CHƯƠNG 1. MỘT SỐ VẤN DE LÝ LUẬN VE BẢO HIỂM XÃ HỘI. ĐỐI VỚI LAO ĐỘNG KHU VUC PHI CHÍNH THỨC VÀ SỰ DIEU CHỈNH CỦA PHÁP LUẬT 111.Một số vấn dé lý luận về bao êm xã hội lao động khu vực phi chính thức LLL Khái niệm và đặc điểm bão liễm xã hoi 1111 Khải niềm bảo hiễm xã hội Chế độ bao hiểm xã hội đầu tiên được ghi nhận 1a bảo hiểm tai nan lao. đông được thực hiên vào năm 1838 ở nước Phổ (Cộng hòa Liên bang Đức ngày nay), Giai đoạn từ 1881 đến 1989, các chế độ BHXH lần lượt ra đời từ chế độ BHXH ôm đau, chế độ bảo hiểm tai nan lao động cho đến chế độ bảo hiểm tuổi giả.
Sau đó, bão hiểm xã hội (BHXH) có nhiều thay đổi với nhiều mô hình, chế độ phong phú và được thực hiện ở nhiều quốc gia trên thể giới. Ngày 04/6/1952, Tổ chức lao đông quốc tế (ILO) đã ký công ước Gio-ne-ve vẻ BHXH cho NLD, khẳng định tat yêu các nước phải tiến hành BHXH cho NLD va gia đình họ. Đến nay, tuy cach diễn đạt về BHXH vẫn còn khác nhau. nhưng cơ ban là đông nhất vẻ nội dung khái niệm, cụ thé: Theo Từ điển Bach Khoa Việt Nam thì BHXH 1a sv thay thé hoặc bù đấp một phẩn thu nhập cho người lao động khi ho bi mắt hoặc giãm thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nan lao đồng vả bệnh nghề nghiệp, tan tat, thất nghiệp, tuổi giả, tử tuất dua trên cơ sở một quỹ tai chính do sự đóng gop của các bên tham gia BHXH có sư bảo hộ của nha nước theo pháp luật nhằm đảo ‘bao an toàn đời sông cho người lao đông và gia đình họ, đồng thời góp phản.
dam bao an toán xã hội ` Dưới góc đô x hội, theo Tổ chức lao động quốc té (ILO): BHXH là sự bảo về của xã hội đổi với các thành viên của mình khi họ gấp khó khăn do bi mắt hoặc giảm thu nhập gây ra bởi ốm đai, mắt khả năng lao động, tuổi giả, ‘Teds bách do Vit Nex G01), ừ đổnbáchkăøa Vật Nem tp 1, salt bin Từ đến Bích hot 10 tan tật và chết. Ngoài ra, BHXH cứng giúp dim bảo cho việc chăm sóc sức khöe, y té va trợ cấp cho các gia đình có người tham gia bao hiểm khi cần thiết Dưới góc đô kinh té, BHXH là phạm tri kinh tế tổng hợp, là sự đêm bão cuộc sống cho người lao động khi bi giảm hoặc mắt khả năng lao đông thông qua một quỹ được hình thảnh vả tổn tích dan trên cơ sở sự đóng góp của NLD và NSDLD. Dưới góc đô pháp lý, chế đô BHXH là tổng hợp những quy đính của Nhà nước, chế độ nảy quy định các hình thức dam bao điều kiện vật chất va tinh than cho NLD va trong một số trường hợp 1a thành viên gia đình ho khi ‘bi giảm hoặc mất khả năng lao đông? Hiện nay, tại Việt Nam, khải niệm BHXH được quy định tại Khoản 1 Điều 3 Luật BHXH 2014 như sau. “BHXE là sự bdo đâm thay thé hoặc bit đắp một phân tìm nhập của người lao động khi ho bị giảm hoặc mắt tha nhập đo ôm dau, thai sản, tat nam iao động.
bệnh nghề nghiép, hết tuổi lao động hoặc chỗt, trên cơ sở đóng vào quỹ BHXH. Tir những khái niệm trên, có thé hiểu. BHXH id sự đấm bảo thay thế hoặc bit đắp một phần tìm nhập của người iao động khi ho bt giảm hoặc mat tìm nhập do ốm dau, that sản tai nạn lao đồng bênh nghề nghiệp, that "nghiệp, lết tuỗi lao đông hoặc chất. trên cơ sở một quỹ tài chi do sự đồng góp của các bên tham gia BHXH và cô sự bảo hộ cũa nhà nước 1.
