Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong quá trình sản xuất kinh doanh của mọi loại hình doanh nghiệp, con người và sức lao động luôn là nhân tố giữ vai trò quyết định. Tiền lương không chỉ là nguồn thu nhập chủ yếu bảo đảm đời sống và tái sản xuất sức lao động của người lao động, mà còn là một yếu tố chi phí trọng yếu cấu thành nên giá thành sản phẩm và ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Việc hạch toán đúng, đủ, thanh toán kịp thời tiền lương cùng các khoản trích theo lương (Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp, Kinh phí công đoàn) là đòn bẩy kinh tế quan trọng nhằm kích thích năng suất lao động, đồng thời giúp doanh nghiệp kiểm soát chi phí sản xuất và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp với đề tài "Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Công Nghiệp Dong Jin Việt Nam" do sinh viên Trịnh Thị Yên (lớp Kế toán B - K11, hệ Chính quy, Khoa Kế toán, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân) thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Thị Mỹ (hoàn thành ngày 20 tháng 03 năm 2012 tại Hưng Yên).
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài bao gồm:
- Hệ thống hóa các đặc điểm về tổ chức quản lý lao động, tiền lương và các chế độ chính sách tiền lương, bảo hiểm đang áp dụng tại doanh nghiệp.
- Khảo sát và phản ánh toàn diện thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại đơn vị, từ hệ thống chứng từ, tài khoản sử dụng, phương pháp tính lương đến quy trình ghi sổ kế toán chi tiết và tổng hợp.
- Đánh giá những ưu điểm đạt được cũng như các hạn chế còn tồn tại trong công tác kế toán tiền lương; trên cơ sở đó đề xuất hệ thống giải pháp cụ thể, có tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty.
Đối tượng nghiên cứu của chuyên đề là công tác hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương. Phạm vi không gian nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH Công Nghiệp Dong Jin Việt Nam (tỉnh Hưng Yên). Phạm vi thời gian nghiên cứu tập trung vào số liệu thực tế năm 2011, trong đó số liệu hạch toán chi tiết được khảo sát sâu vào tháng 09 năm 2011 và số liệu tổ chức nhân sự tính đến tháng 12 năm 2011.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung cơ sở lý thuyết và căn cứ pháp lý được tác giả vận dụng trong đề tài bao gồm:
- Các quy định của Bộ Tài chính về chế độ kế toán doanh nghiệp, hệ thống tài khoản và mẫu biểu chứng từ, sổ sách kế toán.
- Quy định tại Điều I Nghị định số 97/2009/NĐ-CP ngày 30/10/2009 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở các doanh nghiệp (mức áp dụng tại doanh nghiệp là 830.000 đồng/tháng).
- Luật Lao động và các văn bản hướng dẫn về chế độ trích lập, quản lý và sử dụng các quỹ: Bảo hiểm xã hội (BHXH), Bảo hiểm y tế (BHYT), Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) và Kinh phí công đoàn (KPCĐ).
- Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng theo dõi tiền lương và các khoản trích nộp: Tài khoản 334 (Phải trả người lao động, gồm TK 334.1 và TK 334.8), Tài khoản 338 (Phải trả, phải nộp khác, gồm TK 3382, 3383, 3384, 3389), các tài khoản tập hợp chi phí liên quan như TK 622, TK 627, TK 641, TK 642, cùng các tài khoản tiền tệ và thanh toán như TK 111, TK 112, TK 138, TK 141, TK 335.
- Hình thức tổ chức sổ kế toán: Hình thức kế toán Nhật ký chung trên nền tảng ứng dụng phần mềm kế toán máy.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả triển khai trong quá trình thực tập bao gồm:
- Phương pháp thu thập dữ liệu thực tế: Tiếp cận và thu thập số liệu trực tiếp từ các phòng ban chức năng (Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Hành chính tổng hợp, Phòng Kinh doanh) và các phân xưởng sản xuất tại doanh nghiệp.
- Phương pháp hạch toán kế toán: Kiểm tra, đối chiếu chứng từ ban đầu (bảng chấm công, phiếu nghỉ việc hưởng BHXH...), định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, lập bảng phân bổ và thực hiện ghi chép sổ kế toán chi tiết, sổ kế toán tổng hợp.
