Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong mọi hình thái hoạt động sản xuất kinh doanh, con người cùng với tư liệu lao động và vốn là những yếu tố cấu thành không thể thiếu của quá trình sản xuất. Trong đó, sức lao động giữ vai trò động lực cốt lõi để vận hành tư liệu sản xuất và tạo ra giá trị mới. Tiền lương vừa là nguồn thu nhập chính bảo đảm tái sản xuất sức lao động của người lao động, vừa là một khoản chi phí quan trọng cấu thành nên giá thành sản phẩm hoặc dịch vụ của doanh nghiệp. Việc tổ chức hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương một cách chính xác, minh bạch không chỉ đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho người lao động theo chính sách của Nhà nước mà còn giúp nhà quản trị kiểm soát chặt chẽ chi phí nhân công, nâng cao năng suất và hiệu quả sử dụng vốn.
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Đinh Thị Thùy Dung đã thực hiện chuyên đề khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng Vân Đình" dưới sự hướng dẫn của ThS. Đặng Thị Thúy Hằng tại Viện Kế toán - Kiểm toán, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (năm 2016).
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài bao gồm:
- Hệ thống hóa và làm rõ những đặc điểm cơ bản về lao động, tiền lương cũng như cơ chế quản lý tiền lương tại Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng Vân Đình.
- Khảo sát, phân tích chi tiết thực trạng công tác hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương (Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp, Kinh phí công đoàn, Thuế thu nhập cá nhân) đang được áp dụng tại doanh nghiệp.
- Đánh giá ưu điểm, hạn chế còn tồn tại trong quy trình hạch toán, từ đó đưa ra các đề xuất, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương phù hợp với quy định hiện hành và đặc thù ngành xây lắp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng Vân Đình (Địa chỉ: Số nhà 31 xóm Bệnh Viện, thôn Thanh Ấm, Thị trấn Vân Đình, Huyện Ứng Hòa, Thành phố Hà Nội; Mã số thuế: 0105824741).
- Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế được thu thập và phân tích trọng tâm trong giai đoạn quý IV năm 2015 (đặc biệt là dữ liệu tháng 10 năm 2015), phục vụ hoàn thành chuyên đề năm 2016.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Về mặt lý luận và căn cứ pháp lý, nghiên cứu dựa trên các khái niệm cơ bản về tiền lương, bản chất kinh tế của tiền lương trong phân phối thu nhập và hạch toán chi phí giá thành sản phẩm xây lắp. Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chế độ kế toán được áp dụng gồm:
- Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC và Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính.
- Quy định về quản lý thuế thu nhập cá nhân theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính.
- Mẫu biểu chứng từ bảo hiểm xã hội theo Thông tư số 178/2012/TT-BTC ngày 23/10/2012 của Bộ Tài chính.
- Các quy định của Nhà nước về tỷ lệ trích nộp các quỹ Bảo hiểm xã hội (BHXH), Bảo hiểm y tế (BHYT), Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) và Kinh phí công đoàn (KPCĐ).
Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm:
- Phương pháp thu thập dữ liệu kế toán thực tế: Thu thập trực tiếp hệ thống chứng từ gốc (bảng chấm công, bảng thanh toán lương, phiếu nghỉ hưởng BHXH, phiếu chi, bảng kê thông tin người phụ thuộc) và hệ thống sổ kế toán (sổ Nhật ký chung, sổ Cái, sổ chi tiết các tài khoản liên quan).
- Phương pháp phân tích và tổng hợp số liệu: Phân loại cơ cấu lao động theo tính chất (trực tiếp, gián tiếp) và trình độ chuyên môn; tổng hợp số liệu tính lương, phân bổ chi phí tiền lương và các khoản trích nộp vào chi phí kinh doanh theo từng bộ phận.
- Phương pháp hạch toán đối chiếu: Mô tả và kiểm tra dòng luân chuyển chứng từ, trình tự ghi sổ kế toán thủ công kết hợp trên phần mềm máy tính nhằm đánh giá tính chính xác và tuân thủ chuẩn mực kế toán.
