Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống pháp luật Việt Nam, Bộ luật Lao động giữ vị trí quan trọng chỉ sau Hiến pháp, điều chỉnh các mối quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình thuê mướn, sử dụng lao động và có tác động kinh tế - xã hội sâu rộng đến mọi thành phần kinh tế. Bộ luật Lao động năm 2019 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2021) ra đời nhằm đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế và phát triển thị trường lao động. Về bản chất, hợp đồng lao động là phương tiện pháp lý trung tâm xác lập quan hệ lao động, là công cụ bảo vệ quyền tự do việc làm của người lao động cũng như quyền tự chủ quản lý của người sử dụng lao động. Tuy nhiên, quan hệ lao động luôn chứa đựng sự bất bình đẳng tự nhiên khi người lao động có sự lệ thuộc pháp lý và kinh tế vào người sử dụng lao động. Do đó, việc bảo vệ quyền lợi người lao động thông qua chế định hợp đồng lao động vừa là nghĩa vụ quốc tế, vừa là đòi hỏi cấp thiết trong thực tiễn quản lý doanh nghiệp.

Đề tài khóa luận tốt nghiệp ngành Luật của sinh viên Nguyễn Ngọc Hà tại Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng tập trung giải quyết 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Thứ nhất: Nghiên cứu, hệ thống hóa lý luận cơ bản về hợp đồng lao động và các quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành về hợp đồng lao động.
  2. Thứ hai: Khảo sát, phân tích thực trạng bảo vệ quyền lợi của người lao động thông qua hợp đồng lao động tại một doanh nghiệp sản xuất cụ thể là Công ty Cổ phần IBS Lisemco.
  3. Thứ ba: Đề xuất các giải pháp hoàn thiện quy định pháp luật về hợp đồng lao động và giải pháp nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật tại Công ty Cổ phần IBS Lisemco.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là các quy định pháp luật điều chỉnh quan hệ hợp đồng lao động và thực tiễn thi hành nhằm bảo vệ quyền lợi người lao động. Về phạm vi không gian, đề tài khảo sát tại Công ty Cổ phần IBS Lisemco (địa chỉ tại số 388 phường Hùng Vương, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng). Về phạm vi thời gian, khóa luận nghiên cứu các quy định pháp luật lao động hiện hành (trọng tâm là Bộ luật Lao động năm 2019 và các văn bản hướng dẫn) kết hợp số liệu hoạt động, quản trị nhân sự của công ty trong giai đoạn từ năm 2020 đến đầu năm 2023 (thời điểm chốt số liệu nhân sự cụ thể vào tháng 12/2022).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng trên hệ thống cơ sở lý luận của luật học chuyên ngành và các văn bản quy phạm pháp luật quốc gia cũng như quốc tế:

  • Tiêu chuẩn lao động quốc tế: Điều lệ của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO), Tuyên ngôn Philadelphia năm 1944, Tuyên bố năm 1998 về Các nguyên tắc và Quyền cơ bản tại nơi làm việc (với 8 Công ước cơ bản), Công ước số 111 năm 1958 về chống phân biệt đối xử trong việc làm và nghề nghiệp, cùng các tài liệu thuật ngữ của Văn phòng Lao động Quốc tế Đông Á (ILO/EASMAT 1996).
  • Văn bản pháp luật quốc gia: Hiến pháp năm 2013 (Điều 35); Bộ luật Lao động qua các thời kỳ (BLLĐ 1994 sửa đổi 2002, BLLĐ 2012, BLLĐ 2019 số 45/2019/QH14); Bộ luật Dân sự năm 2015; Bộ luật Tố tụng dân sự; Bộ luật Tố tụng hình sự; Luật Doanh nghiệp.
  • Văn bản hướng dẫn thi hành: Nghị định số 145/2020/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động; Thông tư số 10/2020/TT-BLĐTBXH hướng dẫn nội dung hợp đồng lao động, hội đồng thương lượng tập thể; Nghị định số 12/2022/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội.
  • Giáo trình và tài liệu nghiên cứu chuyên khảo: Giáo trình Luật Lao động của Trường Đại học Luật Hà Nội (NXB Công an nhân dân, 2020), luận văn thạc sĩ của Trần Văn Toàn (2017) về chấm dứt hợp đồng lao động tại Hải Phòng.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả sử dụng gồm có:

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết: Làm rõ các khái niệm pháp lý, bản chất và đặc điểm của hợp đồng lao động.
  • Phương pháp so sánh luật học: Đối chiếu quy định của Bộ luật Lao động 2019 với Bộ luật Lao động 2012 và định nghĩa của ILO.
  • Phương pháp thống kê mô tả: Phân loại, tổng hợp số liệu về cơ cấu nhân sự, trình độ chuyên môn, tỷ lệ giới tính và các loại hợp đồng lao động tại doanh nghiệp.

