Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường nhiều thành phần, các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh độc lập và chịu sự cạnh tranh trực tiếp. Để tồn tại và phát triển, việc quản lý và sử dụng các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh đóng vai trò then chốt, trong đó lao động là yếu tố cơ bản và quyết định nhất. Chi phí về lao động là một bộ phận cấu thành trực tiếp nên giá thành sản phẩm, dịch vụ. Việc quản lý, sử dụng hợp lý lao động và thực hiện chi trả tiền lương đúng đắn là đòn bẩy kinh tế quan trọng nhằm kích thích năng suất lao động, tiết kiệm chi phí lao động sống, hạ giá thành sản phẩm và nâng cao hiệu quả kinh doanh. Bên cạnh tiền lương, các khoản trích theo lương gồm Bảo hiểm xã hội (BHXH), Bảo hiểm y tế (BHYT), Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) và Kinh phí công đoàn (KPCĐ) là các chế độ tài chính bắt buộc nhằm đảm bảo phúc lợi, tái tạo sức lao động và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người lao động.
Đề tài "Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Xây Lắp và Thi Công Nội Thất Tiên Phong" được tác giả Nguyễn Thị Thu Hương thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Thị Phương Hoa, nhằm giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu sau:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về tiền lương, các khoản trích theo lương và phương pháp hạch toán kế toán lao động tiền lương trong doanh nghiệp.
- Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Xây Lắp và Thi Công Nội Thất Tiên Phong thông qua hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ kế toán và báo cáo tài chính.
- Đánh giá những ưu điểm, hạn chế còn tồn tại trong công tác kế toán tại đơn vị và đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện quy trình tính lương, quản lý lao động, luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán.
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) tại doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Xây Lắp và Thi Công Nội Thất Tiên Phong.
- Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế được tác giả khảo sát, thu thập và xử lý tập trung vào kỳ kế toán tháng 05/2015 (cùng tài liệu đối chiếu tháng 05/2013).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và quy định pháp lý
Khóa luận xây dựng trên nền tảng lý luận về bản chất kinh tế của tiền lương trong nền kinh tế thị trường: Tiền lương là giá cả sức lao động, được xác định dựa trên sự thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động, phù hợp với các quy luật thị trường và hệ thống pháp luật (Bộ luật Lao động, Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 ngày 21/11/2007).
Tiền lương thực hiện ba chức năng chính:
- Làm đòn bẩy cho hoạt động sản xuất kinh doanh;
- Kích thích người lao động nâng cao năng suất và hiệu quả làm việc;
- Tái sản xuất sức lao động và mở rộng nguồn nhân lực.
Căn cứ theo chế độ tài chính và quy định hiện hành được trình bày trong đề tài, tỷ lệ trích nộp các khoản theo lương được áp dụng như sau:
| Khoản trích nộp |
Tỷ lệ tính vào chi phí SXKD (%) |
Tỷ lệ khấu trừ vào lương NLĐ (%) |
Tổng tỷ lệ trích nộp (%) |
Mục đích sử dụng quỹ |
| Bảo hiểm xã hội (BHXH) |
18% (17% tính vào CPSXKD) |
8% |
26% |
Trợ cấp ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hưu trí, mất sức lao động. |
| Bảo hiểm y tế (BHYT) |
3% |
1,5% |
4,5% |
Thanh toán chi phí khám chữa bệnh, viện phí, thuốc men cho người lao động. |
| Kinh phí công đoàn (KPCĐ) |
2% |
0% |
2% |
Duy trì hoạt động công đoàn tại doanh nghiệp và nộp lên cơ quan công đoàn cấp trên. |
| Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) |
1% |
1% |
2% |
Trợ cấp thất nghiệp, hỗ trợ học nghề và tìm việc làm cho người lao động mất việc. |
| Tổng cộng |
24% |
10,5% |
34,5% |
|
Ghi chú về thuế Thu nhập cá nhân (TNCN): Áp dụng Luật Thuế TNCN số 04/2007/QH12 theo biểu thuế lũy tiến từng phần; doanh nghiệp tính thuế đối với nhân viên có thu nhập chịu thuế trên 5.000.000 đồng/tháng và thực hiện chính sách trả lương ròng (lương Net), công ty chịu trách nhiệm nộp khoản thuế này thay cho người lao động.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu kế toán cụ thể:
- Phương pháp thu thập và nghiên cứu chứng từ: Thu thập toàn bộ hệ thống chứng từ gốc phát sinh tại doanh nghiệp như Hợp đồng lao động, Bảng chấm công, Bảng thanh toán tiền lương, Bảng thanh toán BHXH, Phiếu chi, Giấy báo Nợ ngân hàng.
