Luận văn thạc sĩ vnu ls pháp luật về bảo đảm quyền của người lao động trong quá trình giải quyết yêu cầu tuyên bố phá sản doanh nghiệp ở việt nam

Luận văn thạc sĩ luật học nghiên cứu vnu ls pháp luật về bảo đảm quyền của người lao động trong quá trình giải quyết yêu cầu tuyên bố, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân,

Chuyên ngành

Luật Kinh Tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Luật Học

2015

77
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ PHÁ SẢN DOANH NGHIỆP VÀ BẢO ĐẢM QUYỀN LỢI NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG QUÁ TRÌNH GIẢI QUYẾT YÊU CẦU TUYÊN BỐ PHÁ SẢN DOANH NGHIỆP

1.1. Phá sản và phá sản doanh nghiệp

1.2. Tác động của phá sản doanh nghiệp đến quyền lợi của người lao động

1.3. Sự cần thiết bảo đảm quyền của người lao động trong quá trình giải quyết yêu cầu tuyên bố phá sản doanh nghiệp

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VỀ BẢO ĐẢM QUYỀN LỢI NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG QUÁ TRÌNH GIẢI QUYẾT YÊU CẦU TUYÊN BỐ PHÁ SẢN DOANH NGHIỆP Ở VIỆT NAM VÀ THỰC TIỄN THỰC HIỆN

2.1. Nhóm quyền tham gia thủ tục phá sản

2.2. Thực trạng pháp luật

2.3. Thực tiễn thực hiện

2.4. Nhóm quyền liên quan đến quan hệ lao động

2.5. Thực trạng pháp luật

2.6. Thực tiễn thực hiện

2.7. Nhóm quyền lợi hậu phá sản

2.8. Thực trạng pháp luật

2.9. Thực tiễn thực hiện

2.10. Đánh giá chung về thực trạng pháp luật và thực tiễn thực hiện

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM BẢO ĐẢM QUYỀN LỢI NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG QUÁ TRÌNH GIẢI QUYẾT YÊU CẦU TUYÊN BỐ PHÁ SẢN DOANH NGHIỆP Ở VIỆT NAM

3.1. Phương hướng hoàn thiện pháp luật

3.2. Hoàn thiện pháp luật theo hướng dự báo

3.3. Hoàn thiện pháp luật phù hợp với yêu cầu hội nhập và điều kiện kinh tế, xã hội của nước ta

3.4. Hoàn thiện pháp luật trên cơ sở dung hòa mối quan hệ giữa doanh nghiệp và người lao động

3.5. Các kiến nghị cụ thể

3.6. Kiến nghị hoàn thiện pháp luật hiện hành

3.7. Một số biện pháp bảo đảm và tổ chức thực hiện pháp luật

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Bảo Đảm Quyền Lợi Người Lao Động Trong Phá Sản Doanh Nghiệp

Bảo đảm quyền lợi của người lao động trong bối cảnh phá sản doanh nghiệp là một vấn đề cấp thiết tại Việt Nam. Khi doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản, người lao động thường là nhóm bị ảnh hưởng nặng nề nhất. Họ không chỉ mất việc làm mà còn có nguy cơ không nhận được các khoản tiền lương, trợ cấp theo hợp đồng lao động. Do đó, việc bảo vệ quyền lợi của họ trong quá trình này là rất quan trọng.

1.1. Khái Niệm Phá Sản Doanh Nghiệp Và Tác Động Đến Người Lao Động

Phá sản doanh nghiệp được hiểu là tình trạng mà doanh nghiệp không còn khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn. Tình trạng này không chỉ ảnh hưởng đến doanh nghiệp mà còn tác động trực tiếp đến quyền lợi của người lao động, khiến họ đối mặt với nguy cơ mất việc làm và các quyền lợi khác.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Việc Bảo Đảm Quyền Lợi Người Lao Động

Bảo đảm quyền lợi của người lao động trong quá trình giải quyết yêu cầu tuyên bố phá sản doanh nghiệp không chỉ là trách nhiệm của doanh nghiệp mà còn là nghĩa vụ của Nhà nước. Việc này giúp duy trì ổn định xã hội và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người lao động.