Đặc điểm bảo hiém xã hội ‘Mit la, bao hiểm là sự bão đảm cho NLD trong va sau quả tình lao đông BHXH thường được thiết kể theo hai loại chế độ là dai hạn va ngắn hạn. Các chế độ ngắn hạn thưởng là các chế độ bảo vệ cho các quyển lợi sát sườn của NLD khi đang làm việc như trợ cép ôm dau, trợ cấp thai sin, trợ cấp tai nạn lao động, Các chế độ dai hạn như hưu tri thì đảm bão quyên lợi cho NLD sau khí không còn lao đồng nữa vả khi NLD chết thi có chế dé tuất cho “roởng Đại học Trật Bồ Nội G033), Gio with Luật An sh i, EB Công mua dân, Hi Nội, 93 " gia đính NLD. Có thể nhận thấy đây là đặc trưng riêng của BHXH so với các loại hình bảo hiểm khác. Hai là, đối tượng của BHXH là thu nhập của người tham gia.
Mức đóng của BHXH thường dựa trên thu nhập của người tham gia, tủy theo loại bảo hiểm ma mức đóng khác nhau Bên cạnh đó, các sự kiên bảo hiểm trong BHXH déu liên quan đến sự thay đổi thu nhập của NLD trong ngắn han hay dài hạn. Khi NLD gp tinh trang ốm đau, tai nan lao đồng, bênh nghé nghiệp, thai sản, mất việc lam, giả yếu, chất,. thi ho bi giảm hoặc mắt kha năng lao đông, kéo theo đó là bị giảm hoặc mát nguồn thu nhêp. BHXH chính là một phan bi đắp khoản thu nhập đó cho NLD và gia đỉnh ho dé có thé ôn định.
cuộc sống Ba la, mang tính xã hội, tinh chat trợ cấp Gn định va lâu dai. Khi NLD thực hiện đây đủ ngiấa vụ đóng thì có quyền được hưỡng các chế đồ tro cấp của BHXH. Tinh sã hội của BHXH thể hiện ở việc ban chất của bão hiểm x hội là sự chia sẽ rủi ro, lấy số đông bù số it. Bên cạnh đỏ, so với các loại bao hiểm khác, mức đóng vào BHXH là thấp va được hỗ trợ bởi các bên giúp giảm gánh năng tài chính cho người lao động mà người lao động vẫn được thưởng quyển lợi bão hiểm tối đa và nhiều hơn bất ky loại bảo hiểm bảo lãnh.
hay bao hiểm khác mang lại. Nhiễu người tham gia đóng vào quỹ với thời gian dai, và khí NLD gấp sự kiên bao hiểm sé được quỹ chỉ tra các chế độ trợ cấp cho bản than hoặc gia đính. Các chế đô đều được quy định rổ trong Luật và được dim bảo thực hiện bởi Nha nước niên mang tính én định và lâu dài. Bồn la, BHXH có sự đóng gop cia các bến tham gia va đất dưới sự bao trợ cia nhả nước.
