/7 7/7 là 14 người Công nhân lắp ráp, sản xuất và phục vụ khác Bậc 2/7 7/7 là 53 người Lao động quản lý, phục vụ quản lý Bậc 4/7 7/7 là 5 người Lao động phổ thông là 10 người 1. Các hình thức trả lương của công ty TNHH Công Nghiệp Dong Jin Việt Nam 1.
Chế độ tiền lương Việc vận dụng chế độ lương thích hợp nhằm quán triệt nguyên tắc phân phối theo lao động, kết hợp chặt chẽ giữa lợi ích chung của xã hội với lợi ích của doanh nghiệp và người lao động. Hiện nay công ty đang thực hiện tuyển dụng lao động theo chế độ hợp đồng lao động. Người lao động phải tuân thủ những điều cam kết trong hợp đồng lao động, còn công ty phải đảm bảo quyền lợi cho người lao động trong đó có tiền lương và các khoản khác theo quy định trong hợp đồng. Công ty thực hiện chế độ tiền lương phải đảm bảo các nguyên tắc được chi trả theo Điều I Nghị định số 97/2009/NĐ – CP ngày 30/10/2009 của Chính phủ: Doanh nghiệp và người lao động thoả thuận trong hợp đồng lao động và dựa trên cơ sở năng suất lao động, chất lượng, hiệu quả công việc, hoặc là SV: Trịnh Thị Yên 4 Lớp: KTB-K11 Trường ĐH Kinh tế Quốc dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp dựa vào thời gian lao động, hoặc lương khoán sản phẩm.
- Chế độ lương cấp bậc: Là chế độ lương được áp dụng cho công nhân. Tiền lương cấp bậc được xây dựng dựa trên số lượng và chất lượng lao động. Có thể nói rằng chế độ tiền lương cấp bậc nhằm mục đích xác định chất lượng lao động, nó giảm bớt được tính chất bình quân trong việc trả lương và cũng thể hiện được công bằng trong việc trả lương. Chế độ lương cấp bậc bao gồm 3 yếu tố có quan hệ chặt chẽ với nhau: thang lương, mức lương, tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật.
+ Thang lương là bảng xác định quan hệ tỉ lệ về lương giữa các công nhân cùng nghề hoặc nhóm nghề giống nhau theo trình độ cấp bậc của họ. Mỗi thang lương gồm một số bậc lương và hệ số phù hợp với bậc lương đó. Hệ số này do Nhà Nước xây dựng và ban hành. + Mức lương là số tiền trả cho người lao động trong một đơn vị thời gian phù hợp với các cấp bậc trong thang lương.
+ Tiêu chuẩn cấp kỹ thuật là văn bản quy định về mức độ phức tạp của công việc và yêu cầu lành nghề của công nhân ở ngành nào đó thì phải hiểu biết những gì về mặt kỹ thuật và phải làm được gì về mặt thực hành. Cấp bậc kỹ thuật phản ánh yêu cầu trình độ lành nghề của công nhân. Chế độ tiền lương cấp bậc chỉ áp dụng đối với người lao động trực tiếp tạo ra sản phẩm còn đối với người lao động không trực tiếp tạo ra sản phẩm thì áp dụng chế độ lương theo chức vụ. - Chế độ lương theo chức vụ: Chế độ này chỉ được thực hiện thông qua bảng lương do Nhà Nước ban hành.
Trong bảng lương này bao gồm nhiều nhóm chức vụ khác nhau và các quy định trả lương cho từng nhóm. SV: Trịnh Thị Yên 5 Lớp: KTB-K11 Trường ĐH Kinh tế Quốc dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp + Mức lương theo chức vụ được tính bằng cách lấy mức lương bậc 1* hệ số phức tạp của lao động và hệ số điều kiện lao động của cấp bậc đó so với bậc 1. Làm công việc gì, chức vụ gì hưởng lương theo công việc đó thông qua thử việc, nếu đáp ứng mới ký hợp đồng lao động theo thoả thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động. Mức lương không thấp hơn mức quy định hiện hành của nhà nước.
Hình thức trả lương Công ty đã vận dụng lựa chọn các hình thức trả lương là: * Hình thức trả lương theo thời gian: Trả lương theo thời gian: Là hình thức trả lương cho người lao động căn cứ vào thời gian làm việc thực tế theo ngành nghề, trình độ thành thạo, nghiệp vụ, kỹ thuật, chuyên môn của người lao động. Đây là hình thức chủ yếu đang áp dụng tại công ty. Đây là hình thức trả lương được áp dụng cho nhân viên văn phòng như nhân viên phòng kế toán, phòng kỹ thuật, phòng hành chính tổng hợp, phòng kinh doanh.Lương theo thời gian có thể được chia ra thành: - Tiền lương tháng: Là tiền lương trả cố định hàng tháng trên cơ sở hợp đồng lao động. Công ty đang áp dụng cho các chức danh quản lý điều hành sản xuất kinh doanh như các chuyên gia nước ngoài, giám đốc, phó giám đốc, trưởng phòng, các nhân viên quản lý kinh tế không trực tiếp tạo ra sản phẩm… Lương cơ bản Số ngày Phụ cấp Tiền lương Thờm = Số ngày ì công thực tế + trách + công thanh toán nhiệm/chức làm việc (nếu có) công vụ ) SV: Trịnh Thị Yên 6 Lớp: KTB-K11 Trường ĐH Kinh tế Quốc dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trong đó lương cơ bản = mức lương tối thiểu*hệ số cấp bậc, chức vụ - Tiền lương ngày: Là tiền lương trả cho một ngày làm việc được xác định trên cơ sở tiền lương tháng chia cho 26 ngày.
