Chương I: Tổng quan về thuế 6 - Thủ tục nộp thuế: Qui định các bước thủ tục kê khai, tính thuế, thời hạn nộp, địa điểm nộp, phương thức nộp…Thủ tục thu, nộp thuế là cơ sở pháp lý để thực hiện đúng đắn việc nộp thuế đúng, đủ, kịp thời và để xử lý đối với những trường hợp nộp chậm, dây dưa tiền Thuế 2. Nguyên tắc xây dựng một sắc thuế - Nguyên tắc tập trung thống nhất Hiến pháp qui định Quốc hội là cơ quan duy nhất có quyền ban hành và sửa đổi Luật thuế. Các cơ quan các cấp có nghĩa vụ và trách nhiệm thực thi nghiêm chỉnh các qui định của Luật thuế do Quốc hội ban hành. - Động viên cân bằng, hợp lý, đảm bảo công bằng xã hội Công bằng xã hội là mục tiêu phấn đấu, là quan điểm xuyên suốt của Đảng và Nhà nước ta.
Hệ thống thuế quan hệ mật thiết trực tiếp đến lợi ích của Nhà nước và người đóng thuế, để quyền lợi, nghĩa vụ giữa những người đóng thuế với nhau nên vấn đề công bằng trong hệ thống thuế có quan hệ đặc biệt quan trọng. Các căn cứ để xây dựng nên một sắc thuế - Căn cứ vào đặc điểm của ngành nghề sản xuất kinh doanh. - Căn cứ vào cơ cấu kinh tế trong từng thời kì. - Căn cứ vào nội dung của các khoản thu nhập.
Luận văn thạc sĩ KT - Căn cứ vào khả năng và mức thu nhập của đối tượng nộp thuế. Hệ thống tổ chức thu thuế ở Việt Nam Hiện nay, nhiệm vụ tổ chức thu thuế ở Việt Nam do hai cơ quan chức năng của Nhà nước là Tổng cục thuế và Tổng cục hải quan đảm nhiệm. Tổng cục thuế có chức năng quản lý Nhà nước về mặt thuế đối với mọi hoạt động sản xuất kinh doanh trong nước và thu các loại thuế nội địa. Tổng cục hải quan có chức năng quản lý Nhà nước về hải quan đối với hoạt động và thu thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
Hệ thống tổ chức của ngành thuế gồm 4 cấp: Tổng cục thuế, Cục thuế, Chi cục thuế và Trạm thuế (đội thuế phường xã). Các đối tượng sản xuất kinh doanh phải đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế, khai báo nộp thuế hàng tháng, Cơ quan thuế thu thuế và nộp thuế vào Kho bạc Nhà nước. Hệ thống tổ chức của ngành Hải quan gồm 3 cấp: Tổng cục, cục và cửa khẩu (đội). Đối tượng có hàng hóa phải khai báo và làm thủ tục Hải quan, nộp thuế xuất khẩu, nhập khẩu và các loại thu khác đúng thời hạn qui định.
Cơ quan thuế Hải quan thu tiền thuế và nộp vào kho bạc Nhà nước. Ngành Hải quan phối hợp với các ngành và lực lượng trên địa bàn chống mọi hành vi buôn lậu, kinh doanh trái pháp luật. Chương II: Thuế xuất nhập khẩu 7 Chương II: THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU Sau khi học xong bài này, người học có khả năng: - Về kiến thức: + Phát biểu được khái niệm thuế xuất nhập khẩu. + Trình bày được đặc điểm thuế tiêu thụ đặc biệt.
+ Trình bày được các đối tượng nộp thuế, đối tượng chịu thuế, đối tượng không thuộc diện chịu thuế. + Trình bày được các qui định về kê khai và nộp thuế. - Về kỹ năng: + Giải thích được các trường hợp hàng hóa nhập khẩu và xuất khẩu được miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế. + Giải thích được vai trò của thuế xuất nhập khẩu.
