Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Quan hệ lao động là một hiện tượng xã hội phức tạp, chịu sự tác động đan xen từ nhiều yếu tố ở cấp độ chính sách vĩ mô của Nhà nước và khuôn khổ quản trị vi mô tại từng tổ chức. Trong khoa học pháp lý và thực tiễn áp dụng pháp luật lao động truyền thống, sự quan tâm thường nghiêng về phía người lao động với tư cách là bên yếu thế hơn trong tương quan quyền lực nhằm bảo vệ họ trước nguy cơ bị chèn ép hay bất lợi. Tuy nhiên, cùng với sự vận hành của nền kinh tế thị trường và sự gia tăng của các tranh chấp lao động phức tạp, thực tiễn ghi nhận nhiều trường hợp người lao động lợi dụng sự ưu tiên bảo vệ của pháp luật để thực hiện các hành vi gây phương hại trực tiếp đến quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng lao động. Người sử dụng lao động là chủ thể bỏ vốn, đầu tư tư liệu sản xuất và gánh chịu rủi ro kinh doanh lớn trước các quy luật cung - cầu, biến động thị trường và chính sách kinh tế. Do đó, việc xây dựng hành lang pháp lý chặt chẽ để bảo vệ người sử dụng lao động không chỉ tái lập sự cân bằng lợi ích trong quan hệ lao động mà còn là tiền đề thúc đẩy sản xuất, duy trì việc làm và thu hút đầu tư nước ngoài.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm 03 nội dung:

  1. Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận về bảo vệ người sử dụng lao động trong quan hệ lao động;
  2. Tìm hiểu, phân tích các quy định của pháp luật lao động Việt Nam hiện hành liên quan đến vấn đề bảo vệ người sử dụng lao động;
  3. Nhận xét, đánh giá thực trạng quy định và thực tiễn áp dụng, từ đó đưa ra các yêu cầu, giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện pháp luật cũng như nâng cao hiệu quả thực thi bảo vệ người sử dụng lao động.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các quy định pháp luật lao động, các vụ việc thực tiễn, báo cáo và tài liệu khoa học liên quan đến bảo vệ người sử dụng lao động. Phạm vi nghiên cứu được xác lập như sau:

  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các quy định pháp luật bảo vệ người sử dụng lao động xuyên suốt tiến trình quan hệ lao động, từ giai đoạn tuyển dụng, xác lập, thực hiện đến chấm dứt quan hệ lao động.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu pháp luật Việt Nam, đồng thời đối chiếu, so sánh với pháp luật của một số quốc gia (Vương quốc Anh, Hoa Kỳ, Trung Quốc) và đánh giá thực tiễn thực thi tại Việt Nam.
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu được thực hiện trong thời gian 03 tháng (từ tháng 09/2023 đến tháng 12/2023).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý

Khóa luận xây dựng hệ thống luận cứ dựa trên các khái niệm pháp lý cốt lõi về người sử dụng lao động, quyền quản lý lao động và các biện pháp bảo vệ quyền lợi hợp pháp của giới chủ trong nền kinh tế thị trường. Hệ thống văn bản pháp luật và văn kiện điều ước quốc tế được sử dụng làm nền tảng gồm:

  • Văn bản pháp luật Việt Nam: Bộ luật Lao động năm 2019 (BLLĐ 2019), Bộ luật Lao động năm 2012, Luật Doanh nghiệp, Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp, Luật Giao dịch điện tử năm 2005 và Luật Giao dịch điện tử năm 2023; Nghị định số 12/2022/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động; Nghị định số 145/2020/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của BLLĐ; Nghị định số 33/2021/NĐ-CP; Nghị định số 140/2018/NĐ-CP; Thông tư số 10/2020/TT-BLĐTBXH.
  • Chuẩn mực và tài liệu quốc tế: Khuyến nghị số 198 của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) về quan hệ việc làm; Công ước số 98 của ILO về quyền tổ chức và thương lượng tập thể; Tuyên bố Ba bên của ILO; các văn kiện của Tổ chức Giới chủ Thế giới (IOE) và Liên đoàn Giới chủ Châu Á - Thái Bình Dương (CAPE).
  • Công trình khoa học tiêu biểu được kế thừa: Luận án tiến sĩ của Đỗ Thị Dung (2014, 2019), Lê Văn Đức (2020); Luận văn thạc sĩ của Bùi Thị Kim Anh (2017), Trần Thị Vân Anh (2018), Nguyễn Thiên Hương (2020), Phạm Thị Hải Yến (2020), Lê Hà An Ngọc (2022); các nghiên cứu quốc tế của Gregory Herbst & Charlie Weng (2019), Christina Catenacci (2020), Aibar Seidimbel et al. (2023).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu pháp lý chuyên ngành:

  • Phương pháp phân tích: Sử dụng xuyên suốt các chương nhằm mổ xẻ nội dung lý luận, từng điều khoản pháp luật thực định và các yêu cầu hoàn thiện khung pháp lý.
  • Phương pháp tổng hợp: Rút ra các nhận định đánh giá sau quá trình phân tích ở từng chế định, thực hiện tiểu kết chương và tổng kết toàn bộ đề tài.
  • Phương pháp so sánh: Đối chiếu giữa BLLĐ 2019 với BLLĐ 2012; so sánh pháp luật lao động Việt Nam với các mô hình điều chỉnh quan hệ lao động của Vương quốc Anh, Hoa Kỳ và Trung Quốc.
  • Phương pháp liệt kê: Áp dụng trong việc thu thập, sắp xếp và phân loại hệ thống tài liệu tham khảo, các nguồn quy phạm và thực tiễn tranh chấp.

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu bao gồm hệ thống văn bản quy phạm pháp luật thực định của Việt Nam, văn bản pháp luật quốc tế, các án lệ/vụ việc thực tế, báo cáo thống kê chuyên ngành và hệ thống giáo trình, tạp chí luật học uy tín.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số vấn đề lý luận về bảo vệ người sử dụng lao động

Chương 1 tập trung phân tích bản chất pháp lý, đặc điểm, vai trò và hệ thống các biện pháp bảo vệ người sử dụng lao động:

  • Khái niệm và đặc điểm: Người sử dụng lao động là bên thuê mướn, sử dụng sức lao động theo thỏa thuận. Bảo vệ người sử dụng lao động được xác định là việc bảo đảm cho người sử dụng lao động thực hiện đầy đủ các quyền và thụ hưởng các lợi ích hợp pháp do luật định. Đối tượng bảo vệ trọng tâm là các doanh nghiệp do tính chất kinh doanh chịu nhiều rủi ro. Mục đích bảo vệ bao gồm việc bảo đảm quyền sở hữu tài sản, quyền tuyển dụng, thương lượng, quản lý điều hành, thụ hưởng chính sách ưu đãi và quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền giải quyết khi quyền lợi bị xâm phạm.
  • Hệ thống biện pháp bảo vệ: Gồm 03 nhóm biện pháp cơ bản:
    1. Biện pháp pháp lý: Ghi nhận quyền quản lý lao động; quyền yêu cầu giải quyết tranh chấp thông qua Hòa giải viên lao động, Hội đồng trọng tài lao động, Tòa án; quyền yêu cầu xử phạt vi phạm hành chính đối với người lao động (theo Nghị định số 12/2022/NĐ-CP); quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại (khi người lao động làm hư hỏng, mất mát tài sản, tiêu hao vật tư quá định mức, đình công bất hợp pháp hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái luật).
    2. Biện pháp kinh tế: Các gói hỗ trợ tài khóa, chính sách cho vay trả lương ngừng việc, hỗ trợ phục hồi sản xuất, chính sách miễn, giảm, giãn hoãn thuế, tiền thuê đất trong các bối cảnh khủng hoảng (như đại dịch COVID-19).
    3. Biện pháp xã hội: Thông qua các tổ chức đại diện người sử dụng lao động (VCCI, VCA, VINASME tại Việt Nam; IOE, CAPE ở cấp quốc tế) để tham gia phản biện chính sách, tư vấn hỗ trợ thành viên, tham gia cơ chế ba bên và cử đại diện vào Hội đồng trọng tài lao động.
  • Kinh nghiệm quốc tế:
    • Vương quốc Anh: Phân định rõ 03 nhóm chủ thể (worker, employee, self-employed); ràng buộc chặt chẽ thủ tục bỏ phiếu kín trước khi đình công; công nhận thỏa thuận hạn chế cạnh tranh (restrictive covenants) có thời hạn từ 3 đến 12 tháng nhằm bảo vệ lợi ích kinh doanh hợp pháp.
    • Hoa Kỳ: Áp dụng nguyên tắc việc làm tùy ý (at-will employment) với các ngoại lệ hợp đồng ngụ ý; kiểm soát sa thải tập thể thông qua Đạo luật WARN (thông báo trước 60 ngày khi sa thải từ 500 nhân viên hoặc 33% lực lượng lao động); cho phép người sử dụng lao động giám sát điện tử các thiết bị thuộc sở hữu công ty theo Đạo luật ECPA 1986.
    • Trung Quốc: Luật Hợp đồng lao động năm 2008 điều chỉnh sự thiên lệch quá mức về phía người lao động của luật năm 1995; khống chế thời gian thử việc tối đa không quá 6 tháng; quy định nghĩa vụ ký hợp đồng không xác định thời hạn sau 10 năm làm việc liên tục; công nhận nghĩa vụ không cạnh tranh sau khi thôi việc.
Quốc gia Phân loại chủ thể lao động Cơ chế bảo vệ nổi bật cho người sử dụng lao động Quy định về thỏa thuận hạn chế / Hậu chấm dứt
Vương quốc Anh Worker, Employee, Self-employed Bỏ phiếu kín bắt buộc trước khi đình công; có quyền xin lệnh cấm nếu vi phạm thủ tục Thỏa thuận hạn chế cạnh tranh có hiệu lực từ 3 - 12 tháng nếu chứng minh được lợi ích hợp pháp
Hoa Kỳ Quy định rải rác trong hơn 180 đạo luật liên bang Nguyên tắc việc làm tùy ý; Đạo luật WARN báo trước 60 ngày khi sa thải quy mô lớn; quyền giám sát thiết bị điện tử (ECPA 1986) Công nhận thỏa thuận không cạnh tranh, không chèo kéo khách hàng/nhân viên và bảo mật
Trung Quốc Điều chỉnh bởi Luật Lao động và Luật HĐLĐ Cân bằng lợi ích giữa hai bên theo Luật HĐLĐ 2008; cho phép điều tra lý lịch ứng viên Quy định chặt chẽ nghĩa vụ không cạnh tranh; thời gian thử việc tối đa 06 tháng

Chương 2: Thực trạng quy định pháp luật Việt Nam về bảo vệ người sử dụng lao động và thực tiễn thực hiện

Chương 2 phân tích chi tiết quy định của BLLĐ 2019 và các văn bản hướng dẫn qua từng giai đoạn phát triển của quan hệ lao động:

  • Giai đoạn xác lập quan hệ lao động:
    • Tuyển dụng: Ghi nhận quyền tự do tuyển dụng trực tiếp hoặc gián tiếp qua tổ chức dịch vụ việc làm (Nghị định số 33/2021/NĐ-CP, Nghị định số 140/2018/NĐ-CP) và cho thuê lại lao động (Điều 52 BLLĐ 2019). Cho phép tuyển dụng lao động đặc thù (người nước ngoài làm việc chuyên môn/quản lý theo Điều 151, người cao tuổi, người chưa thành niên, người khuyết tật).
    • Hình thức và nhận diện hợp đồng lao động: BLLĐ 2019 định nghĩa hợp đồng dựa trên bản chất thỏa thuận việc làm có trả công và có sự quản lý, điều hành, giám sát (phù hợp Khuyến nghị 198 ILO); bổ sung hình thức thông điệp dữ liệu điện tử (theo Luật Giao dịch điện tử); thu hẹp phạm vi giao kết bằng lời nói (chỉ áp dụng cho hợp đồng dưới 1 tháng kèm điều kiện loại trừ).
    • Loại hợp đồng: Bãi bỏ hợp đồng mùa vụ dưới 12 tháng; cho phép ký nhiều lần hợp đồng xác định thời hạn đối với người lao động cao tuổi và lao động nước ngoài.
    • Bảo vệ bí mật kinh doanh và thử việc: Bổ sung quyền thỏa thuận bảo vệ bí mật kinh doanh, công nghệ (Thông tư số 10/2020/TT-BLĐTBXH); mở rộng thời gian thử việc lên tối đa 180 ngày đối với chức danh quản lý doanh nghiệp; quyền hủy bỏ thử việc mà không cần báo trước và không phải bồi thường.
  • Giai đoạn thực hiện quan hệ lao động:
    • Bố trí, điều chuyển và tạm hoãn: Cho phép tạm thời chuyển người lao động làm việc khác so với hợp đồng lao động tối đa trong các trường hợp đột xuất hoặc do nhu cầu sản xuất kinh doanh ghi trong nội quy (báo trước 3 ngày); xử lý quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng nếu hết hạn 15 ngày tạm hoãn mà người lao động không đến làm việc.
    • Đối thoại, thương lượng tập thể và thỏa ước: Quy định đối thoại định kỳ ít nhất 01 năm/lần; thương lượng tập thể tối đa không quá 90 ngày (phù hợp Công ước 98 ILO); cho phép mở rộng phạm vi áp dụng Thỏa ước lao động tập thể ngành hoặc nhóm doanh nghiệp khi đạt tỷ lệ trên 75% lao động hoặc trên 75% doanh nghiệp trong khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất.
    • Kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất: Bắt buộc ban hành nội quy khi sử dụng từ 10 lao động trở lên; bổ sung hành vi quấy rối tình dục vào căn cứ sa thải; quy định thời hiệu kỷ luật 06 tháng (hoặc 12 tháng đối với vi phạm tài chính, bí mật); quy định mức bồi thường thiệt hại do sơ suất dưới 10 tháng lương tối thiểu vùng tối đa là 03 tháng lương (khấu trừ không quá 30%/tháng); mất mát tài sản bồi thường theo giá thị trường hoặc hợp đồng trách nhiệm.
    • Quyền khi có đình công: Tổ chức đình công phải báo trước việc lấy ý kiến ít nhất 01 ngày và báo trước cuộc đình công ít nhất 05 ngày làm việc; người sử dụng lao động có quyền đóng cửa tạm thời nơi làm việc, yêu cầu bồi thường nếu đình công bất hợp pháp; áp dụng danh mục cấm đình công tại các địa điểm thiết yếu theo Phụ lục VI Nghị định số 145/2020/NĐ-CP.
  • Giai đoạn chấm dứt quan hệ lao động:
    • Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động khi người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo tiêu chí đánh giá quy chế nội bộ; khi người lao động ốm đau, tai nạn điều trị dài ngày (12 tháng liên tục đối với hợp đồng không xác định thời hạn hoặc 06 tháng liên tục đối với hợp đồng xác định thời hạn).
  • Thực tiễn thực hiện: Khóa luận đánh giá những kết quả đạt được về mặt lập pháp và bảo vệ quyền quản lý, đồng thời chỉ rõ các bất cập, vướng mắc trong thủ tục đăng ký nội quy đối với doanh nghiệp quy mô nhỏ (dưới 10 lao động), khoảng trống trong các chế tài xử phạt hành chính đối với hành vi vi phạm của người lao động tại Nghị định số 12/2022/NĐ-CP và nguyên nhân dẫn đến các hạn chế này.

Chương 3: Yêu cầu và một số kiến nghị nhằm hoàn thiện quy định của pháp luật và nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật bảo vệ người sử dụng lao động

Chương 3 đề xuất định hướng và hệ thống giải pháp:

  • Yêu cầu hoàn thiện: Bảo đảm sự cân bằng lợi ích hài hòa giữa người lao động và người sử dụng lao động; bảo đảm tính thống nhất của hệ thống pháp luật lao động với pháp luật chuyên ngành (dân sự, doanh nghiệp, giao dịch điện tử); tương thích với các tiêu chuẩn lao động quốc tế.
  • Kiến nghị hoàn thiện quy định pháp luật:
    • Khi xác lập: Hoàn thiện khung pháp lý về hoạt động của các tổ chức dịch vụ việc làm và mô hình công ty mẹ tuyển dụng cho công ty con; chuẩn hóa quy định về hợp đồng lao động điện tử.
    • Khi thực hiện: Hướng dẫn cụ thể quyền tạm thời chuyển công việc đối với doanh nghiệp dưới 10 lao động; hoàn thiện quy trình xử lý kỷ luật và bồi thường thiệt hại đối với tài sản vô hình/dữ liệu số.
    • Khi chấm dứt: Làm rõ tiêu chí đánh giá người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc nhằm hạn chế rủi ro tranh chấp khi người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng.
  • Kiến nghị nâng cao hiệu quả thực thi: Nâng cao năng lực và vai trò của các tổ chức đại diện người sử dụng lao động (VCCI, VINASME); bổ sung chế tài xử phạt hành chính đối với các vi phạm pháp luật từ phía người lao động; hoàn thiện cơ chế giải quyết tranh chấp lao động thông qua Hội đồng trọng tài lao động.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận: Làm rõ nội hàm khái niệm, đặc trưng, vai trò và 03 nhóm biện pháp (pháp lý, kinh tế, xã hội) bảo vệ người sử dụng lao động, khắc phục cách tiếp cận một chiều chỉ tập trung vào bảo vệ người lao động.
  • Làm rõ các bước tiến của BLLĐ 2019: Khóa luận phân tích có hệ thống các điểm mới bảo vệ quyền lợi người sử dụng lao động, bao gồm:
    1. Mở rộng thời gian thử việc lên tối đa 180 ngày đối với chức danh quản lý doanh nghiệp;
    2. Bổ sung giá trị pháp lý của hợp đồng lao động điện tử và nhận diện hợp đồng dựa trên bản chất quản lý, trả công (Điều 13 BLLĐ 2019);
    3. Bỏ loại hợp đồng mùa vụ, cho phép ký nhiều lần hợp đồng xác định thời hạn với người cao tuổi và lao động nước ngoài;
    4. Quy định cơ chế mở rộng Thỏa ước lao động tập thể khi đạt trên 75% lao động hoặc doanh nghiệp trong khu công nghiệp;
    5. Bổ sung chế tài sa thải đối với hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc và quy định quyền thỏa thuận bảo vệ bí mật kinh doanh/công nghệ.
  • Phân tích so sánh quốc tế: Khái quát kinh nghiệm điều chỉnh pháp luật của Anh (thỏa thuận hạn chế cạnh tranh), Hoa Kỳ (Đạo luật WARN, quyền giám sát điện tử), Trung Quốc (sửa đổi luật năm 2008 nhằm cân bằng lợi ích), rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam.
  • Đề xuất giải pháp mang tính ứng dụng: Đưa ra hệ thống kiến nghị sửa đổi quy định pháp luật thực định và giải pháp nâng cao vai trò của thiết chế đại diện người sử dụng lao động trong cơ chế ba bên.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện trong khung thời gian giới hạn (03 tháng, từ tháng 09/2023 đến tháng 12/2023) và chủ yếu tiếp cận dưới góc độ phân tích quy phạm, lý luận pháp lý cùng các báo cáo, tài liệu thực tiễn sẵn có; chưa triển khai được các khảo sát thực chứng định lượng quy mô lớn tại các doanh nghiệp thuộc nhiều ngành nghề sản xuất đặc thù.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu thực chứng về việc áp dụng thỏa thuận bảo vệ bí mật kinh doanh, cam kết không cạnh tranh tại các doanh nghiệp công nghệ cao; nghiên cứu sâu hơn về cơ chế xử phạt vi phạm hành chính đối với người lao động và hoàn thiện các quy định điều chỉnh phương thức làm việc từ xa, giám sát điện tử tại nơi làm việc trong bối cảnh chuyển đổi số.