- Phương pháp tài khoản và ghi sổ kép: Sử dụng hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp theo quy định của Bộ Tài chính (TK 334, TK 338, TK 622, TK 627, TK 641, TK 642, TK 111, TK 112) để định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
- Phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán và đối chiếu thực tế: Lập các bảng phân bổ, sổ chi tiết, sổ Cái và bảng cân đối số phát sinh; so sánh việc áp dụng lý thuyết kế toán với thực tế hạch toán tại doanh nghiệp.
- Nguồn dữ liệu: Số liệu kế toán thực tế trích xuất từ Phòng Tài chính - Kế toán Công ty TNHH Xây Lắp và Thi Công Nội Thất Tiên Phong trong kỳ kế toán tháng 05/2015.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Đặc điểm về tiền lương và quản lý lao động, tiền lương của Công ty TNHH Xây Lắp và Thi Công Nội Thất Tiên Phong
Chương 1 trình bày đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý, đặc điểm lao động và các quy chế tiền lương tại công ty:
- Cơ cấu tổ chức và phân loại lao động: Doanh nghiệp áp dụng mô hình trực tuyến - chức năng, Ban Giám đốc quản lý trực tiếp các phòng ban nghiệp vụ và các đội thi công. Lực lượng lao động được phân tách thành hai bộ phận:
- Bộ phận văn phòng (Lao động gián tiếp): Gồm Ban Giám đốc, Phòng Kế hoạch - Tài chính (B1), Phòng Kế toán (B4), Phòng Kỹ thuật (B8), Phòng Hành chính (B15)... Trình độ chuyên môn chủ yếu từ Cao đẳng, Đại học trở lên.
- Bộ phận công trình (Lao động trực tiếp): Gồm đội ngũ giám sát và công nhân thi công tại các công trình (EAS, Yes Tech, Knauf...). Công nhân kỹ thuật chủ yếu qua đào tạo nghề ngắn hạn, tay nghề thực tế cao và có tính chất làm việc tương đối ổn định.
- Hình thức trả lương áp dụng:
- Trả lương theo thời gian: Áp dụng đối với cán bộ, nhân viên khối văn phòng và gián tiếp quản lý. Lương tính dựa trên ngày công làm việc thực tế và hệ số/mức lương thỏa thuận.
- Trả lương theo sản phẩm/lương khoán: Áp dụng cho bộ phận công nhân trực tiếp thi công tại các công trình theo khối lượng công việc hoàn thành và định mức giao khoán.
- Cơ cấu quỹ tiền lương: Quỹ lương gồm tiền lương chính (trả theo thời gian, cấp bậc, khối lượng công việc hoàn thành và phụ cấp thường xuyên) và tiền lương phụ (trả cho thời gian nghỉ phép, nghỉ lễ tết, ngừng sản xuất theo chế độ).
- Chính sách phụ cấp và làm thêm giờ: Quy định phụ cấp chức vụ, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp làm thêm giờ (ngày thường nhân hệ số 1,5; ngày nghỉ thứ Bảy, Chủ nhật nhân hệ số 2,0).
