Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam hội nhập sâu rộng và tham gia vào Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), các doanh nghiệp sản xuất phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt về chất lượng và giá bán sản phẩm. Để hạ giá thành mà vẫn bảo đảm yêu cầu kỹ thuật, việc quản trị và hạch toán các yếu tố chi phí đầu vào đóng vai trò sống còn. Đối với các doanh nghiệp chế biến và sản xuất đồ gỗ, chi phí nguyên vật liệu (NVL) và công cụ dụng cụ (CCDC) chiếm tỷ trọng rất lớn, dao động từ 60% đến 70% tổng chi phí sản xuất. Việc tổ chức hạch toán chính xác, kịp thời, bảo quản khoa học và sử dụng tiết kiệm nguồn vật tư là công cụ trực tiếp giúp hạ giá thành, tránh thất thoát, lãng phí và nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Xuất phát từ thực trạng quản lý và hạch toán còn bộc lộ một số bất cập trong quá trình hoạt động, tác giả Nguyễn Thị Mai đã thực hiện chuyên đề khóa luận tốt nghiệp với đề tài “Hoàn thiện công tác kế toán NVL, CCDC tại Công ty cổ phần hóa chất vật tư và khoa học kỹ thuật Chi nhánh Sài Đồng”.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài bao gồm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về đặc điểm, vai trò, phân loại, đánh giá và công tác tổ chức quản lý NVL, CCDC trong doanh nghiệp sản xuất.
  2. Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng tổ chức hạch toán kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp NVL, CCDC tại Công ty Cổ phần Hóa chất Vật tư và Khoa học Kỹ thuật – Chi nhánh Sài Đồng.
  3. Đánh giá những ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp, kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán NVL, CCDC tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Hóa chất Vật tư và Khoa học Kỹ thuật – Chi nhánh Sài Đồng (Địa chỉ: Số 24/64, Phố Sài Đồng, Quận Long Biên, TP. Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Quá trình thực tập diễn ra từ tháng 10/2014 đến tháng 04/2017; hệ thống số liệu, chứng từ và sổ sách kế toán minh họa được thu thập tập trung vào tháng 01/2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở pháp lý và chuẩn mực kế toán

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng các văn bản quy phạm pháp luật và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành:

  • Chế độ kế toán: Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp.
  • Phương pháp tính thuế Giá trị gia tăng (GTGT): Phương pháp khấu trừ. Do đó, giá trị NVL, CCDC nhập kho được ghi nhận theo giá mua chưa bao gồm thuế GTGT.
  • Phương pháp tính giá trị xuất kho: Phương pháp Nhập trước – Xuất trước (FIFO). Giá thực tế xuất kho được tính trên giả định lô hàng nào nhập trước thì xuất dùng trước theo đơn giá của lần nhập tương ứng.
  • Phương pháp kế toán chi tiết vật tư: Phương pháp Ghi thẻ song song.
  • Hình thức kế toán tổng hợp: Hình thức Nhật ký chung, có ứng dụng chương trình phần mềm kế toán máy MISA để quản lý hệ thống mã danh mục vật tư.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu thực tiễn trong ngành kế toán:

  • Phương pháp thu thập và quan sát thực tế: Ghi nhận quy trình luân chuyển chứng từ từ các phân xưởng sản xuất, kho bãi đến phòng Tài chính – Kế toán.
  • Phương pháp phân tích – tổng hợp: Hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến nhập, xuất, dự trữ vật tư.
  • Phương pháp đối chiếu, kiểm tra số liệu: Đối chiếu giữa số liệu ghi chép trên Thẻ kho của thủ kho với Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ của phòng Kế toán.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp và thứ cấp gồm hệ thống danh mục mã vật tư, hóa đơn GTGT, biên bản kiểm nghiệm, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, phiếu chi, thẻ kho và sổ chi tiết vật liệu phát sinh thực tế tại đơn vị trong tháng 01/2016.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Đặc điểm, tổ chức quản lý NVL, CCDC tại Công ty

Chương này tập trung làm rõ quy trình quản lý vật tư tại Chi nhánh Sài Đồng – đơn vị chuyên sản xuất các mặt hàng đồ gỗ nội thất (bàn ghế học sinh, tủ quần áo, tủ tivi, bàn ghế gia đình).

Danh mục và mã hóa vật tư

Để theo dõi chi tiết từng danh điểm vật tư trên phần mềm MISA, công ty đã thiết lập hệ thống mã danh mục vật tư gắn liền với tài khoản kế toán cấp 2:

Nhóm tài khoản Mã vật tư Tên, nhãn hiệu quy cách Đơn vị tính
1521 - NVL chính 1521.MC Mùn cưa Bao
1521.GXC Gỗ xà cừ $\text{m}^3$
1521.GL Gỗ lim $\text{m}^3$
1521.GS Gỗ sồi $\text{m}^3$
1521.GD Gỗ đỏ $\text{m}^3$
1522 - NVL phụ 1522.BS Bột sắn Kg
1522.M Muối Amoni Kg
1522.K Keo nước Bao
1523 - Nhiên liệu 1523.03 Dầu thủy lực Lít