+ Vận dụng công thức tính toán được thuế xuất nhập khẩu phải nộp. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU 1. Khái niệm Thuế xuất khẩu, nhập khẩu là loại thuế gián thu, thu vào các mặt hàng được phép xuất khẩu, nhập khẩu. Hàng hóa xuất nhập khẩu là một vật cụ thể được mua bán, Luận văn thạc sĩ KT trao đổi, biếu tặng v.
từ nước ngoài vào Việt Nam và hàng hóa từ Việt Nam xuất khẩu ra nước ngoài. Lưu ý: - Thuế xuất khẩu, nhập khẩu là loại thuế độc lập trong hệ thống pháp luật thuế Việt Nam và các nước trên thế giới. - Tên gọi đạo luật là thuế xuất khẩu, nhập khẩu điều chỉnh loại thuế khác nhau là thuế xuất khẩu và thuế nhập khẩu. - Mục đích quan trọng của thuế xuất khẩu, nhập khẩu là do yêu cầu bảo hộ nền sản xuất trong nước nhưng không thể áp dụng các biện pháp hành chính (hàng rào phi thuế quan) thì thuế xuất khẩu, nhập khẩu là công cụ hữu hiệu nhất thực hiện được yêu cầu này.
- Hiện nay, do yêu cầu của nền kinh tế thị trường và xu thế hội nhập quốc tế, nhà nước còn ban hành thêm thuế chống trợ cấp và thuế chống bán phá giá (được ban hành bởi Pháp lệnh của Ủy ban thường vụ Quốc hội). Thực chất đây là hai loại thuế bổ sung cho thuế xuất khẩu, nhập khẩu trong những trường hợp có căn cứ cho rằng hàng hóa đó có trợ cấp của nhà nước hoặc có hành vi bán phá giá nhằm mục đích cạnh tranh không lành mạnh. Đặc điểm - Thứ nhất: Chương II: Thuế xuất nhập khẩu 8 Đối tượng chịu thuế xuất khẩu, nhập khẩu là hàng hóa được phép xuất khẩu, nhập khẩu qua biên giới Việt Nam, chỉ có những hàng hoá được vận chuyển một cách hợp pháp qua biên giới Việt Nam mới là đối tượng chịu thuế xuất khẩu, nhập khẩu. Những trường hợp cần lưu ý: + Hàng hóa đó có thể là hợp pháp ở nước ngoài nhưng không hợp pháp ở Việt Nam: thì không là đối tượng chịu thuế xuất khẩu, nhập khẩu.
+ Hàng hóa hợp pháp nhưng giao dịch không hợp pháp: thì không là đối tượng chịu thuế xuất khẩu, nhập khẩu. + Giao dịch hợp pháp nhưng hàng hóa không hợp pháp: thì không là đối tượng chịu thuế xuất khẩu, nhập khẩu. - Thứ hai: Hàng hoá chịu thuế xuất khẩu, nhập khẩu phải là hàng hóa được mang qua biên giới Việt Nam: + Hàng hoá là đối tượng chịu thuế xuất khẩu, nhập khẩu phải có một hành vi thực tế làm dịch chuyển hàng hoá đó qua biên giới Việt Nam thông qua mua bán, trao dổi, tặng cho… Khái niệm đường biên giới trong thuế xuất khẩu, nhập khẩu không đồng nhất với khái niệm đường biên giới quốc gia trong công pháp quốc tế. Nó không đơn thuần như Luận văn thạc sĩ KT chúng ta thường nói trong đời sống hằng ngày: biên giới giữa Việt Nam và Lào, Campuchia, Trung Quốc.