Tiền lương của người lao động trong tháng được xác định bằng tiền lương ngày nhân với số ngày làm việc thực tế trong tháng. Công ty áp dụng cho toàn thể cán bộ công nhân viên. Lương ngày còn là cơ sở để tính lương chế độ, nghỉ lễ phép, hội họp… - Lương giờ: Là tiền lương trả cho 1 giờ làm việc được xác định trên cơ sở tiền lương ngày chia cho 8 giờ.Tiền lương giờ để tính cho giờ làm thêm hoặc những giờ ngừng việc, đây là hình thức trả lương theo thời gian mà công ty áp dụng la chủ yếỳ. Các khoản lương khác theo thời gian: -Trả lương làm thêm giờ: Người làm lương thời gian nếu làm thêm giờ ngoài giờ tiêu chuẩn thì được hưởng lương thêm giờ.
+ Nếu làm thêm vào ngày lễ tết mức lương được trả là 300% lương cơ bản. + Mức lương làm ca đêm được hưởng 150% lương cơ bản. + Mức lương ngày chủ nhật được hưởng 200% lương cơ bản. -Trả lương ngừng việc: Người lao động phải nghỉ việc trong giờ tiêu chuẩn không phải do lỗi của người lao động thì được trả bằng 70% tiền lương.
-Tiền thưởng: Người lao động có thành tích, chấp hành tốt kỷ luật lao động còn được hưởng tiền thưởng lợi nhuận,thưởng doanh số. * Hình thức tiền lương theo sản phẩm: Khác với trả lương theo thời gian, hình thức tiền lương theo sản phẩm thực hiện việc tính và trả lương cho người lao động dựa theo số lượng và chất lượng sản phẩm, công việc đã hoàn thành. Tổng tiền lương phải trả = Đơn giá TL/SP * Số lượng sản phẩm hoàn thành SV: Trịnh Thị Yên 7 Lớp: KTB-K11 Trường ĐH Kinh tế Quốc dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp + Hình thức tiền lương theo sản phẩm trực tiếp: tiền lương được trả cho người lao động được tính trực tiếp theo số lượng sản phẩm hoàn thành đúng quy cách phẩm chất và đơn giá tiền lương sản phẩm đã quy định, không chịu bất cứ một sự hạn chế nào. Số công hưởng lương SP = Số công thực tế x Hệ số cấp bậc kỹ của mỗi CNV thuật Tiền = Tổng tiền lương phải trả x Số công hưởng lương của Tổng số công lao động của tổ lương SP của mỗi CNV CNV + Hình thức tiền lương theo sản phẩm gián tiếp: là tiền lương trả cho người lao động gián tiếp ở các bộ phận sản xuất như bảo dưỡng máy móc, thiết bị, ụ tụ.họ khụng trực tiếp tạo ra sản phẩm nhưng gián tiếp ảnh hưởng đến năng suất lao động trực tiếp vì vậy họ được hưởng lương dựa vào kết quả của lao động trực tiếp.
+ Tiền lương theo sản phẩm có thưởng: theo hình thức này ngoài tiền lương tính trực tiếp dựa trên các sản phẩm hoàn thành thì người lao động còn được thưởng nếu vượt chỉ tiêu sản xuất. Hình thức này có ưu điểm là khuyến khích người lao động hăng say trong công việc, năng suất lao động được tăng cao, có lợi cho cả doanh nghiệp lẫn người lao động. Tuy nhiên nó cũng có nhược điểm là làm tăng chi phí tiền lương. SV: Trịnh Thị Yên 8 Lớp: KTB-K11 Trường ĐH Kinh tế Quốc dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp * Hình thức lương khoán theo khối lượng công việc: Là hình thức trả lương theo sản phẩm áp dụng cho những công việc lao động giản đơn, công việc có tính chất đột xuất như: khoán bốc vác, vận chuyển nguyên vật liệu, thành phẩm.theo hình thức này công ty sẽ trả lương cho người lao động ngay sau khi họ hoàn công việc được khoán.
Thời gian trả lương cho CNV trong công ty là vào ngày mùng 10 hàng tháng.