Chương 2: Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Xây Lắp và Thi Công Nội Thất Tiên Phong
Chương 2 mô tả chi tiết toàn bộ quy trình hạch toán kế toán từ khâu lập chứng từ, tính toán, định khoản đến vào sổ kế toán và lập báo cáo tài chính tại doanh nghiệp trong kỳ kế toán tháng 05/2015:
- Hệ thống chứng từ sử dụng: Bảng chấm công (mã mẫu B3 do nhân viên theo dõi), Bảng thanh toán lương công nhân công trình, Bảng tổng hợp tiền lương, Bảng thanh toán BHXH, Phiếu chi (PC102, PC103, PC104, PC105), Giấy báo Nợ ngân hàng (Gp168), Bảng trích nộp BHXH, BHYT, BHTN.
- Phương pháp tính lương thời gian:
$$\text{Tiền lương thời gian} = (\text{Số ngày công làm việc thực tế} \times \text{Lương cơ bản}) + \text{Các khoản phụ cấp/trợ cấp}$$
Thời gian ngừng việc có lý do chính đáng được hưởng 75% lương cấp bậc; thời gian cử đi học tập tính 100% lương cấp bậc.
- Tài khoản kế toán sử dụng:
TK 334 - Phải trả người lao động (chi tiết TK 3341: Phải trả bộ phận văn phòng; TK 334: Phải trả công nhân công trình).
TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (chi tiết TK 3382: Kinh phí công đoàn; TK 3383: BHXH; TK 3384: BHYT; TK 3389: BHTN).
Tài khoản chi phí liên quan: TK 622 (Chi phí nhân công trực tiếp), TK 627 (Chi phí sản xuất chung - BP QLPX), TK 641 (Chi phí bán hàng), TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).
- Hình thức tổ chức sổ kế toán: Doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung, ứng dụng phần mềm kế toán SAS 3 trên máy vi tính.
Số liệu hạch toán thực tế phát sinh trong tháng 05/2015
-
Phát sinh phân bổ tiền lương tháng 05/2015 (Ngày 30/05/2015, Chứng từ 31002):
- Nợ TK 622 (Công nhân sản xuất): 444.180.000 đồng
- Nợ TK 627 (Quản lý phân xưởng): 148.668.655 đồng
- Nợ TK 641 (Nhân viên bán hàng): 20.500.000 đồng
- Nợ TK 642 (Quản lý doanh nghiệp): 78.298.197 đồng
- Có TK 334 (Tổng quỹ lương phải trả): 691.646.852 đồng
-
Tạm ứng lương (Ngày 15/05/2015, Chứng từ 31001):
- Nợ TK 334 / Có TK 111: 101.790.000 đồng
-
Thanh toán tiền lương đợt 2 (Ngày 31/05/2015, Chứng từ 31005):
- Nợ TK 334 / Có TK 111: 589.856.852 đồng
-
Trích các khoản theo lương tính vào chi phí sản xuất kinh doanh (Ngày 30/05/2015, Chứng từ 31003):
- Nợ TK 622: 97.719.600 đồng
- Nợ TK 627: 32.707.104 đồng
- Nợ TK 641: 4.510.000 đồng
- Nợ TK 642: 17.225.603 đồng
- Có TK 338 (Tổng trích vào chi phí - 22% đến 24%): 152.162.307 đồng
-
Khấu trừ các khoản bảo hiểm (10,5%) trừ vào thu nhập người lao động (Chứng từ 31004):
- Nợ TK 334 / Có TK 338 (chi tiết 3383, 3384, 3389): 58.789.982 đồng (hoặc 72.622.919 đồng tùy bảng biểu đối ứng chi tiết).