II. Vấn Đề Và Thách Thức Trong Bảo Đảm Quyền Lợi Người Lao Động

Mặc dù pháp luật đã có những quy định nhằm bảo vệ quyền lợi của người lao động trong bối cảnh phá sản doanh nghiệp, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần phải giải quyết. Các quy định hiện hành chưa thực sự rõ ràng và đồng bộ, dẫn đến việc thực thi gặp khó khăn.

2.1. Những Khó Khăn Trong Việc Thực Thi Quy Định Pháp Luật

Nhiều quy định pháp luật về bảo đảm quyền lợi người lao động trong phá sản doanh nghiệp còn thiếu tính khả thi. Điều này dẫn đến việc người lao động khó có thể thực hiện quyền lợi của mình khi doanh nghiệp phá sản.

2.2. Thiếu Sót Trong Nhận Thức Của Người Lao Động

Người lao động thường thiếu thông tin và kiến thức về quyền lợi của mình trong quá trình phá sản doanh nghiệp. Điều này khiến họ không thể tự bảo vệ quyền lợi của mình một cách hiệu quả.

III. Phương Pháp Bảo Đảm Quyền Lợi Người Lao Động Trong Phá Sản

Để bảo đảm quyền lợi của người lao động trong bối cảnh phá sản doanh nghiệp, cần có những phương pháp và giải pháp cụ thể. Các biện pháp này không chỉ giúp bảo vệ quyền lợi của người lao động mà còn góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực này.

3.1. Cải Thiện Quy Định Pháp Luật Về Bảo Đảm Quyền Lợi

Cần hoàn thiện các quy định pháp luật hiện hành để bảo đảm quyền lợi của người lao động trong quá trình giải quyết yêu cầu tuyên bố phá sản doanh nghiệp. Điều này bao gồm việc làm rõ các quyền và nghĩa vụ của các bên liên quan.

3.2. Tăng Cường Đào Tạo Và Thông Tin Cho Người Lao Động

Cần tổ chức các chương trình đào tạo và cung cấp thông tin cho người lao động về quyền lợi của họ trong bối cảnh phá sản doanh nghiệp. Điều này giúp họ có thể tự bảo vệ quyền lợi của mình một cách hiệu quả hơn.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Và Kết Quả Nghiên Cứu

Việc áp dụng các quy định pháp luật về bảo đảm quyền lợi người lao động trong thực tiễn còn nhiều hạn chế. Cần có những nghiên cứu và đánh giá cụ thể để tìm ra các giải pháp hiệu quả hơn.

4.1. Thực Trạng Thực Hiện Quy Định Pháp Luật

Thực trạng thực hiện các quy định pháp luật về bảo đảm quyền lợi người lao động trong bối cảnh phá sản doanh nghiệp cho thấy nhiều bất cập. Cần có sự vào cuộc của các cơ quan chức năng để khắc phục tình trạng này.

4.2. Kết Quả Nghiên Cứu Và Đề Xuất Giải Pháp

Nghiên cứu cho thấy việc bảo đảm quyền lợi của người lao động trong bối cảnh phá sản doanh nghiệp cần được cải thiện. Các giải pháp đề xuất bao gồm việc hoàn thiện quy định pháp luật và tăng cường công tác tuyên truyền.

V. Kết Luận Về Bảo Đảm Quyền Lợi Người Lao Động Trong Phá Sản

Bảo đảm quyền lợi của người lao động trong bối cảnh phá sản doanh nghiệp là một vấn đề phức tạp nhưng cần thiết. Cần có sự phối hợp giữa các cơ quan chức năng và doanh nghiệp để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người lao động.

5.1. Tương Lai Của Quyền Lợi Người Lao Động Trong Phá Sản

Tương lai của quyền lợi người lao động trong bối cảnh phá sản doanh nghiệp phụ thuộc vào sự hoàn thiện của hệ thống pháp luật và sự nhận thức của người lao động về quyền lợi của mình.

5.2. Đề Xuất Chính Sách Để Bảo Vệ Quyền Lợi Người Lao Động

Cần có các chính sách cụ thể nhằm bảo vệ quyền lợi của người lao động trong bối cảnh phá sản doanh nghiệp, từ đó tạo ra một môi trường làm việc an toàn và công bằng hơn.