Nguồn dữ liệu của đề tài bao gồm hệ thống dữ liệu sơ cấp từ Điều lệ, Quy chế tuyển dụng và quản lý lao động, Thỏa ước lao động tập thể, báo cáo tổng kết sản xuất kinh doanh năm 2022 và thống kê lao động tháng 12/2022 của Công ty Cổ phần IBS Lisemco; kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp từ các văn bản quy phạm pháp luật và tài liệu khoa học pháp lý.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận cơ bản về hợp đồng lao động và pháp luật Việt Nam về hợp đồng lao động

Chương này tập trung làm rõ bản chất lý luận của chế định hợp đồng lao động và phân tích hệ thống quy phạm pháp luật lao động Việt Nam hiện hành.

Về mặt lý luận, tác giả chỉ ra 5 đặc điểm cơ bản của hợp đồng lao động:

  • Thứ nhất, chủ thể giao kết là người lao động và người sử dụng lao động, trong đó người lao động có sự phụ thuộc pháp lý vào người sử dụng lao động (chịu sự quản lý, chỉ đạo, điều hành khách quan).
  • Thứ hai, đối tượng của hợp đồng là việc làm có trả lương; sức lao động là hàng hóa đặc biệt gắn liền với nhân thân người bán và chỉ chuyển giao qua quá trình làm việc.
  • Thứ ba, hợp đồng do đích danh người lao động thực hiện, không được chuyển giao nghĩa vụ hay quyền thực hiện cho bên thứ ba hoặc người thừa kế nếu không có sự đồng ý của người sử dụng lao động.
  • Thứ tư, sự thỏa thuận của các bên bị giới hạn bởi các ngưỡng pháp lý bắt buộc (ngưỡng tối thiểu về quyền lợi như lương tối thiểu, bảo hiểm, an toàn lao động; ngưỡng tối đa về nghĩa vụ như thời giờ làm việc).
  • Thứ năm, hợp đồng lao động được thực hiện liên tục trong thời gian xác định hoặc không xác định.

Về phân loại, căn cứ theo hình thức gồm hợp đồng bằng văn bản, bằng lời nói (áp dụng cho công việc dưới 1 tháng) và bằng hành vi. Căn cứ theo thời hạn, Bộ luật Lao động 2019 chỉ còn công nhận 2 loại: hợp đồng không xác định thời hạn và hợp đồng xác định thời hạn (không quá 36 tháng, tối đa ký 2 lần liên tiếp), bãi bỏ loại hợp đồng mùa vụ hoặc theo công việc nhất định dưới 12 tháng so với Bộ luật Lao động 2012.

Về quy định pháp luật thực định, chương 1 phân tích chi tiết:

  • Nguyên tắc giao kết: Tự do, tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác, trung thực, không trái pháp luật và thỏa ước lao động tập thể.
  • Chủ thể giao kết: Người lao động từ đủ 15 tuổi trở lên (từ 15 đến dưới 18 tuổi cần văn bản đồng ý của người đại diện; dưới 15 tuổi phải có sự giao kết của người đại diện). Người sử dụng lao động là người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền bằng văn bản (người được ủy quyền không được ủy quyền tiếp).
  • Trình tự 3 bước: (1) Đề nghị giao kết; (2) Đàm phán, thương lượng; (3) Hoàn thiện và ký kết.
  • Hình thức và nội dung: Thừa nhận 3 hình thức (văn bản giấy, dữ liệu điện tử, lời nói dưới 1 tháng); quy định 10 nội dung chủ yếu bắt buộc theo Điều 21 Bộ luật Lao động 2019; quy định về hợp đồng thử việc riêng hoặc điều khoản thử việc trong hợp đồng lao động (Điều 24).
  • Thực hiện, vô hiệu và chấm dứt: Hiệu lực từ ngày giao kết trừ khi có thỏa thuận khác; sửa đổi báo trước ít nhất 03 ngày làm việc; tạm thời chuyển công việc khác không quá 60 ngày cộng dồn/năm; xử lý hợp đồng vô hiệu toàn bộ hoặc từng phần theo Nghị định 145/2020/NĐ-CP; các trường hợp chấm dứt hợp đồng theo Điều 34.
  • Xử phạt và giải quyết tranh chấp: Chế tài hành chính xử phạt hành vi vi phạm giao kết theo khoản 1 Điều 9 Nghị định 12/2022/NĐ-CP; 3 phương thức giải quyết tranh chấp lao động cá nhân gồm Hòa giải viên lao động, Hội đồng trọng tài lao động, và Tòa án nhân dân (thời hiệu yêu cầu Tòa án giải quyết là 1 năm).

