CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG -TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY CP MAY THANH HÓA 1. Đặc điểm lao động của công ty. Do hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh nên đặc điểm về lao động và công việc quản lý lao động của công ty chịu ảnh hưởng của các doanh nghiệp sản xuất. Công nhân sản xuất được quản lý theo theo xí nghiệp.
Đứng đầu xí nghiệp là các giám đốc xí nghiệp, được chia thành nhiều tổ, mỗi tổ phụ trách một hoặc một số khâu trong quy trình công nghệ sản xuất. Để quản lý lao động Công ty đã biện chế lao động thành các phòng ban, các tổ sản xuất như đã trình bày ở trên. Quản lý lao động cụ thể là quản lý về thời gian lao động và công việc; khối lượng và chất lượng sản phẩm mà người lao động tạo ra. Việc phân công lao động của Công ty được tiến hành rất cụ thể và khoa học, lao động của Công ty được phân thành: - Lao động gián tiếp: Là những công nhân viên không trực tiếp làm ra các sản phẩm, hàng hóa hay không trực tiếp tham gia vào các công đoạn, quá trình tạo ra sản phẩm, hàng hóa.
Tại công ty CP May Thanh Hóa , lao động gián tiếp là các cán bộ, công nhân viên làm việc tại các phòng ban ( Phòng tài vụ, phòng kế hoạch, phòng kỹ thuật.) và các văn phòng trực thuộc các xí nghiệp. Lao động gián tiếp tuy không góp phần trực tiếp làm ra sản phẩm hàng hóa, xong lại có những đóng góp không nhỏ trong quá trình sản xuất kinh doanh như : Đảm bảo, duy trì và quản lý quá trình SXKD được diễn ra bình thường, liên tục, Định hướng con đường phát triển, đi lên của doanh nghiệp. - Lao động trực tiếp: Là lao động trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm. Là những công nhân làm việc tại các phân xưởng, xí nghiệp,.
Như Sinh viên: Nguyễn Phú Nhẫn 3 Lớp FNE3 Chuyên đề thực tập GVHD: ThS. Vũ Thị Minh Thu những công nhân làm việc tạ xí nghiệp II của công ty May Thaanh Hóa Trong lao động trực tiếp lại được phân thành lao động kỹ thuật và lao động phổ thông, căn cứ vào tay nghề thực tế để phân loại. Về định mức lao động của Công ty cụ thể là: - Đối với lao động quản lý: Căn cứ vào khối lượng và chất lượng công tác để xây dựng định mức lao động cho từng nghiệp vụ, cụ thể sẽ xác định biên chế cho từng phòng ban. - Đối với lao động trực tiếp: Định mức lao động được xác định theo từng lô hàng cụ thể, căn cứ vào đường truyền công nghệ để xác định định mức.
Hàng năm Công ty đều căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh, căn cứ cụ thể vào tình hình hiện tại và tương lai để lập kế hoạch sử dụng lao động. Hiện nay số lao động đang làm việc tại Công ty là 520 người, được bố trí tại các phân xưởng và các phòng ban quản lý.1: Bảng cơ cấu lao động của công ty Cổ phần May Thanh Hóa Đơn vị tính: người Bộ Phân phận Phân Xí Xí nghiệp xưởng Diễn giải các xưởng nghiệp I II Hoằng phòng cắt Hoá ban Tổng số lao động 55 185 179 86 15 1. Theo giới tính: - Nam 35 26 27 10 5 - Nữ 20 159 152 76 10 2. Theo hình thức làm việc - Lao động trực tiếp 179 172 78 15 - Lao động gián tiếp 55 5 7 8 3.