19/07/2025
Luận văn thạc sĩ vnu ls pháp luật về bảo đảm quyền của người lao động trong quá trình giải quyết yêu cầu tuyên bố phá sản doanh nghiệp ở việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ PHÁ SẢN DOANH NGHIỆP VÀ BẢO ĐẢM QUYỀN LỢI NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG QUÁ TRÌNH GIẢI QUYẾT YÊU CẦU TUYÊN BỐ PHÁ SẢN DOANH NGHIỆP 1. Phá sản và phá sản doanh nghiệp Hiện tượng phá sản đã có từ lâu nhưng chỉ tồn tại trong một số hình thái kinh tế xã hội nhất định, hiện tượng này khá xa lạ trong nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung nhưng xảy ra một cách đương nhiên và khách quan trong nền kinh tế thị trường. Do đó, ở những nước có nền kinh tế thị trường phát triển, chế định luật “vỡ nợ” hay “phá sản” luôn là một bộ phận không thể thiếu trong hệ thống pháp luật về kinh doanh. Một doanh nghiệp sẽ bị coi là lâm vào tình trạng phá sản khi hội đủ những yếu tố căn cứ nhất định, tòa án có thể dựa trên những căn cứ đó để tuyên bố doanh nghiệp phá sản kéo theo hàng loạt hậu quả sau đó, tuyên bố này có thể gây ảnh hưởng xấu thậm chí chấm dứt luôn hoạt động kinh doanh của con nợ, ảnh hưởng đến uy tín, ảnh hưởng đến cả tài sản của doanh nghiệp đó.

Rõ ràng, việc phá sản sẽ gây hại trực tiếp cho doanh nghiệp đó, ảnh hưởng đến các chủ nợ, lớn hơn là ảnh hưởng đến cả nhà nước, ảnh hưởng đến nền kinh tế, do đó nếu không có những cơ sở chắc chắn và quan điểm đúng đắn về định nghĩa phá sản thì có thể để lại những hậu quả vô cùng to lớn. Hiện tượng phá sản vốn đã được định nghĩa từ rất sớm. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, “chế định phá sản được hoàn chỉnh và đã được nâng lên thành luật phá sản của nhà nước La Mã cổ đại” [14]. Ở thời kỳ này, thuật ngữ phá sản đã được hình thành, bắt nguồn từ chữ “ruin” trong tiếng Latinh - có nghĩa là sự khánh tận - tức là mất khả năng thanh toán.

9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Đến nay, hiện tượng phá sản đã trở nên phổ biến, các nhà nước thông qua việc thực hiện chức năng quản lý của mình đã can thiệp sâu hơn vào quy trình giải quyết hiện tượng phá sản doanh nghiệp. Ở mỗi quốc gia do điều kiện kinh tế xã hội khác nhau nên có các quan niệm tương đối khác nhau trong việc định nghĩa về phá sản. Theo định nghĩa luật mất khả năng thanh toán năm 2002 của Cộng hòa liên bang Nga thì thương nhân bị coi là lâm vào tình trạng phá sản nếu có đủ hai yếu tố mất khả năng thanh toán nợ đến hạn và chậm thanh toán: nếu sau 03 tháng, kể từ ngày đến hạn phải trả mà họ không trả được các món nợ và tình trạng phá sản là “tình trạng con nợ không có khả năng thỏa mãn một cách đầy đủ các yêu cầu của chủ nợ đối với các nghĩa vụ trả tiền hoặc các món nợ bắt buộc phải trả khác” [8, tr. Một số nước bổ sung thêm yếu tố định lượng vào khái niệm tình trạng phá sản chẳng hạn như quy định việc con nợ không thể thanh toán được một khoản tiền tối thiểu nào đó nhằm khuyến khích các chủ nợ và con nợ tự giải quyết tranh chấp có quy mô nhỏ bằng những hình thức khác giúp tiết kiệm thời gian, công sức, tiền bạc cho các đương sự và nhà nước: luật phá sản của Singapore năm 1999 quy định con nợ sẽ bị áp dụng thủ tục phá sản khi không trả được nợ đến hạn ít nhất là 5.000 đô la Singapore [27], luật phá sản của Singapore năm 2015 nâng mức này lên 15.000 đô la Singapore [28], còn trong luật phá sản Mỹ thì số tiền này phải trên 10.