Nguồn dữ liệu sử dụng là hệ thống hồ sơ nhân sự, bảng lương và chứng từ kế toán thực tế tại Phòng Tài chính - Kế toán của Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng Vân Đình.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Đặc điểm lao động, tiền lương và quản lý lao động, tiền lương của Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng Vân Đình
Chương này trình bày tổng quan về mô hình hoạt động, cơ cấu tổ chức và đặc điểm nhân sự của doanh nghiệp:
- Đặc điểm hoạt động và cơ cấu lao động: Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng Vân Đình là doanh nghiệp hạch toán độc lập, hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực thi công xây dựng các công trình đường bộ, thủy lợi và các công trình hạ tầng khác. Tổng số lao động của công ty là 110 người, phân chia thành:
- Lao động trực tiếp: 80 người (chiếm 72,7% tổng số lao động), gồm công nhân tại các tổ đội trực tiếp thi công trên công trường. Trình độ thợ gồm: bậc 4/7 (25 người - 22,72%), bậc 5/7 (18 người - 16,36%), bậc 6/7 (16 người - 14,54%), thợ bậc 4 (7 người - 6,36%), thợ bậc 3 (14 người - 12,74%).
- Lao động gián tiếp: 30 người (chiếm 27,3% tổng số lao động), gồm cán bộ quản lý tại các phòng ban. Trình độ gồm: Đại học trở lên (19 người - 17,3%), Trung cấp và Cao đẳng (11 người - 10%).
| STT |
Chỉ tiêu phân loại |
Số lượng (người) |
Tỷ trọng (%) |
| 1 |
Lao động trực tiếp |
80 |
72,7 |
| 2 |
Lao động gián tiếp |
30 |
27,3 |
| Tổng |
Tổng số lao động |
110 |
100 |
- Hình thức trả lương áp dụng: Công ty áp dụng kết hợp hai hình thức trả lương:
- Trả lương theo thời gian: Áp dụng cho khối văn phòng, cán bộ quản lý công trình và nhân viên tạp vụ. Mức lương tối thiểu áp dụng tính toán là 2.000.000 đồng/tháng, số ngày công chế độ là 22 ngày/tháng.
- $\text{Lương thời gian} = \frac{\text{Lương tối thiểu} \times \text{HSL}}{22} \times \text{Số công hưởng lương}$
- $\text{Lương học, họp, phép} = \frac{\text{Lương tối thiểu} \times \text{HSL}}{22} \times \text{Số ngày học, họp, phép}$
- $\text{Lương BHXH} = \frac{\text{Lương tối thiểu} \times \text{HSL}}{22} \times \text{Số công} \times 75%$
- Trả lương theo sản phẩm: Áp dụng cho công nhân trực tiếp làm việc tại các tổ đội công trường (tiêu chuẩn làm việc 8 giờ/ngày). Tiền lương được tính toán thông qua công quy đổi theo hệ số lương cá nhân:
- $\text{Công quy đổi từng công nhân} = \text{Công sản phẩm từng công nhân} \times \text{HSL từng công nhân}$
- $\text{Tiền lương một công quy đổi} = \frac{\text{Tổng tiền lương sản phẩm của cả tổ (đội)}}{\text{Tổng số công quy đổi của cả tổ (đội)}}$
- $\text{Tiền lương sản phẩm từng công nhân} = \text{Công quy đổi của từng công nhân} \times \text{Tiền lương một công quy đổi}$
- Phụ cấp trách nhiệm và chức vụ: Giám đốc (50%), Phó giám đốc (40%), Trưởng phòng (30%), Phó phòng (20%). Phụ cấp độc hại: Chỉ huy công trình (0,3), Kỹ thuật (0,3), Lái máy (0,2).