-
Thanh toán trợ cấp BHXH trong tháng (Bảng thanh toán BHXH):
- Nhân viên Lê Thị Minh (nghỉ ốm 7 ngày): 500.769 đồng
- Nhân viên Vũ Thị Hoà (nghỉ ốm 2 ngày): 133.846 đồng
- Nợ TK 338 / Có TK 334: 634.615 đồng
-
Nộp bảo hiểm và chi hoạt động công đoàn:
- Nộp tiền BHXH cho cơ quan quản lý qua ngân hàng (Chứng từ 31007): Nợ TK 3383 / Có TK 112: 110.663.496 đồng
- Chi họp Ban chấp hành công đoàn (Chứng từ 31008): Nợ TK 3382 / Có TK 111: 620.000 đồng
| Chỉ tiêu trên Sổ Cái (Tháng 05/2015) |
Tài khoản 334 (Phải trả CNV) |
Tài khoản 338 (Phải trả, phải nộp khác) |
| Số dư đầu tháng |
63.756.540 đồng |
22.687.340 đồng |
| Tổng số phát sinh Nợ |
764.269.771 đồng |
111.918.111 đồng |
| Tổng số phát sinh Có |
691.646.852 đồng |
210.952.289 đồng |
| Số dư cuối tháng |
8.866.379 đồng (hoặc -8.866.379 đ) |
121.721.518 đồng |
Chương 3: Nhận xét và đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Xây Lắp và Thi Công Nội Thất Tiên Phong
Tác giả đưa ra các đánh giá khách quan về thực trạng và hệ thống các giải pháp hoàn thiện:
- Đánh giá ưu điểm:
- Bố trí lao động phù hợp với năng lực chuyên môn, đáp ứng yêu cầu hoạt động xây lắp - nội thất.
- Hình thức kế toán Nhật ký chung phù hợp với quy mô và đặc điểm khối lượng nghiệp vụ phát sinh đều đặn của đơn vị.
- Ứng dụng phần mềm kế toán máy (SAS 3) giúp giảm tải việc ghi chép thủ công, tăng tính chính xác và tốc độ xử lý số liệu.
- Đánh giá hạn chế, nhược điểm:
- Quản lý lao động công trình: Công tác theo dõi chấm công công nhân tại các công trình chưa chặt chẽ, phụ thuộc hoàn toàn vào bảng chấm công của giám sát công trình, dễ phát sinh sai lệch hoặc thiếu chính xác về ngày công thực tế.
- Trùng lặp và dồn ứ sổ sách: Các nghiệp vụ phát sinh hàng ngày nhưng kế toán thường dồn vào cuối tháng mới tiến hành nhập liệu và vào sổ, gây áp lực công việc lớn và ảnh hưởng đến thời hạn lập báo cáo tài chính.
- Bảng phân bổ tiền lương: Chưa tách riêng giữa tiền lương cơ bản dùng làm căn cứ trích nộp bảo hiểm và các khoản phụ cấp, thưởng khác; gây khó khăn cho việc đối chiếu mức trích BHXH, BHYT, BHTN theo luật định.
- Bảng thanh toán tiền lương: Chưa tách biệt danh sách giữa người lao động có tham gia đóng bảo hiểm và người lao động không tham gia đóng bảo hiểm (nhân sự thử việc, hợp đồng ngắn hạn), khiến việc tính khấu trừ bảo hiểm hàng tháng bị phức tạp.
- Tổ chức tài khoản chi tiết: Toàn bộ tiền lương cán bộ, nhân viên tập hợp chung vào TK 3341 mà chưa phân định rõ ràng giữa lao động trực tiếp và lao động gián tiếp.
- Hệ thống giải pháp hoàn thiện do tác giả đề xuất:
- Hoàn thiện quy chế quản lý và phân phối lương: Ban hành đồng bộ Quy chế quản lý lao động, Quy chế quản lý tài chính và Quy chế phân phối lương - thưởng. Nghiên cứu áp dụng hình thức khoán sản phẩm trực tiếp đối với các hạng mục thi công công trình có thể định mức rõ ràng; bổ sung quy định thưởng làm thêm giờ và thưởng theo doanh thu.
- Cải tiến phương pháp chấm công: Xây dựng hệ thống tiêu chí, tiêu chuẩn chấm công cụ thể gắn liền với chức năng, nhiệm vụ để phản ánh đúng thời gian làm việc thực tế, khắc phục tình trạng đi muộn về sớm vẫn tính đủ công.