Quỹ BHXH hình thảnh chủ yêu từ sư đông góp của NLD, NSDLP va sử hỗ trợ của Nha nước. BHXH cũng mang lại lợi ich cho cả ba chủ thé này, giúp bão vệ quyên lợi cho NLD, giúp NLD yên tâm lam việc, góp phản tạo môi trường lam việc én định cho doanh nghiệp và giúp Nha nước gia tăng sự đảm bảo ASXH của toàn 24 hội. Nha nước ngoài việc hỗ trợ vẻ tài chính thi còn ban hảnh những quy định pháp luật điều chỉnh chế độ bao hiểm cũng như có cơ quan quan ly về BHXH nhằm dam bảo day đủ quyển lợi cho người tham gia va thực hiện BHXH hiệu quả 1. Khái niện lao động kin vực phủ chinh thức ~ KHải niệm im vực phi ch athe Thuật ngữ “kim vực phí chính thức” được sử dụng lên đâu tiên do Keith Hart (một nha nhân ching học người Anh) đăng trên Tap chí ngiên cứu chau Phi năm 1973 để mô tả một khu vực không được tổ chức (nay gọi là khu vực phi chính thức) ở các nén lanh tế đang phát triển Nguyên gốc của sự phân biệt giữa khu vực kinh tế phi chính thức và chính thức là dựa trên sự phân biệt giữa lao đông được trả lương va lao động tự lam? Theo Hart, những người mới gia nhập vào thi trưởng lao đồng đô thi bắt buộc phải tìm kiểm.
những việc lam trong khu vực không được tổ chức nảy do họ thiểu trình độ, kỹ năng va cả cơ hội. Theo quan điểm của ILO, năm 1993 tai Hội nghị quốc tế vẻ thông kê lao động lẫn thứ 15 (viết tắt là ICLS15) đã thông qua nghỉ quyết liên quan đản. việc sác định khu vực PCT va thông kê việc làm trong khu vực PCT. Nghĩ quyết xác đính khu vực PCT dựa trên đặc điểm của các đơn vị sin xuất trong khu vực.
Cách tiếp cận nảy có ích với việc phân tích, mô tả thị trưởng lao động cúng như nén kinh tế một quốc gia, cụ thé la hỗ trợ các cơ quan thống kê quốc gia định nghĩa, phân loại và phương pháp thu thập dữ liệu về khu vực PCT. Theo đó, “kia vực phi chính thức là những cơ số sản xuất anh doanh thuộc số hitu cia các hộ gia đình và không được thành lập với te cách pháp nhân riêng. không độc lập với các Hộ gia đình hoặc các thành viên Tô gia đinh số hữu chúng. Các cơ số này Riông có bằng tat khoăn hoàn chữnh (Rễ cả bảng cân đối tài sản và nợ phải trả) dé ghip phân biệt rõ ràng giữa hoạt động sẵn xuất của cơ sở sản xuất với các họat động khác của chu sở hit và dé phân tách indng tìm nhập và vốn của cơ sở với các chữ sở hit.” "Rum Thị Bich Duyên, Bom Tị Kiều Khe 2022), Cá nh tổ hộ mông én nh than gi bo hm, si hột tự ngyện cia Hin vục tủ chứ thúc tí Vt Num, Ea te Phét tấn, 30t thing 102022, ‘pe ge nt sâu va trợ cây 0380033 3 Theo Ngân hang thé giới WB, trong một nghiên cửu” của ho cho rằng, khu vực phi chính thức rất khỏ nghiên cứu, đặc biết là ở các nước đang phát triển.
Theo đó, trong khu vực PCT hoạt đồng kinh tế PCT là một hiện tương đất ra một loạt các thách thức về việc ban hảnh chính sách béi hoạt động lánh tẾPCT tác đông rat nghiêm trong đối với đời sống xã hội ở các quốc gia nhất 1à các quốc gia đang phát triển Vẻ bản chất, tính phí chính thức rất kho do lường va thâm chi còn khó giai quyết bằng các chính sách. Mỗi quốc gia có những đặc điểm kinh tế và hình thái xã hội khác nhau. nên tên gọi, cách tiếp cận, phân loại, phương pháp do lường va các đánh giá về khu vực phi chính thức cũng khác nhau. Tuy nhiên, dc điểm cơ ban của khu vực nảy là phản ánh các hoạt đông kinh tế diễn ra 9 khu vực bên ngodi khu vực kinh tế chính thức được Nhả nước thừa nhận và bão hộ.
Mục tiêu chính của các đơn vị sản xuất trong khu vực này là tao ra việc làm va thu nhập cho những người có liên quan.