Biên giới trong pháp luật thuế là biên giới về mặt kinh tế. Bất cứ ở đâu, khi nào có sự phân định giữa nền kinh tế Việt Nam với nền kinh tế nước ngoài thì đó là biên giới được hiểu theo pháp luật thuế. + Hành vi xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá qua biên giới phải là hành vi trực tiếp tác động làm hàng hoá đó dịch chuyển qua biên giới Việt Nam. Hành vi đó do đối tượng nộp thuế trực tiếp tác động và có nghĩa vụ nộp thuế hoặc ủy quyền cho chủ thể khác có nghĩa vụ nộp thay.
- Thứ ba: Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là loại thuế gián thu. Tiền thuế phải nộp cấu thành trong giá cả hàng hóa. (Đã trình bày rất rõ trong phần đặc điểm chung của nhóm thuế thu vào hàng hoá, dịch vụ.) - Thứ tư: Đối tượng nộp thuế là các tổ chức, cá nhân trực tiếp có hành vi xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa qua biên giới. Vai trò - Là cơ sở để nhà nước kiểm soát được số lượng, chất lượng và tác động của hàng hóa được xuất khẩu, nhập khẩu đối với thị trường Việt Nam.
- Góp phần điều tiết kinh doanh và định hướng tiêu dùng. Chương II: Thuế xuất nhập khẩu 9 - Góp phần bảo hộ và phát triển nền sản xuất trong nước. - Góp phần khuyến khích xuất khẩu và thu hút đầu tư trực tiếp từ nước ngoài. - Giúp nhà nước cân bằng cán cân thanh toán quốc tế.
Đồng tiền nộp thuế Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được nộp bằng tiền đồng Việt Nam. Trường hợp nộp thuế bằng ngoại tệ thì đối tượng nộp thuế phải nộp bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi. Việc quy đổi từ ngoại tệ sang đồng Việt Nam được tính theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm tính thuế. ĐỒI TƯỢNG NỘP THUẾ, ĐỐI TƯỢNG CHỊU THUẾ, ĐỐI TƯỢNG KHÔNG THUỘC DIỆN CHỊU THUẾ 1.
Đối tượng nộp thuế - Đối tượng nộp thuế theo quy định tại Điều 4 của Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu, bao gồm: + Chủ hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu. + Tổ chức nhận ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa. + Cá nhân có hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu khi xuất cảnh, nhập cảnh; gửi hoặc nhận hàng hóa qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam. Luận văn thạc sĩ KT - Đối tượng được ủy quyền, bảo lãnh và nộp thay thuế, bao gồm: + Đại lý làm thủ tục hải quan trong trường hợp được đối tượng nộp thuế uỷ quyền nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
+ Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế trong trường hợp nộp thay thuế cho đối tượng nộp thuế. + Tổ chức tín dụng hoặc tổ chức khác hoạt động theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng trong trường hợp bảo lãnh, nộp thay thuế cho đối tượng nộp thuế theo quy định của pháp luật quản lý thuế. Đối tượng chịu thuế Tất cả các hàng hoá được phép xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam trong các trường hợp sau đây đều là đối tượng chịu thuế xuất khẩu hoặc thuế nhập khẩu: - Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của các tổ chức kinh tế Việt Nam thuộc các thành phần kinh tế được phép trao đổi, mua, bán, vay nợ với nước ngoài. - Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của các tổ chức kinh tế nước ngoài, của các hình thức đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
- Hàng hóa được phép xuất khẩu vào khu chế xuất tại Việt Nam và hàng hóa của các doanh nghiệp trong khu chế xuất được phép nhập khẩu vào thị trường Việt Nam. Chương II: Thuế xuất nhập khẩu 10 - Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để làm hàng mẫu, quảng cáo, dự hội chợ triễn lãm. - Hàng hóa viện trợ hoàn lại và không hoàn lại. - Hàng hóa vượt tiêu chuẩn hành lý được miễn thuế mang theo người của cá nhân người Việt Nam và người nước ngoài khi xuất nhập cảnh qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam.
- Hàng hóa là quà biếu, quà tặng vượt quá tiêu chuẩn miễn thuế của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hoặc gửi về cho các tổ chức, cá nhân ở Việt Nam và ngược lại.