- Phương pháp thống kê, phân tích và so sánh: Phân loại cơ cấu lao động theo giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn, cấp bậc chuyên môn; phân tích số liệu thực tế về quỹ lương, các khoản trích theo lương tháng 09/2011 và so sánh đối chiếu giữa lý luận hạch toán chuẩn mực với quy trình vận hành thực tế tại đơn vị.
Nguồn dữ liệu của nghiên cứu là toàn bộ hệ thống hồ sơ lao động, quy chế trả lương, bảng thanh toán lương, bảng chấm công, phiếu thanh toán trợ cấp bảo hiểm, phiếu chi tiền lương, bảng phân bổ tiền lương và sổ cái, sổ chi tiết các tài khoản liên quan tại Công ty TNHH Công Nghiệp Dong Jin Việt Nam trong năm 2011.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Đặc điểm lao động – tiền lương và quản lý lao động, tiền lương của Công ty TNHH Công Nghiệp Dong Jin Việt Nam
Chương 1 khái quát bức tranh toàn cảnh về lực lượng lao động, cơ chế trả lương và mô hình quản lý lao động - tiền lương tại công ty:
- Cơ cấu và đặc điểm lao động: Tính đến tháng 12/2011, tổng số cán bộ công nhân viên chính thức, ổn định của công ty là 105 người (ngoài ra có thuê lao động tạm thời khoán việc khi phát sinh công việc giản đơn, đột xuất).
- Về giới tính: Nam giới có 75 người (chiếm 71,43%), Nữ giới có 30 người (chiếm 28,57%).
- Về trình độ văn hóa/chuyên môn: Đại học có 15 người (chiếm 14,23%), Cao đẳng có 27 người (chiếm 25,71%), Trung cấp có 53 người (chiếm 50,48%), Lao động phổ thông có 10 người (chiếm 9,52%).
- Về độ tuổi: Dưới 31 tuổi có 35 người; Từ 31 đến 45 tuổi có 54 người; Từ 45 đến 55 tuổi có 1 người (độ tuổi chung từ 20 đến 60 tuổi).
- Về phân loại theo bộ phận: Khối phòng ban quản lý (Kế toán, Kỹ thuật, Ban quản lý kinh tế...) có 23 người (chiếm 21,9%); Khối phân xưởng trực tiếp sản xuất có 82 người (chiếm 89,1% tính trên tổng lao động sản xuất), gồm 14 thợ sửa chữa (bậc 3/7 - 7/7), 53 công nhân lắp ráp và sản xuất (bậc 2/7 - 7/7), 5 nhân viên quản lý/phục vụ phân xưởng (bậc 4/7 - 7/7) và 10 lao động phổ thông.
- Chế độ và hình thức trả lương:
- Hình thức trả lương theo thời gian: Áp dụng chủ yếu cho nhân viên các phòng ban quản lý (Kế toán, Kỹ thuật, Hành chính tổng hợp, Kinh doanh...). Bao gồm lương tháng (trả trên cơ sở hợp đồng, lương cơ bản tính theo mức lương tối thiểu 830.000 đồng/tháng nhân hệ số cấp bậc/chức vụ với số công tiêu chuẩn 26 ngày/tháng), lương ngày và lương giờ. Các mức phụ cấp chức vụ/trách nhiệm quy định: Giám đốc (0,8), Phó Giám đốc (0,6), Trưởng phòng (0,5), Phó phòng (0,4), Thủ quỹ (0,4). Quy định làm thêm giờ: ngày lễ tết hưởng 300%, làm ca đêm hưởng 150%, ngày Chủ nhật hưởng 200% lương cơ bản; lương ngừng việc hưởng 70%.
- Hình thức trả lương theo sản phẩm: Áp dụng cho công nhân trực tiếp sản xuất, bao gồm lương sản phẩm trực tiếp (tính theo số công hưởng lương sản phẩm quy đổi từ số công thực tế nhân hệ số cấp bậc kỹ thuật), lương sản phẩm gián tiếp và lương sản phẩm có thưởng khi vượt định mức.
- Hình thức lương khoán theo khối lượng công việc: Áp dụng cho lao động giản đơn như bốc vác, vận chuyển vật tư hàng hóa. Thời gian thanh toán lương định kỳ vào ngày 10 hàng tháng.