Trình độ học vấn - Đại học và Cao đẳng 45 3 3 2 10 - Trung cấp 10 2 2 4 5 - Tốt nghiệp PTTH 181 174 80 (Nguồn:Phòng tổ chức công ty may Thanh Hóa) Sinh viên: Nguyễn Phú Nhẫn 4 Lớp FNE3 Chuyên đề thực tập GVHD: ThS. Vũ Thị Minh Thu Nhìn vào bảng cơ cấu lao động của công ty CP may Thanh Hóa, lao động nữ chiếm tỉ trọng cao hơn lao động nam cụ thể: Nữ: 417 người chiếm :80%, Nam: 103 người chiếm :20% Hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, cụ thể là ngành may mặc, lao động trực tiếp chiếm:85 %( 444 người) và Lao động gián tiếp là: 15% (76 người), Trình độ học vấn : Cử nhân : 63 người tương đương 12% Trung cấp 23 người: 4% Còn lại là tốt nghiệp THPT : 434 người, 84% Nhìn chung, do đặc thù của ngành may mặc phù hợp với lao động nữ, số lượng công nhân nhiều không cần trình độ cao. Các hình thức trả lương của công ty. Ban lãnh đạo công ty May Thanh Hóa nhận thấy: việc vận dụng hình thức tiền lương thích hợp nhằm quán triệt nguyên tắc phân công theo lao động, kết hợp chặt chẽ giữa lợi ích chung của công ty với người lao động, lựa chọn hình thức tiền lương đúng đắn còn có tác dụng là đòn bẩy kinh tế, khuyến khích người lao động, chấp hành tốt kỷ luật lao động, nâng cao năng xuất lao động, giúp cho công ty tiết kiệm được chi phí nhân công để hạ giá thành sản phẩm Hiện tại công ty đang áp dụng 2 hình thức trả lương chính đó là : Trả lương theo thời gian và trả lương theo sản phẩm.
Trả lương theo thời gian: Là việc trả lương cho nhân viên theo thời gian làm việc theo tháng, tại công ty gọi là lương tháng. Công thức tính lương : LT = (L + PC (nếu có)) / 26 x NC Trong đó: LT: Lương tháng PC: Phụ cấp NC: Số ngày làm việc thực tế Ví dụ: Ông Lê Ngọc Sơn, tại bộ phận văn phòng xí nghiệp II, theo trên hợp đồng lao động số 2350HĐLĐ/MTH ngày 1 tháng 1 năm 2016 là 7. Sinh viên: Nguyễn Phú Nhẫn 5 Lớp FNE3 Chuyên đề thực tập GVHD: ThS. Vũ Thị Minh Thu Phụ cấp: ăn trưa tại công ty.
Theo bảng chấm công tháng 4/2016, số ngày công của ông Sơn là : 27 ngày. Vậy ngày 5 tháng 5 năm 2016,công ty phải thanh toán lương tháng 5 phải trả cho ông Sơn là 7.000đ/26x27 ) Đây là cách tính lương đối với nhân viên gián tiếp làm ra sản phẩm. cách tính lương này, nhân viên không phải băn khoăn với mức thu nhập của mình trong mỗi tháng bởi số tiền trừ cho số ngày nghỉ là cố định Trả lương theo sản phẩm: Là hình thức tính trả lương cho người lao động theo số lượng và chất lượng của sản phẩm. Đây là hình thức trả lương có tác dụng khuyến khích công nhân nâng cao năng xuất lao động.
Công thức tính lương : LSP = SL x ĐG Trong đó: LSP: Sản lượng sản phẩm SL : Sản lượng sản phẩm ĐG: Đơn giá sản phẩm Ví dụ : Theo bảng kê thanh toán sản phẩm tháng 5/2016, Bà Đỗ Tất Loan may gấu được : 469 SP, đơn giá 1 SP là : 400đồng. Vậy lương sản phẩm của bà Loan về may gấu là : 187. Hình thức trả lương này được áp dụng cho nhóm lao động gián tiếp sản xuất ra sản phẩm, hàng hóa tại công ty 1. Chế độ trích lập, nộp và sử dụng các khoản trích theo lương tại công ty.