- Chế độ trích lập các khoản theo lương: Doanh nghiệp trích nộp các quỹ bảo hiểm dựa trên mức lương cơ bản ($\text{Lương cơ bản} = \text{HSL} \times 2.000.000 \text{ đồng}$).
| Chỉ tiêu |
Tính vào chi phí DN (%) |
Trừ vào lương NLĐ (%) |
Tổng tỷ lệ trích (%) |
| Bảo hiểm xã hội (BHXH) |
18,0 |
8,0 |
26,0 |
| Bảo hiểm y tế (BHYT) |
3,0 |
1,5 |
4,5 |
| Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) |
1,0 |
1,0 |
2,0 |
| Kinh phí công đoàn (KPCĐ) |
2,0 |
0,0 |
2,0 |
| Tổng cộng |
24,0 |
10,5 |
34,5 |
- Bộ máy tổ chức quản lý: Bộ máy quản lý gồm Ban Giám đốc điều hành chung; Phòng Tài chính - Kế toán phụ trách công tác tài chính, hạch toán và giao dịch ngân hàng; Phòng Tổ chức hành chính tham mưu nhân sự và tiền lương; Phòng Kinh doanh và Quản lý vật tư thiết bị xây dựng kế hoạch cung ứng; Phòng Đấu thầu và Quản lý dự án theo dõi các gói thầu xây dựng.
Chương 2: Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng Vân Đình
Chương này tập trung mô tả chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán và trình tự vào sổ kế toán trên thực tế:
- Hệ thống chứng từ kế toán sử dụng: Bảng chấm công, Bảng chấm công làm thêm giờ, Bảng thanh toán tiền lương, Bảng thanh toán tiền thưởng, Giấy nghỉ việc hưởng BHXH (Mẫu C65-HD), Phiếu nghỉ hưởng BHXH, Bảng kê khai thông tin người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh (Mẫu 05-3/BK-TNCN), Phiếu chi (Mẫu số 02-TT theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC và QĐ 48/2006/QĐ-BTC), Giấy đi đường, Phiếu kế toán.
- Tài khoản kế toán sử dụng:
- TK 334 - Phải trả người lao động.
- TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (chi tiết các tiểu khoản: TK 3382 - Kinh phí công đoàn; TK 3383 - Bảo hiểm xã hội; TK 3384 - Bảo hiểm y tế; TK 3388 - Phải trả, phải nộp khác; TK 3389 - Bảo hiểm thất nghiệp).
- TK 3335 - Thuế thu nhập cá nhân phải nộp Nhà nước.
- Các tài khoản tập hợp chi phí liên quan: TK 622 (Chi phí nhân công trực tiếp), TK 627 (Chi phí sản xuất chung), TK 642 / TK 6421 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).
- Tài khoản vốn bằng tiền: TK 111, TK 1111 (Tiền mặt), TK 112, TK 1121 (Tiền gửi ngân hàng).
- Quy trình ghi sổ trên phần mềm Misa SME.NET 2012: Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung kết hợp phần mềm Misa SME.NET 2012. Đối với lao động dài hạn, kế toán nhập chứng từ vào phân hệ Lương; phần mềm tự động ghi vào Sổ chi tiết TK 334, TK 338, Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái. Đối với lao động thời vụ, ngắn hạn, kế toán thực hiện tính toán thủ công trước khi nhập liệu.
- Ví dụ tính toán và số liệu hạch toán thực tế (Tháng 10/2015):
- Trường hợp tính lương thời gian: Ông Hồ Văn Long (Phó Giám đốc, HSL 5,48, đi làm thực tế 20 công, 1 ngày nghỉ phép, 1 ngày nghỉ hưởng BHXH): Lương thời gian đạt 13.700.000 đồng; phụ cấp trách nhiệm 2.000.000 đồng; tổng thu nhập 15.700.000 đồng; trừ các khoản bảo hiểm (BHXH 8%, BHYT 1,5%, BHTN 1%) và thuế TNCN theo quy định, xác định số tiền thực lĩnh.
- Trường hợp tính lương sản phẩm: Anh Nguyễn Xuân Thu (Đội điều khiển máy thi công, HSL 2,32): Được tính toán dựa trên đơn giá công quy đổi (19.000.000 đồng / 216,14 công quy đổi $\approx$ 90.386 đồng/công quy đổi), tổng thu nhập đạt 5.654.000 đồng; sau khi trừ tạm ứng 600.000 đồng và các khoản trích theo quy định để ra số tiền còn lĩnh.