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên, học viên chuyên ngành Luật Kinh tế và Luật Lao động: Là tài liệu chuyên khảo tham khảo hữu ích cho các học phần Pháp luật Lao động, Pháp luật Hợp đồng và Tranh chấp lao động, cung cấp góc nhìn đa chiều về quyền quản lý và bảo vệ giới chủ.
  • Đối với người làm đề tài tương tự: Cung cấp hệ thống tài liệu tổng thuật phong phú, các so sánh pháp lý quốc tế (Anh, Mỹ, Trung Quốc) và phương pháp luận tiếp cận quan hệ lao động dưới lăng kính bảo vệ người sử dụng lao động.
  • Đối với doanh nghiệp, cán bộ nhân sự (HR) và tổ chức đại diện (VCCI, Hiệp hội doanh nghiệp): Cung cấp cơ sở pháp lý trực tiếp để xây dựng nội quy lao động, quy chế thưởng, thỏa thuận bảo mật thông tin, quy trình xử lý kỷ luật và các bước ứng phó hợp pháp khi phát sinh đình công hoặc tranh chấp lao động.

Câu hỏi thường gặp

1. Bộ luật Lao động 2019 quy định thời gian thử việc tối đa đối với vị trí người quản lý doanh nghiệp là bao lâu?

Theo quy định tại Điều 24 BLLĐ 2019, thời gian thử việc đối với công việc của người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp là không quá 180 ngày.

2. Mức bồi thường thiệt hại đối với trường hợp người lao động làm mất tài sản hoặc tiêu hao vật tư quá định mức được xác định như thế nào?

Theo BLLĐ 2019, người lao động làm mất dụng cụ, thiết bị, tài sản do người sử dụng lao động giao hoặc tiêu hao vật tư quá định mức cho phép thì phải bồi thường thiệt hại một phần hoặc toàn bộ theo thời giá thị trường hoặc theo nội quy lao động, hoặc theo hợp đồng trách nhiệm (nếu có); trường hợp do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, sự kiện bất khả kháng thì không phải bồi thường.

3. Điều kiện để cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định mở rộng phạm vi áp dụng Thỏa ước lao động tập thể ngành hoặc nhiều doanh nghiệp trong khu công nghiệp là gì?

Căn cứ Điều 75 BLLĐ 2019, khi Thỏa ước lao động tập thể ngành hoặc Thỏa ước lao động tập thể có nhiều doanh nghiệp có phạm vi áp dụng chiếm trên 75% người lao động hoặc trên 75% doanh nghiệp cùng ngành, nghề, lĩnh vực trong khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất, khu công nghệ cao thì người sử dụng lao động hoặc tổ chức đại diện người lao động có quyền đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định mở rộng phạm vi áp dụng một phần hoặc toàn bộ thỏa ước đó.

4. Thời hạn thông báo trước cho người sử dụng lao động khi tổ chức đại diện người lao động lấy ý kiến và tiến hành đình công được quy định như thế nào?

Theo quy định tại BLLĐ 2019, tổ chức đại diện người lao động phải thông báo cho người sử dụng lao động biết trước ít nhất 01 ngày về việc lấy ý kiến đình công (để không làm ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh bình thường) và phải thông báo bằng văn bản cho người sử dụng lao động ít nhất 05 ngày làm việc trước ngày bắt đầu đình công.

5. Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật phải gánh chịu những nghĩa vụ tài chính nào đối với người sử dụng lao động?

Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật, người lao động không được nhận trợ cấp thôi việc, phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động, một khoản tiền tương ứng với tiền lương trong những ngày không báo trước và phải hoàn trả chi phí đào tạo theo quy định của pháp luật.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Nhật Phương đã phân tích một cách hệ thống và toàn diện các vấn đề lý luận và thực tiễn của pháp luật lao động Việt Nam về bảo vệ người sử dụng lao động. Bằng việc làm rõ các điểm tiến bộ của BLLĐ 2019 cùng các bài học so sánh quốc tế từ Anh, Mỹ và Trung Quốc, công trình khẳng định việc bảo vệ thỏa đáng quyền quản lý và lợi ích chính đáng của giới chủ là yếu tố cốt lõi để duy trì sự ổn định, hài hòa trong quan hệ lao động. Hệ thống kiến nghị hoàn thiện quy phạm và cơ chế thực thi được tác giả đề xuất có giá trị thực tiễn rõ nét, đóng góp thiết thực cho quá trình hoàn thiện chính sách pháp luật lao động và nâng cao hiệu quả quản trị doanh nghiệp tại Việt Nam.