Ở Việt Nam, các nhà lập pháp ở các thời kỳ lịch sử khác nhau cũng có cùng một quan điểm về tình trạng phá sản như ở nhiều nước trên thế giới. Thuật ngữ “phá sản” được biết đến từ thời kỳ Pháp thuộc và theo cách nói thông thường, phá sản là tình trạng của một người bị vỡ nợ không còn bất cứ tài sản nào để trả các khoản nợ đến hạn. 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Tóm lại, pháp luật hầu hết các nước trên thế giới đều coi phá sản là tình trạng người mắc nợ lâm vào tình trạng mất khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn, bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền (tòa án) tuyên bố phá sản và thực hiện thanh toán cho các chủ nợ theo thủ tục pháp luật phá sản quy định trên tổng giá trị tài sản còn lại của con nợ. Pháp luật phá sản là hệ thống các quy phạm pháp luật quy định về điều kiện mở thủ tục phá sản; địa vị pháp lý, mối quan hệ giữa các chủ thể tham gia thủ tục phá sản; trình tự, thủ tục giải quyết yêu cầu tuyên bố phá sản; điều kiện áp dụng thủ tục phục hồi hoặc thanh lý tài sản doanh nghiệp; thi hành quyết định tuyên bố phá sản; các vấn đề khác phát sinh trong quá trình giải quyết vụ việc phá sản.

Phá sản là hiện tượng tất nhiên, cần thiết cho nền kinh tế thị trường. Pháp luật phá sản chính là sự can thiệp có ý thức của nhà nước vào hiện tượng phá sản nhằm hạn chế tối đa những hậu quả tiêu cực và khai thác những mặt tích cực của nó. Pháp luật phá sản hiện nay đi theo hướng bảo vệ các nhóm quyền lợi: trật tự kinh tế- xã hội, khẳng định vai trò của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ nợ nói chung, quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động, quyền lợi hợp pháp của con nợ [9, tr. Tác động của phá sản doanh nghiệp đến quyền lợi của người lao động Với cách hiểu phá sản doanh nghiệp là hiện tượng mất khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn của các doanh nghiệp, trong nhiều trường hợp, một con nợ thường có rất nhiều chủ nợ, đến thời điểm con nợ mất khả năng thanh toán thì tổng giá trị tài sản còn thường nhỏ hơn tổng giá trị các khoản nợ, do vậy, tài sản còn lại của con nợ không đủ để thanh toán hết cho các 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com nghĩa vụ, việc không được thanh toán đầy đủ giá trị các khoản nợ sẽ ảnh hưởng một cách trực tiếp đến quyền lợi của các chủ nợ.

Có thể thấy rằng đời sống của người lao động sẽ có nguy cơ hoặc thực sự bị ảnh hưởng nghiêm trọng khi không được trả lương, phụ cấp theo hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể đầy đủ và đúng thời hạn, không được giải quyết các chế độ bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), trợ cấp thất nghiệp… do doanh nghiệp phá sản nợ đọng quỹ BHXH, và đáng lo ngại nhất là tình trạng thất nghiệp hậu phá sản. Bên cạnh đó, hiện tượng phá sản cũng là hiện tượng mang tính chất dây chuyền, doanh nghiệp này phá sản đồng thời kéo hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp chủ nợ đi xuống thì không chỉ lao động của doanh nghiệp phá sản mà ngay cả lao động của doanh nghiệp chủ nợ cũng phải chấp nhận rủi ro chấm dứt hợp đồng lao động nhằm giảm chi phí nhân sự. Số lượng lao động thất nghiệp tăng lên đồng nghĩa tệ nạn xã hội cũng tăng lên, nền kinh tế chung của quốc gia đi xuống, đời sống của công dân nước đó cũng không được đảm bảo… 1. Sự cần thiết bảo đảm quyền của người lao động trong quá trình giải quyết yêu cầu tuyên bố phá sản doanh nghiệp Quyền của người lao động là vấn đề có ý nghĩa rất lớn cả về lý luận và thực tiễn không chỉ đối với cá nhân, tập thể người lao động, mà còn có vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội của đất nước, dân tộc và toàn nhân loại.