Chương 2: Bảo vệ quyền lợi của người lao động thông qua hợp đồng lao động và thực tiễn tại Công ty IBS Lisemco

Chương 2 khái quát lý luận bảo vệ quyền của người lao động trên 8 nội dung chính: (1) Bảo vệ việc làm; (2) Bảo vệ quyền được trả lương; (3) Bảo vệ trong giao kết; (4) Bảo vệ trong thực hiện hợp đồng; (5) Bảo vệ trong sửa đổi, bổ sung, chấm dứt; (6) Bảo vệ khi hợp đồng vô hiệu; (7) Bảo vệ quyền thành lập, gia nhập công đoàn; (8) Bảo vệ quyền nhân thân, an toàn vệ sinh lao động.

Tiếp đó, tác giả phân tích thực trạng áp dụng tại Công ty Cổ phần IBS Lisemco:

  • Khái quát đơn vị: Thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp ngày 17/07/2017 tại quận Hồng Bàng, Hải Phòng; là đơn vị gia công cơ khí, chế tạo thiết bị áp lực cao theo chuẩn ASME, ISO, kết cấu thép nặng của Tập đoàn IBS. Năm 2022, tổng doanh thu đạt 138% kế hoạch.
  • Bộ máy quản trị gồm Ban Giám đốc (Giám đốc vận hành là đại diện pháp luật, Giám đốc tài chính, Giám đốc kinh doanh, Giám đốc sản xuất, Giám đốc kỹ thuật) và 11 phòng ban chuyên môn.
  • Quy mô nhân sự tính đến tháng 12/2022 là 525 lao động (440 nam, 85 nữ). Về trình độ: Đại học và trên đại học chiếm 26,7% (140 người); Cao đẳng chiếm 4,8% (25 người); Trung cấp chiếm 3% (16 người); Công nhân kỹ thuật chiếm tỷ trọng cao nhất 65,5% (344 người).
STT Vị trí công việc / Bộ phận Nam (người) Nữ (người) Tổng cộng (người)
1 Ban Giám đốc 4 0 4
2 Phòng ban chuyên môn (11 phòng) 52 14 66
3 Thợ cắt ôxy-gas 8 2 10
4 Thợ đính gá 150 12 162
5 Thợ hàn MIG 56 4 60
6 Thợ sơn 44 20 64
7 Thợ phun hạt mài 16 0 16
8 Thợ dặm sơn 20 10 30
9 Thợ cầu chuyển 15 0 15
10 Thợ phụ sắt 35 5 40
11 Thợ phụ hàn 20 5 25
12 Thợ đóng kiện 10 5 15
13 Lao động phổ thông 10 8 18
Tổng cộng 440 85 525

Về thực trạng giao kết và thực hiện hợp đồng lao động:

  • Giai đoạn 2020 - 2023, doanh nghiệp giao kết mới 300 hợp đồng lao động. Hiện công ty duy trì 325 hợp đồng xác định thời hạn và 200 hợp đồng không xác định thời hạn.
  • Về thẩm quyền, Giám đốc công ty là đại diện pháp luật trực tiếp ký kết hoặc ủy quyền văn bản đúng quy định. Độ tuổi tuyển dụng áp dụng từ đủ 18 tuổi trở lên.
  • Về thử việc: Áp dụng 1 tháng đối với công nhân trực tiếp và 2 tháng đối với nhân sự văn phòng/chuyên môn có bằng đại học; mức lương thử việc đạt tối thiểu 85% lương khởi điểm.
  • Hạn chế thực tiễn: Bản hợp đồng lao động do công ty soạn sẵn, thậm chí ký trước, biến hợp đồng lao động thành dạng "hợp đồng gia nhập" khiến người lao động chỉ có quyền ký hoặc từ chối chứ không thực chất thương lượng; nội dung về tiền lương, phụ cấp chỉ ghi chung chung là "theo quy định của công ty IBS Lisemco và quy định của pháp luật"; việc bố trí lao động sau tuyển dụng đôi khi chưa đúng chuyên môn đào tạo do việc phân bổ chi tiết phụ thuộc vào các trưởng phòng. Đến thời điểm nghiên cứu, tại công ty chưa phát sinh hợp đồng bị tuyên bố vô hiệu.