- Phân bổ chi phí tiền lương và bảo hiểm tháng 10/2015 trên Sổ Nhật ký chung:
- Nợ TK 622: 49.700.000 đồng
- Nợ TK 627: 17.632.000 đồng
- Nợ TK 642: 25.386.000 đồng
- Có TK 334: 92.448.000 đồng (Tổng chi phí lương phải trả)
- Trích nộp các khoản bảo hiểm và KPCĐ tháng 10/2015 phân bổ tương ứng vào chi phí (TK 622, 627, 642) và khấu trừ lương người lao động (TK 334), ghi nhận Có TK 3382 (1.882.000 đồng), Có TK 3383 (20.581.000 đồng), Có TK 3384 (3.484.000 đồng), Có TK 3389 (1.882.540 đồng).
- Hạch toán thanh toán trợ cấp BHXH ngắn hạn (chăm con ốm) cho nhân viên Nguyễn Thị Hồng số tiền 838.125 đồng: Khi nhận tiền từ cơ quan BHXH ghi Nợ TK 1121 / Có TK 3388: 838.125 đồng; khi chi trả cho nhân viên ghi Nợ TK 3388 / Có TK 1111: 838.125 đồng (theo Phiếu chi số 20 ngày 20/10/2015).
- Chi trả lương tháng 10/2015 bằng tiền mặt qua Phiếu chi: Nợ TK 334 / Có TK 1111: 78.761.000 đồng.
Chương 3: Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng Vân Đình
Chương 3 tổng kết các đánh giá thực trạng và đưa ra định hướng hoàn thiện:
- Đánh giá thực trạng:
- Ưu điểm: Công ty đã xây dựng được quy chế trả lương kết hợp giữa thời gian và sản phẩm, khuyến khích được năng suất của công nhân công trường. Doanh nghiệp áp dụng phần mềm kế toán Misa SME.NET 2012 giúp giảm tải thao tác ghi chép thủ công cho khối lao động chính thức, thực hiện đầy đủ việc trích nộp các khoản bảo hiểm bắt buộc theo luật định.
- Nhược điểm: Việc theo dõi và tính lương cho lao động thời vụ, ngắn hạn tại các công trình vẫn phải làm thủ công ngoài phần mềm, dễ phát sinh sai sót và chậm trễ trong việc tổng hợp chi phí giá thành công trình. Việc phân bổ chi phí tiền lương đôi khi chưa tách biệt thật chi tiết theo từng hạng mục công trình cụ thể.
- Kiến nghị hoàn thiện:
- Nâng cấp và tận dụng triệt để các phân hệ quản lý nhân sự, chấm công và tính lương trên phần mềm kế toán Misa SME.NET cho toàn bộ đối tượng lao động (bao gồm cả nhân công thời vụ theo công trình).
- Hoàn thiện quy trình kiểm soát chứng từ ban đầu tại các tổ đội thi công, bảo đảm bảng chấm công và chứng từ nghiệm thu khối lượng được luân chuyển kịp thời về phòng kế toán trước ngày 05 hàng tháng.
- Chuẩn hóa việc phân bổ chi phí nhân công trực tiếp (TK 622) chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình xây dựng để phục vụ chính xác công tác tính giá thành.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu mang lại những kết quả và đóng góp cụ thể:
- Kết quả minh chứng bằng số liệu: Khóa luận phản ánh toàn diện bức tranh nhân sự và tiền lương tại Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng Vân Đình với quy mô 110 người (72,7% lao động trực tiếp, 27,3% lao động gián tiếp). Phản ánh chi tiết số liệu phân bổ lương tháng 10/2015 với tổng quỹ lương phân bổ 92.448.000 đồng (trong đó chi phí nhân công trực tiếp TK 622 chiếm 49.700.000 đồng; sản xuất chung TK 627 chiếm 17.632.000 đồng; quản lý doanh nghiệp TK 642 chiếm 25.386.000 đồng) và số tiền thanh toán thực tế cho người lao động 78.761.000 đồng.