- Phân tách nhóm đối tượng tham gia bảo hiểm trên Bảng thanh toán lương: Tách riêng danh sách nhân viên đóng bảo hiểm và không đóng bảo hiểm để tính khấu trừ đồng loạt theo công thức:
$$\text{Tổng số tiền trích quỹ BH} = \text{Tỷ lệ % BH khấu trừ} \times \text{Tổng quỹ lương cơ bản của số nhân viên có tham gia đóng BH}$$
- Hoàn thiện chứng từ và Bảng phân bổ tiền lương: Tách bạch rõ các cột: Lương cơ bản làm căn cứ đóng bảo hiểm, lương thời gian, tiền thưởng, phụ cấp làm thêm giờ trên Bảng phân bổ.
- Tổ chức lại hệ thống tài khoản và sổ chi tiết: Mở tài khoản chi tiết TK 334 và sổ chi tiết riêng cho công nhân trực tiếp và lao động gián tiếp; lập 3 sổ chi tiết riêng biệt cho TK 338 (TK 3382, TK 3383, TK 3384/3389) để theo dõi chi tiết từng loại quỹ trích nộp.
- Phân bổ tiến độ ghi sổ: Thực hiện nhập liệu và ghi sổ kế toán phát sinh đều đặn theo ngày, tránh dồn tích khối lượng công việc vào thời điểm cuối tháng.
- Điều kiện thực hiện giải pháp: Chú trọng đào tạo bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ kế toán; tuyển dụng lực lượng lao động trẻ, có năng lực; trích lập đầy đủ quỹ khen thưởng, phúc lợi nhằm khuyến khích lao động có chuyên môn kỹ thuật cao.
Kết quả và đóng góp
- Phản ánh thực trạng hạch toán cụ thể: Đề tài đã minh họa chi tiết toàn bộ chu trình kế toán lao động tiền lương của một doanh nghiệp xây lắp nội thất thực tế, từ chứng từ ban đầu, quy trình tính lương thời gian và lương khoán công trình, đến các bút toán hạch toán trên tài khoản 334, 338 và các tài khoản chi phí liên quan (622, 627, 641, 642).
- Hệ thống số liệu thực nghiệm đầy đủ: Cung cấp hệ thống chứng từ và sổ kế toán hoàn chỉnh của kỳ kế toán tháng 05/2015, bao gồm Bảng phân bổ tiền lương (tổng quỹ lương 691.646.852 đồng), Bảng thanh toán BHXH (chi trả 634.615 đồng), Sổ Nhật ký chung (tổng phát sinh Nợ/Có 1.706.164.104 đồng), Sổ Cái TK 334 và Sổ Cái TK 338.
- Đề xuất giải pháp mang tính khả thi: Nhận diện đúng các điểm nghẽn thực tế tại doanh nghiệp (sự lỏng lẻo trong chấm công công trình, gộp chung đối tượng đóng bảo hiểm trên bảng lương, dồn sổ cuối tháng) và đề xuất các giải pháp kỹ thuật cụ thể (tách cột bảng lương, mở sổ chi tiết tài khoản cấp 2, hoàn thiện quy chế khoán).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi khảo sát thực tế giới hạn tại một doanh nghiệp duy nhất (Công ty TNHH Xây Lắp và Thi Công Nội Thất Tiên Phong) với số liệu tập trung chủ yếu trong kỳ kế toán tháng 05/2015. Đề tài tập trung chuyên sâu vào phần hành kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương mà chưa đi sâu phân tích mối quan hệ tương tác với công tác tính giá thành toàn bộ công trình xây lắp.
- Hướng mở rộng: Mở rộng nghiên cứu việc tích hợp kế toán tiền lương trong hệ thống kế toán quản trị chi phí xây lắp; nghiên cứu mô hình kiểm soát nội bộ và tự động hóa quy trình chấm công - thanh toán lương theo tiến độ thi công đối với các dự án xây dựng phân tán tại nhiều địa bàn khác nhau.