Chương 3: Hoàn thiện pháp luật về hợp đồng lao động từ thực tiễn tại Công ty IBS Lisemco

Dựa trên kết quả khảo sát thực tế, chương 3 đề xuất hai nhóm định hướng hoàn thiện:

  1. Hoàn thiện quy định pháp luật: Rà soát, khắc phục các bất cập của hệ thống pháp luật điều chỉnh hợp đồng lao động, đặc biệt là các quy định nhằm hạn chế tình trạng "hợp đồng gia nhập" núp bóng hợp đồng lao động thỏa thuận, bảo đảm sự can thiệp của pháp luật vào giai đoạn thương lượng nội dung.
  2. Nâng cao hiệu quả thực thi tại Công ty Cổ phần IBS Lisemco:
  • Khắc phục việc mẫu hóa hợp đồng lao động theo kiểu đơn phương; thiết lập cơ chế tham vấn và đàm phán thực chất giữa người sử dụng lao động và người lao động trước khi ký kết.
  • Minh bạch hóa điều khoản quyền lợi: Quy định chi tiết mức lương chính, thang bảng lương, các khoản phụ cấp và điều kiện nâng bậc ngay trong hợp đồng lao động, chấm dứt việc ghi điều khoản dẫn chiếu chung chung về quy chế nội bộ.
  • Chuẩn hóa quy trình phân công lao động: Phối hợp chặt chẽ giữa Phòng Hành chính nhân sự và các bộ phận sản xuất, tránh phân công sai lệch chuyên môn nhằm đảm bảo năng suất và quyền lợi của người lao động.
  • Nâng cao vai trò của tổ chức đại diện lao động tại cơ sở nhằm giải tỏa tâm lý e ngại, yếu thế của người lao động cơ khí khi có vướng mắc về hợp đồng.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và cung cấp hệ thống số liệu cụ thể về công tác quản trị nhân lực và hợp đồng lao động tại doanh nghiệp:

  • Thống kê toàn diện cơ cấu lực lượng lao động 525 người, xác định rõ đặc thù ngành cơ khí nặng với 440 lao động nam (83,8%) và 344 công nhân kỹ thuật trực tiếp (65,5%).
  • Tổng hợp cơ cấu hợp đồng lao động thực tế gồm 325 hợp đồng xác định thời hạn và 200 hợp đồng không xác định thời hạn, cùng số lượng 300 hợp đồng ký mới trong giai đoạn 2020 - 2023.
  • Ghi nhận cơ chế thử việc thực tế tại doanh nghiệp (1 tháng cho công nhân, 2 tháng cho lao động có bằng đại học với mức lương tối thiểu 85%).

Về giải pháp và đóng góp khoa học:

  • Tác giả đã phản ánh đúng thực trạng ký kết hợp đồng mang tính chất "hợp đồng gia nhập" tại một doanh nghiệp cổ phần quy mô vừa, nơi người sử dụng lao động nắm quyền soạn thảo mẫu và ký trước.
  • Đóng góp so với các nghiên cứu trước: Khóa luận cập nhật trực tiếp việc thực thi Bộ luật Lao động năm 2019 và Nghị định 145/2020/NĐ-CP trong bối cảnh một doanh nghiệp gia công cơ khí phục hồi sản xuất kinh doanh sau dịch bệnh Covid-19 (đạt 138% doanh thu kế hoạch năm 2022), làm rõ sự chênh lệch giữa quy định pháp lý và tâm lý pháp lý yếu thế của người lao động kỹ thuật.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi khảo sát:

  • Dữ liệu nghiên cứu thực chứng chỉ tập trung tại một doanh nghiệp đơn vị là Công ty Cổ phần IBS Lisemco tại địa bàn thành phố Hải Phòng, chưa mở rộng so sánh đối chiếu với các doanh nghiệp cùng ngành cơ khí hoặc các loại hình doanh nghiệp khác (FDI, doanh nghiệp nhà nước).
  • Các số liệu biến động nhân sự, thu nhập bình quân và thống kê số lượng nghỉ việc năm 2022 (nhắc đến tại Mục lục qua Biểu đồ 2.1, 2.2) chưa được phân tích chuỗi thời gian dài hạn để đánh giá toàn diện tác động kinh tế tới quyền lợi của người lao động.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát trên diện rộng các doanh nghiệp công nghiệp nặng tại vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, đồng thời nghiên cứu chuyên sâu về hiệu quả giải quyết tranh chấp lao động thông qua Hội đồng trọng tài lao động theo quy định mới của Bộ luật Lao động 2019.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Luật học, Luật Kinh tế: Tham khảo phương pháp xây dựng luận điểm kết hợp giữa lý luận quy phạm pháp luật với số liệu khảo sát thực tế tại một doanh nghiệp sản xuất cụ thể.
  • Bộ phận quản trị nhân sự (HR) và pháp chế doanh nghiệp trong khối sản xuất cơ khí, xây dựng: Tham khảo kỹ thuật rà soát các điều khoản bắt buộc theo Điều 21 Bộ luật Lao động 2019, quy trình thử việc, và các nguy cơ pháp lý khi ghi nhận điều khoản tiền lương theo hình thức dẫn chiếu chung chung.
  • Tổ chức công đoàn cơ sở: Sử dụng làm tài liệu nhận diện vị thế đàm phán của người lao động trực tiếp, từ đó nâng cao chất lượng thương lượng tập thể và giám sát việc ký kết hợp đồng lao động.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần IBS Lisemco áp dụng điều kiện về độ tuổi và thời gian thử việc như thế nào đối với người lao động? Doanh nghiệp quy định người lao động phải từ đủ 18 tuổi trở lên. Thời gian thử việc được phân hóa theo tính chất công việc: 1 tháng đối với lao động là công nhân trực tiếp sản xuất; 2 tháng đối với lao động làm việc tại khối văn phòng và nhân sự chuyên môn có bằng đại học trở lên. Mức lương trong thời gian thử việc đạt ít nhất 85% mức lương khởi điểm của công việc đảm nhận.

2. Cơ cấu các loại hợp đồng lao động tại Công ty Cổ phần IBS Lisemco được phân bổ ra sao tính đến tháng 12/2022? Trong tổng số 525 cán bộ công nhân viên, công ty áp dụng 2 loại hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động 2019: Hợp đồng lao động xác định thời hạn chiếm 325 người và Hợp đồng lao động không xác định thời hạn chiếm 200 người. Từ năm 2020 đến 2023, doanh nghiệp đã tiến hành giao kết mới 300 hợp đồng lao động.

3. Điều khoản tiền lương trong hợp đồng lao động tại Công ty Cổ phần IBS Lisemco bộc lộ điểm hạn chế gì? Mặc dù hợp đồng lao động của công ty ghi nhận đủ 10 nhóm nội dung cơ bản theo Điều 21 Bộ luật Lao động 2019, nhưng tại mục mức lương, hình thức trả lương, phụ cấp và các khoản bổ sung khác, hợp đồng chỉ ghi ngắn gọn: "theo quy định của công ty IBS Lisemco và quy định của pháp luật". Việc này làm giảm tính minh bạch và khiến người lao động khó nắm bắt chính xác quyền lợi thu nhập cụ thể của mình ngay tại văn bản giao kết.

4. Vì sao tác giả nhận định hợp đồng lao động tại Công ty Cổ phần IBS Lisemco có tính chất của một "hợp đồng gia nhập"? Thực tế tuyển dụng tại công ty cho thấy người sử dụng lao động soạn thảo sẵn toàn bộ các nội dung của hợp đồng, thậm chí lãnh đạo công ty đã ký trước. Người lao động sau khi trúng tuyển chỉ được đọc và quyết định ký chấp thuận hoặc từ chối, hầu như không diễn ra quá trình đàm phán, thương lượng bình đẳng về các điều khoản công việc hay quyền lợi.

5. Người đại diện ký kết hợp đồng lao động phía người sử dụng lao động tại Công ty Cổ phần IBS Lisemco là ai? Theo Điều lệ Công ty, người đại diện theo pháp luật là Giám đốc điều hành/vận hành của công ty trực tiếp thực hiện giao kết hoặc ủy quyền hợp pháp bằng văn bản cho cá nhân khác (theo mẫu do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định). Người được ủy quyền này không được phép ủy quyền lại cho bên thứ ba.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Ngọc Hà đã hệ thống hóa toàn diện các quy định của Bộ luật Lao động năm 2019 về chế định hợp đồng lao động và cơ chế bảo vệ quyền lợi người lao động. Thông qua việc khảo sát thực chứng tại Công ty Cổ phần IBS Lisemco với quy mô 525 lao động, tác giả đã làm rõ thực trạng áp dụng pháp luật, chỉ ra hiện tượng "hợp đồng gia nhập" và việc mờ nhạt hóa điều khoản tiền lương trong thực tiễn doanh nghiệp cơ khí. Các giải pháp được đề xuất trong công trình bám sát yêu cầu hoàn thiện pháp luật lao động và nâng cao tính minh bạch, dân chủ trong quản trị quan hệ lao động tại doanh nghiệp.