- Chế độ trích lập các khoản theo lương:
- Quỹ BHXH: Trích 22% trên lương cơ bản (16% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của công ty, 6% trừ vào lương người lao động). Chi trả các chế độ ốm đau (75%), thai sản (100%), tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp (100%), trợ cấp thôi việc, hưu trí, tử tuất.
- Quỹ BHYT: Trích 4,5% trên lương cơ bản (3% tính vào chi phí công ty, 1,5% trừ vào lương người lao động).
- Quỹ BHTN: Trích 2% trên lương cơ bản (1% tính vào chi phí công ty, 1% trừ vào lương người lao động).
- Quỹ KPCĐ: Trích 2% trên tổng quỹ lương thực tế phải trả và tính toàn bộ vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Tổ chức bộ máy quản lý: Sơ đồ quản lý được phân cấp rõ ràng từ Giám đốc (phê duyệt kế hoạch tiền lương, ký hợp đồng), 2 Phó Giám đốc phụ trách, đến Phòng Hành chính tổng hợp (quản lý nhân sự, tuyển dụng, theo dõi chế độ), Phòng Kinh doanh, Phòng Tài chính - Kế toán (lập kế hoạch, tính và trả lương, trích nộp bảo hiểm) và 3 Phân xưởng sản xuất (Phân xưởng I, II, III).
Chương 2: Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Công Nghiệp Dong Jin Việt Nam
Chương 2 mô tả chi tiết quy trình nghiệp vụ kế toán tại đơn vị thông qua các chứng từ, bảng biểu và số liệu kế toán thực tế tháng 09/2011:
- Hệ thống chứng từ sử dụng: Doanh nghiệp sử dụng hệ thống chứng từ gồm Bảng chấm công (mẫu số 01a-LĐTL), Bảng chấm công làm thêm giờ (mẫu số 01b-LĐTL), Bảng thanh toán tiền lương (mẫu số 02-LĐTL), Bảng thanh toán tiền thưởng (mẫu số 03-LĐTL), Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ (mẫu số 06-LĐTL), Giấy chứng nhận nghỉ ốm hưởng BHXH, Phiếu nghỉ hưởng BHXH, Bảng thanh toán trợ cấp BHXH, Bảng phân bổ tiền lương và BHXH, Phiếu chi tiền lương (mẫu PC35).
- Phương pháp tính lương và trích bảo hiểm cụ thể:
- Bộ phận gián tiếp: Tiền lương thanh toán = [(Lương cơ bản / 26) x Số ngày công thực tế] + (Lương cơ bản tối thiểu 830.000 đồng x Phụ cấp trách nhiệm/chức vụ) + Lương thêm công (nếu có). Tiền lương thực nhận = Tiền lương thanh toán - Các khoản trích trừ vào lương (BHXH 6%, BHYT 1,5%, BHTN 1%). Ví dụ thực tế: Bà Lê Thị Thảo (Trưởng phòng Kế toán) có hệ số lương 5,5 (trong bảng lương) và phụ cấp chức vụ 0,5, làm đủ 26 ngày công trong tháng 9/2011.
- Bộ phận trực tiếp: Tính lương theo tổ sản phẩm. Ví dụ công nhân Hoàng Nguyên (Phân xưởng 3): Tháng 9/2011 làm việc 26 ngày, hệ số cấp bậc kỹ thuật 1,5; số công hưởng lương sản phẩm quy đổi là 39 công (26 x 1,5). Phân xưởng 3 hoàn thành 8.000 sản phẩm với đơn giá 5.000 đồng/SP (tổng tiền lương sản phẩm toàn tổ là 40.000.000 đồng), tổng số công hưởng lương sản phẩm của cả tổ là 440 công. Tiền lương sản phẩm của anh Nguyên được tính: (40.000.000 / 440) x 39 = 3.545.455 đồng.
- Chế độ BHXH: Minh họa trường hợp thai sản của chị Lê Thị Dung (Phòng Kinh doanh, nghỉ 120 ngày từ 03/09/2011 đến 03/01/2012, nhận trợ cấp 6.640.000 đồng); trường hợp nghỉ ốm 8 ngày của anh Nguyễn Văn Vận (Phòng Hành chính tổng hợp, mức 75% nhận trợ cấp 322.800 đồng).