Giá trị tham khảo
- Đối với sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Là tài liệu tham khảo thực tế về phương pháp trình bày một chuyên đề tốt nghiệp kế toán tiền lương theo hình thức Nhật ký chung; cung cấp mẫu biểu chứng từ, sơ đồ hạch toán và quy trình lập sổ chi tiết, sổ Cái cho tài khoản 334 và 338.
- Đối với nhân viên kế toán thực hành tại doanh nghiệp xây dựng, thi công nội thất: Cung cấp giải pháp xử lý thực tế đối với các vướng mắc phổ biến trong quản lý lương công nhân công trình, phương pháp phân bổ chi phí nhân công theo công trình và cách thức theo dõi trích nộp các quỹ BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Xây Lắp và Thi Công Nội Thất Tiên Phong áp dụng hình thức ghi sổ kế toán nào và sử dụng phần mềm hỗ trợ nào?
Doanh nghiệp áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung, kết hợp xử lý dữ liệu kế toán trên hệ thống máy vi tính thông qua phần mềm kế toán SAS 3.
2. Tổng quỹ tiền lương phải trả cho người lao động trong kỳ kế toán tháng 05/2015 tại công ty là bao nhiêu và được phân bổ vào các bộ phận nào?
Tổng quỹ tiền lương phải trả trong tháng 05/2015 là 691.646.852 đồng, được phân bổ vào chi phí các bộ phận như sau:
- Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): 444.180.000 đồng;
- Chi phí sản xuất chung / Quản lý phân xưởng (TK 627): 148.668.655 đồng;
- Chi phí bán hàng (TK 641): 20.500.000 đồng;
- Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642): 78.298.197 đồng.
3. Doanh nghiệp áp dụng chính sách chi trả thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) cho nhân viên như thế nào?
Công ty áp dụng Luật Thuế TNCN số 04/2007/QH12 theo biểu thuế lũy tiến từng phần đối với thu nhập trên 5.000.000 đồng/tháng. Hợp đồng lao động quy định mức lương người lao động nhận là lương ròng (lương Net), công ty chịu trách nhiệm kê khai và nộp toàn bộ khoản thuế TNCN phát sinh thay cho người lao động.
4. Khóa luận chỉ ra những điểm hạn chế cốt lõi nào trong công tác kế toán tiền lương tại doanh nghiệp?
Các hạn chế chính gồm: (1) Quản lý chấm công công nhân công trình chưa chặt chẽ, dễ gây sai lệch ngày công; (2) Công tác ghi sổ bị dồn vào thời điểm cuối tháng; (3) Bảng phân bổ lương chưa tách riêng lương cơ bản và phụ cấp; (4) Bảng thanh toán lương chưa phân loại người tham gia và không tham gia đóng bảo hiểm; (5) Tài khoản 3341 tập hợp chung toàn bộ cán bộ công nhân viên mà chưa tách riêng lao động trực tiếp và gián tiếp.
5. Tác giả đề xuất giải pháp gì để đơn giản hóa việc trích nộp các khoản bảo hiểm trên Bảng thanh toán lương?
Tác giả đề xuất phân chia danh sách người lao động trên Bảng thanh toán lương thành hai nhóm rõ ràng: Nhóm có nộp bảo hiểm và Nhóm không nộp bảo hiểm. Cách làm này giúp tính toán mức trích khấu trừ 10,5% vào lương đồng loạt, hiển thị rõ dòng tổng cộng quỹ lương cơ bản tham gia bảo hiểm ở cuối mỗi bảng tính.
Kết luận
Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thu Hương đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và phản ánh chân thực thực trạng kế toán tiền lương cùng các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Xây Lắp và Thi Công Nội Thất Tiên Phong trong kỳ kế toán tháng 05/2015. Nghiên cứu đã phân tích chi tiết quy trình xử lý chứng từ, hạch toán tài khoản và vào hệ thống sổ Nhật ký chung trên phần mềm SAS 3. Đồng thời, tác giả đã chỉ ra các hạn chế trong quản lý lao động công trình và trích lập quỹ bảo hiểm, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện có tính ứng dụng thực tiễn cao cho doanh nghiệp.