* Quỹ lương của công ty Quỹ tiền lương của công ty là toàn bộ tiền lương trả cho tất cả các loại lao động thuộc công ty quản lý và sử dụng. Bao gồm: - Các khoản chủ yếu là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian thực tế làm việc. - Các loại phụ cấp làm đêm, làm thêm giờ, phụ cấp trách nhiệm. Ngoài ra trong quỹ lương kế hoạch còn được tính cả các khoản tiền chi trợ cấp BHXH cho cán bộ công nhân viên trong thời gian nghỉ ốm đau, thai sản… Sinh viên: Nguyễn Phú Nhẫn 6 Lớp FNE3 Chuyên đề thực tập GVHD: ThS.
Vũ Thị Minh Thu Để quản lý quỹ tiền lương, công ty phân chia tiền lương thành: - Tiền lương chính: là tiền lương trả cho công nhân viên trong thời gian làm việc thực tế, đó là tiền lương, các khoản phụ cấp kèm theo và tiền thưởng trong sản xuất. - Tiền lương phụ: là khoản tiền lương phục vụ cho các chế độ đãi ngộ nhân viên của công ty như : Liên hoan, nghỉ mát, thăm hoirkhi ốm đau. Việc phân chia thành tiền lương chính và tiền lương phụ có ý nghĩa rất quan trọng trong công tác kế toán, Đảm bảo quyền lợi cho người lao động, duy trì các chính sách, chế độ đãi giúp người lao động yên tâm sản xuất, công ty giữ chân được người lao động, nâng cao nâng xuất và hiệu quả sản xuất kinh doanh. * Quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ và BHTN.
Mục tiêu đảm bảo quyền lợi cho người lao động và tuân thủ các chính sách của nhà nước đề ra, công ty May Thanh Hóa tham gia đầy đủ các chế độ về lao động, tiền lương do các cơ quan nhà nước quy định. - Quỹ BHXH: Công ty CP May Thanh Hóa trích nộp quỹ BHXH theo tỷ lệ 34.5% trên tổng quỹ lương của công ty. Trong đó, công ty nộp 24.5% trên tổng quỹ lương và tính vào chi phí SXKD, còn 10.5% trên tổng quỹ lương thì thu trực tiếp từ lương của người lao động. - Quỹ BHYT: Quỹ BHYT do cơ quan BHYT thống nhất quản lý và trợ cấp cho người lao động thông qua mạng lưới y tế.
Vì vậy khi trích nộp công ty phải nộp cho BHYT thông qua tài khoản của họ ở Ngân hàng. Quỹ này được sử dụng để thanh toán các khoản tiền khám chữa bệnh, thuốc chữa bệnh, viện phí.cho người lao động tham gia đúng quỹ trong thời gian ốm đau. Công ty trích nộp BHYT bằng 4,5% tổng quỹ lương của công ty, trong đó công ty phải chịu 3% ( tính vào chi phí sản xuất- kinh doanh ) còn người lao động trực tiếp nộp 1,5% (trừ vào thu nhập của họ). - Quỹ KPCĐ: Quỹ KPCĐ hình thành từ việc trích theo tỷ lệ 2% trên tổng số lương phải trả cho người lao động và công ty phải chịu toàn bộ (tính vào chi phí sản xuất – kinh doanh).
Sinh viên: Nguyễn Phú Nhẫn 7 Lớp FNE3 Chuyên đề thực tập GVHD: ThS. Vũ Thị Minh Thu - Quỹ BHTN: Quỹ BHTN là quỹ dùng để hỗ trợ cho người lao động trong trường hợp mất việc làm và được hình thành từ các nguồn sau: Người lao động đóng bằng 1% trên tổng tiền lương cấp bậc toàn công ty. Người sử dụng lao động đóng bằng 1% quỹ tiền lương công ty. Tổ chức quản lý lao động và tiền lương tại công ty May Thanh Hóa 1.1 Tổ chức quản lý lao động: Lao động tại công ty được quản lý theo từng bộ phận, phân xưởng, xí nghiệp, phòng ban.
Đứng đầu công ty là giám đốc điều hành, tiếp đến là các phó giám đốc và các trưởng phòng ban , phân xưởng, xí nghiệp.