- Tổng hợp số liệu chi phí lương và phân bổ tháng 09/2011:
| Bộ phận sử dụng lao động / Khoản mục |
Lương chính / Lương cơ bản (đồng) |
Phụ cấp, lương khác (đồng) |
Tổng chi phí tiền lương (đồng) |
Trích KPCĐ (2%) (đồng) |
Trích BHXH (16%) (đồng) |
Trích BHYT (3%) (đồng) |
Trích BHTN (1%) (đồng) |
Tổng các khoản trích theo lương tính vào chi phí (đồng) |
| TK 622 (Công nhân trực tiếp sản xuất) |
155.250.000 |
9.545.000 |
164.795.000 |
3.105.000 |
24.840.000 |
4.657.500 |
1.552.500 |
34.155.000 |
| TK 627 (Bộ phận phân xưởng) |
92.340.000 |
4.364.000 |
96.704.000 |
1.846.800 |
14.774.400 |
2.770.200 |
923.400 |
20.314.800 |
| TK 641 (Bộ phận bán hàng) |
32.310.000 |
4.890.500 |
37.200.500 |
646.200 |
5.169.600 |
969.300 |
323.100 |
7.108.200 |
| TK 642 (Bộ phận quản lý doanh nghiệp) |
56.100.000 |
15.450.000 |
71.550.000 |
1.122.000 |
8.976.000 |
1.683.000 |
561.000 |
12.342.000 |
| Khấu trừ vào lương NLĐ (TK 334) |
- |
- |
- |
- |
20.160.000 |
5.040.000 |
3.360.000 |
28.560.000 |
| Tổng cộng toàn công ty |
336.000.000 |
34.249.500 |
370.249.500 |
6.720.000 |
73.920.000 |
15.120.000 |
6.720.000 |
102.480.000 |
- Thanh toán tiền lương: Bảng tổng hợp thanh toán lương toàn công ty tháng 09/2011 xác định tổng tiền lương là 370.249.500 đồng, tổng khấu trừ bảo hiểm trừ vào lương là 28.560.000 đồng, số tiền lương thực nhận trả người lao động là 303.049.500 đồng (thực hiện chi bằng tiền mặt qua Phiếu chi số PC35 ngày 10/09/2011 để thanh toán kỳ trước và quyết toán số phát sinh).
- Tài khoản và sổ sách kế toán: Kế toán mở sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết TK 334, Sổ chi tiết TK 338(3) (BHXH Hưng Yên), Sổ cái TK 334 và Sổ cái TK 338. Quy trình ghi sổ được luân chuyển từ chứng từ gốc vào Nhật ký chung và sổ chi tiết, sau đó kết chuyển số liệu cuối tháng vào sổ cái và lập bảng cân đối số phát sinh.
Chương 3: Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Công Nghiệp Dong Jin Việt Nam
Chương 3 tổng kết, đánh giá thực trạng và xây dựng các phương hướng, giải pháp hoàn thiện công tác kế toán:
- Đánh giá thực trạng:
- Ưu điểm: Lực lượng lao động có tính ổn định cao, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác theo dõi hạch toán; ứng dụng phần mềm kế toán máy giúp giảm tải áp lực tính toán thủ công và hạn chế tối đa các sai sót số liệu; tổ chức quản lý lao động có kỷ luật nghiêm túc; các hình thức trả lương đa dạng và quy trình chi trả công khai, minh bạch.
- Nhược điểm: Công ty chưa thực hiện trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất, gây biến động chi phí nhân công và giá thành sản phẩm giữa các kỳ; phương pháp phân phối lương sản phẩm ở các tổ sản xuất mới chỉ tính theo hệ số cấp bậc mà chưa gắn chặt với hệ số chất lượng công việc cá nhân; quy trình luân chuyển chứng từ một số khâu còn chậm trễ; việc tổ chức sổ chi tiết và báo cáo phân tích quản trị tiền lương chưa được đào sâu.
- Các nhóm giải pháp đề xuất:
- Về hình thức tiền lương và phương pháp tính lương: Xây dựng và áp dụng Bảng hệ số chất lượng lao động (Bảng 3-1) trong phân phối lương sản phẩm nhằm phản ánh đúng chất lượng thành phẩm, khuyến khích công nhân nâng cao tay nghề và giảm tỷ lệ sản phẩm hỏng.