- Đóng góp thực tiễn: Làm rõ mô hình hạch toán tiền lương kết hợp giữa phương pháp thời gian và sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ; chỉ ra quy trình luân chuyển chứng từ và cách thức vận hành phân hệ tiền lương trên phần mềm kế toán Misa SME.NET 2012.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi dữ liệu phân tích tập trung chủ yếu vào một kỳ kế toán (tháng 10 năm 2015) tại một doanh nghiệp tư vấn xây dựng cụ thể; chưa so sánh thực nghiệm đối chiếu với các doanh nghiệp xây lắp có quy mô lớn hơn hoặc sử dụng các hệ thống ERP phức tạp.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Nghiên cứu việc chuyển đổi và cập nhật hệ thống tài khoản, mẫu biểu chứng từ kế toán tiền lương theo các Thông tư kế toán mới hơn (như Thông tư 200/2014/TT-BTC hoặc Thông tư 133/2016/TT-BTC) và các thay đổi trong Luật BHXH, Luật Thuế TNCN trong giai đoạn tiếp theo.
Giá trị tham khảo
Chuyên đề là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận, chuyên đề thực tập tốt nghiệp về mảng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp xây lắp.
- Kế toán viên, nhân viên quản lý nhân sự tại các công ty tư vấn, xây dựng vừa và nhỏ cần tham khảo phương pháp xây dựng công thức tính lương sản phẩm (theo hệ số công quy đổi) và quy trình hạch toán trên phần mềm Misa SME.NET.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng Vân Đình áp dụng những hình thức trả lương nào cho người lao động?
Công ty áp dụng kết hợp hai hình thức: Trả lương theo thời gian (áp dụng cho cán bộ nhân viên văn phòng, nhân viên quản lý công trình, công nhân tạp vụ dựa trên 22 ngày công chế độ) và Trả lương theo sản phẩm (áp dụng cho công nhân trực tiếp thi công tại các tổ đội dựa trên hệ số lương và công quy đổi).
2. Tỷ lệ trích các khoản theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) tại công ty được phân chia như thế nào?
Tổng tỷ lệ trích là 34,5% trên lương cơ bản, trong đó: Công ty tính vào chi phí 24% (gồm 18% BHXH, 3% BHYT, 1% BHTN, 2% KPCĐ); Người lao động bị trừ vào lương 10,5% (gồm 8% BHXH, 1,5% BHYT, 1% BHTN).
3. Doanh nghiệp áp dụng hình thức ghi sổ và phần mềm kế toán nào?
Doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung, thực hiện hạch toán trên phần mềm kế toán Misa SME.NET 2012.
4. Trong tháng 10/2015, tổng chi phí tiền lương phải trả được hạch toán vào các tài khoản nào?
Tổng chi phí lương phải trả là 92.448.000 đồng, được phân bổ vào các tài khoản: Nợ TK 622 (49.700.000 đồng), Nợ TK 627 (17.632.000 đồng), Nợ TK 642 (25.386.000 đồng) và đối ứng ghi Có TK 334 (92.448.000 đồng).
5. Thủ tục thanh toán tiền nghỉ hưởng chế độ BHXH (như chăm con ốm) được kế toán xử lý ra sao?
Căn cứ Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH (Mẫu C65-HD), khi nhận tiền trợ cấp từ cơ quan BHXH chuyển về, kế toán ghi Nợ TK 1121 / Có TK 3388 (838.125 đồng); khi chi trả trực tiếp cho người lao động bằng tiền mặt, kế toán lập Phiếu chi ghi Nợ TK 3388 / Có TK 1111 (838.125 đồng).
Kết luận
Chuyên đề thực tập của tác giả Đinh Thị Thùy Dung đã phản ánh toàn diện và chi tiết thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng Vân Đình. Tác giả đã mô tả rõ nét hệ thống chứng từ, công thức tính toán cho từng loại lao động và quy trình hạch toán trên phần mềm kế toán Misa SME.NET 2012 dựa trên số liệu thực tế tháng 10/2015. Các đánh giá và kiến nghị hoàn thiện được đưa ra sát với đặc thù quản lý của doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác học tập và ứng dụng kế toán tiền lương.