Quyền của người lao động là những quyền liên quan đến người lao động và người sử dụng lao động, phát sinh trong quá trình sử dụng lao động, hay nói cách khác, quyền của người lao động nằm trong mối quan hệ lao động. Các quyền của người lao động được ghi nhận trong các Điều ước quốc tế như: Tuyên ngôn toàn thế giới về nhân quyền; Công ước quốc tế về 12 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com các quyền kinh tế, xã hội và văn hóa; Công ước quốc tế về các quyền dân sự, chính trị và các khuyến nghị của tổ chức Lao động Quốc tế. Các quyền của người lao động mặc dù được ghi nhận trong các văn bản pháp lý quốc tế, nhưng đó chỉ là sự ghi nhận mang tính nguyên tắc chung. Các quyền trong lĩnh vực lao động còn được ghi nhận và bảo vệ bởi rất nhiều văn kiện do tổ chức Lao động Quốc tế khởi xướng.

Theo các văn bản này, quyền của người lao động gồm các quyền: quyền làm việc, quyền công đoàn độc lập, quyền không bị ép làm việc không lương, quyền nam nữ hưởng lương bằng nhau, quyền không bị phân biệt đối xử, quyền không bị phân biệt đối xử nếu có con cái, quyền được giúp đỡ và có việc làm thích hợp nếu bệnh tật, quyền được đào tạo, bồi dưỡng có ăn lương, quyền không bị đuổi việc, quyền được trả lương bằng tiền, quyền hưởng lương trên hoặc bằng mức tối thiểu, quyền được trả lương nếu chủ sử dụng lao động bị phá sản… Qua nghiên cứu các văn bản pháp luật quốc tế có thể thấy rằng, các quyền của người lao động là một trong những quyền hết sức quan trọng của con người thuộc nhóm các quyền về kinh tế, xã hội và văn hóa. Các quyền của người lao động có vai trò quan trọng đối với người lao động hoặc tập thể người lao động. Các quyền này không chỉ được ghi nhận trong các văn bản pháp luật quốc tế (tuyên ngôn, công ước, khuyến nghị), mà còn được cụ thể hóa và quy định trong các văn bản pháp luật quốc gia như Hiến pháp, bộ luật, luật và được thể hiện dưới hai khía cạnh là quyền và nghĩa vụ, bởi để bảo đảm các quyền của người lao động các quốc gia buộc phải ban hành các quy định về nghĩa vụ thông qua việc ban hành các chính sách, chương trình để thúc đẩy việc thực hiện các quyền của người lao động, đồng thời phải đưa ra các quy định mang tính chế tài xử lý khi các quyền này bị xâm phạm. 13 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Bảo Đảm Quyền Lợi Người Lao Động Trong Phá Sản Doanh Nghiệp Tại Việt Nam" cung cấp cái nhìn sâu sắc về quyền lợi của người lao động trong bối cảnh doanh nghiệp gặp khó khăn tài chính và phá sản. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc bảo vệ quyền lợi người lao động, từ việc đảm bảo các khoản trợ cấp cho đến việc duy trì các quyền lợi hợp pháp khác. Độc giả sẽ nhận thấy rằng việc hiểu rõ các quy định pháp luật liên quan không chỉ giúp bảo vệ bản thân mà còn góp phần vào việc xây dựng một môi trường làm việc công bằng và minh bạch hơn.

Để mở rộng thêm kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo tài liệu "Luận văn thạc sĩ vnu ls vai trò của công đoàn trong công việc bảo vệ quyền lợi người lao động tại doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài ở việt nam", nơi khám phá vai trò của công đoàn trong việc bảo vệ quyền lợi của người lao động. Ngoài ra, tài liệu "Trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với người lao động bị tai nạn lao động theo pháp luật việt nam" sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về trách nhiệm của người sử dụng lao động trong các tình huống khó khăn. Cuối cùng, tài liệu "Khóa luận những vấn đề pháp lý về bảo vệ quyền lợi của người lao động thông qua hợp đồng lao động và thực tiễn tại công ty cổ phần ibs lisemco" sẽ cung cấp cái nhìn chi tiết về cách hợp đồng lao động có thể bảo vệ quyền lợi của người lao động trong thực tế. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về quyền lợi và trách nhiệm trong môi trường lao động tại Việt Nam.