- Về tài khoản sử dụng và phương pháp kế toán: Đề xuất áp dụng trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất thông qua Tài khoản 335 (Chi phí phải trả) vào các tháng có khối lượng công việc lớn để ổn định chi phí giá thành sản phẩm trong năm.
- Về chứng từ và luân chuyển chứng từ: Hoàn thiện và chuẩn hóa mẫu biểu chứng từ kế toán ban đầu, quy định thời hạn nộp bảng chấm công, bảng chấm giờ làm thêm và chứng từ thanh toán bảo hiểm chặt chẽ hơn.
- Về sổ kế toán chi tiết, sổ kế toán tổng hợp và báo cáo kế toán: Cải tiến hệ thống sổ theo dõi chi tiết lương và bảo hiểm cho từng đối tượng; thiết lập hệ thống báo cáo phân tích định kỳ về quỹ lương, năng suất lao động và tình hình trích nộp các khoản bảo hiểm phục vụ công tác quản trị doanh nghiệp.
- Điều kiện thực hiện giải pháp: Nâng cao trình độ nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ kế toán, nâng cấp cơ sở vật chất và phần mềm kế toán, cùng với sự chỉ đạo phối hợp đồng bộ giữa Ban Giám đốc và các phòng ban liên quan.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể, gắn liền với số liệu thực tế tại doanh nghiệp:
- Hệ thống hóa đầy đủ cơ cấu tổ chức nhân sự của Công ty TNHH Công Nghiệp Dong Jin Việt Nam với 105 cán bộ công nhân viên (71,43% nam, 28,57% nữ; 50,48% trình độ trung cấp kỹ thuật, 25,71% cao đẳng, 14,23% đại học).
- Phản ánh chi tiết số liệu hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tháng 09/2011: Tổng quỹ lương toàn công ty đạt 370.249.500 đồng; tổng các khoản trích theo lương phát sinh (tính vào chi phí và trừ lương người lao động) đạt 102.480.000 đồng; tổng số tiền lương thực nhận chi trả cho người lao động là 303.049.500 đồng.
- Làm rõ tỷ lệ trích lập các quỹ theo đúng quy định tại thời điểm nghiên cứu: BHXH (22%), BHYT (4,5%), BHTN (2%), KPCĐ (2%) trên cơ sở mức lương tối thiểu vùng 830.000 đồng/tháng theo Nghị định 97/2009/NĐ-CP.
- Đóng góp hệ thống giải pháp hoàn thiện có tính ứng dụng thực tiễn cao: Đưa ra công thức phân phối lương sản phẩm kết hợp hệ số chất lượng lao động, đề xuất quy trình hạch toán trích trước tiền lương nghỉ phép qua TK 335 và hoàn thiện luân chuyển chứng từ, mở sổ kế toán chi tiết tiền lương.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu giới hạn phạm vi khảo sát tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty TNHH Công Nghiệp Dong Jin Việt Nam) trong khung dữ liệu kế toán tháng 09/2011 và tình hình nhân sự tháng 12/2011. Các căn cứ về mức lương tối thiểu (830.000 đồng/tháng) và tỷ lệ trích nộp bảo hiểm chịu sự chi phối bởi các văn bản pháp quy ở thời điểm năm 2011–2012 (Nghị định 97/2009/NĐ-CP).
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu cập nhật theo các quy định mới nhất của Bộ luật Lao động, Luật Bảo hiểm xã hội và các Nghị định điều chỉnh mức lương tối thiểu vùng theo từng thời kỳ; nghiên cứu ứng dụng hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) và xây dựng hệ thống kế toán quản trị tiền lương, đánh giá hiệu quả công việc theo KPI trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp.
Giá trị tham khảo
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp mang lại giá trị tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về cấu trúc, phương pháp thu thập số liệu, cách trình bày bảng biểu, sơ đồ tài khoản và quy trình hoàn thiện một báo cáo chuyên đề tốt nghiệp về đề tài kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.
- Người làm đề tài tương tự tại các doanh nghiệp sản xuất: Tham khảo phương pháp tính lương kết hợp (lương thời gian cho khối văn phòng và lương sản phẩm cho khối phân xưởng), cách xử lý các khoản trợ cấp thai sản, ốm đau và kỹ thuật lập bảng phân bổ tiền lương, bảng thanh toán lương.
- Cán bộ kế toán và quản lý nhân sự tại doanh nghiệp: Tham khảo mô hình phân phối lương sản phẩm theo hệ số chất lượng và phương án trích trước tiền lương nghỉ phép nhằm kiểm soát biến động chi phí giá thành sản phẩm.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Công Nghiệp Dong Jin Việt Nam áp dụng căn cứ pháp lý nào để tính mức lương tối thiểu tại thời điểm nghiên cứu?
Công ty áp dụng mức lương tối thiểu vùng theo Điều I Nghị định số 97/2009/NĐ-CP ngày 30/10/2009 của Chính phủ với mức lương 830.000 đồng/tháng để làm căn cứ tính lương cơ bản và trích nộp các khoản bảo hiểm cho người lao động.
2. Tỷ lệ trích lập các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN) tại công ty được phân bổ cụ thể ra sao?
Tỷ lệ trích nộp được thực hiện như sau:
- Quỹ BHXH: Tổng trích 22% (16% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh, 6% khấu trừ vào lương người lao động).
- Quỹ BHYT: Tổng trích 4,5% (3% tính vào chi phí, 1,5% khấu trừ vào lương).
- Quỹ BHTN: Tổng trích 2% (1% tính vào chi phí, 1% khấu trừ vào lương).
- Quỹ KPCĐ: Trích 2% trên tổng quỹ lương thực tế và tính toàn bộ vào chi phí sản xuất kinh doanh của công ty.
3. Tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất tại các phân xưởng được tính toán như thế nào?
Tiền lương công nhân sản xuất được tính theo hình thức lương sản phẩm tập thể. Số công hưởng lương sản phẩm của từng công nhân bằng số ngày công làm việc thực tế nhân với hệ số cấp bậc kỹ thuật. Tiền lương sản phẩm được nhận bằng tổng tiền lương sản phẩm hoàn thành của cả tổ chia cho tổng số công hưởng lương của tổ, sau đó nhân với số công hưởng lương sản phẩm của cá nhân đó.
4. Tổng chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương phát sinh trong tháng 09/2011 tại doanh nghiệp là bao nhiêu?
Trong tháng 09/2011, tổng chi phí tiền lương toàn công ty phát sinh là 370.249.500 đồng (Lương cơ bản: 336.000.000 đồng, Phụ cấp và lương khác: 34.249.500 đồng). Tổng các khoản trích theo lương phát sinh là 102.480.000 đồng. Sau khi khấu trừ các khoản bảo hiểm trừ vào lương (28.560.000 đồng), tổng số tiền lương thực nhận thanh toán cho người lao động là 303.049.500 đồng.
5. Tác giả đề xuất giải pháp gì để khắc phục việc biến động giá thành do chi phí lương nghỉ phép của công nhân sản xuất?
Tác giả đề xuất doanh nghiệp thực hiện trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất vào chi phí sản xuất kinh doanh của từng kỳ hạch toán thông qua Tài khoản 335 (Chi phí phải trả), nhằm tránh tình trạng chi phí nhân công bị dồn cục gây biến động đột ngột giá thành sản phẩm trong các tháng có nhiều công nhân nghỉ phép.
Kết luận
Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Trịnh Thị Yên đã phản ánh toàn diện, có hệ thống thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Công Nghiệp Dong Jin Việt Nam trong năm 2011. Thông qua việc phân tích dữ liệu thực tế tại phòng Tài chính - Kế toán, đề tài đã làm rõ phương pháp tính lương, quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán trên hệ thống tài khoản 334, 338 gắn liền với phần mềm kế toán máy. Các giải pháp hoàn thiện được đề xuất như áp dụng hệ số chất lượng trong chia lương sản phẩm, trích trước lương phép qua TK 335 và chuẩn hóa mẫu biểu chứng từ, sổ sách có giá trị thực tiễn thiết thực đối với công tác quản lý tài chính - kế toán tại doanh nghiệp sản xuất.