Đặc điểm kỹ thuật và công tác bảo quản

  • Nguyên vật liệu: Chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất và chuyển toàn bộ giá trị vào sản phẩm. Do sản phẩm chính làm từ gỗ thịt và gỗ ép, NVL rất nhạy cảm với thời tiết, dễ bị ẩm mốc, mối mọt. Các chi tiết chịu lực như bánh răng, vòng bi có giá trị cao dễ bị rỉ sét; muối amoni cần được kiểm tra định kỳ và đảo thường xuyên để tránh chảy nước.
  • Công cụ dụng cụ: Tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất, giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu. Các công cụ làm bằng sắt thép (máy cưa, máy bào, máy xén) yêu cầu bảo quản chống gỉ sét.
  • Phân loại CCDC theo phương pháp phân bổ:
    • Phân bổ 1 lần (100% giá trị): Công cụ có giá trị nhỏ, thời gian sử dụng ngắn (máy bào, cưa, máy xén...).
    • Phân bổ 2 lần (50% giá trị): CCDC chuyên dùng (giá để, máy cắt loại nhỏ...).
    • Phân bổ nhiều lần: Máy cắt loại lớn, máy móc văn phòng có giá trị từ 10 đến 29 triệu đồng.

Tổ chức quản lý các khâu

  1. Khâu thu mua: NVL gỗ thịt được mua từ các nhà máy chế biến gần khu vực rừng núi; các vật tư phụ khác được mua từ các nhà cung ứng quen thuộc (Công ty Cổ phần Cao Sơn, Công ty Vận tải Thành Sơn, Công ty Chế biến Lâm sản Thái Nguyên, Công ty TNHH MONVI, Công ty TNHH Thương mại Dương Quang...). Công ty ưu tiên phương thức mua hàng trả chậm hoặc trả tiền ngay để hưởng chiết khấu.
  2. Khâu dự trữ, bảo quản: Bố trí tại Kho số 1 và Kho số 2 với hệ thống nhà xưởng kiên cố, thoáng mát, bảo đảm không làm gián đoạn sản xuất nhưng không để ứ đọng vốn.
  3. Khâu sử dụng: Áp dụng phương thức xuất thẳng NVL, CCDC từ kho đến các phân xưởng sản xuất theo định mức kinh tế – kỹ thuật do phòng Kỹ thuật phối hợp cùng phòng Sản xuất và Kế toán xây dựng.
  4. Khâu kiểm kê: Thực hiện định kỳ vào đầu năm và cuối năm tại các kho và phân xưởng để sàng lọc vật tư hư hỏng, đồng thời thu hồi phế liệu (gỗ thừa, gỗ vụn, bao bì) nhằm giảm chi phí sản xuất.

Chương II: Thực trạng công tác kế toán NVL, CCDC tại Công ty

Chương II phản ánh chi tiết thực tế hạch toán kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp tại Chi nhánh Sài Đồng thông qua hệ thống chứng từ, tài khoản và sổ kế toán.

Kế toán chi tiết NVL, CCDC theo phương pháp Ghi thẻ song song

Quy trình hạch toán chi tiết được phân định rõ ràng giữa kho và phòng Kế toán:

  • Tại kho: Hàng ngày, căn cứ vào Phiếu nhập kho (Mẫu 01-VT) và Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT) hợp lệ, thủ kho ghi số lượng thực nhập, thực xuất vào Thẻ kho (Mẫu 06-VT) và tính số tồn kho cuối ngày theo công thức: $$\text{Tồn cuối ngày} = \text{Tồn đầu ngày} + \text{Nhập trong ngày} - \text{Xuất trong ngày}$$
  • Tại phòng Kế toán: Kế toán vật tư nhận chứng từ từ thủ kho, kiểm tra tính hợp pháp, hoàn chỉnh đơn giá và thành tiền để ghi vào Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ (Mẫu S10-DN) theo cả hai chỉ tiêu số lượng và giá trị.
  • Cuối tháng: Tiến hành đối chiếu số lượng giữa Thẻ kho và Sổ chi tiết. Kế toán lập Bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn để làm căn cứ đối chiếu với Sổ cái tài khoản 152, 153.
[Phân xưởng / Người giao nhận] 

Các nghiệp vụ kinh tế thực tế phát sinh trong tháng 01/2016

Ngày Nghiệp vụ kinh tế Chứng từ liên quan Định khoản kế toán Số tiền (VNĐ)
01/01/2016 Mua 6.000 kg Ván bóc từ Công ty TNHH MONVI Việt Nam, thanh toán chuyển khoản qua VCB HĐ GTGT số 0046781, PNK số 578, BB kiểm nghiệm số 01, Giấy báo nợ số 897 Nợ TK 152: 111.000.000
Nợ TK 133: 11.100.000
Có TK 1121 (hoặc 331): 122.100.000
122.100.000
02/01/2016 Chi tiền mặt thanh toán cước vận chuyển bốc dỡ ván bóc cho Công ty Vận tải Thành Sơn HĐ cước VC số 0009673, Phiếu chi số 509 Nợ TK 152: 1.600.000
Nợ TK 133: 160.000
Có TK 1111: 1.760.000
1.760.000
02/01/2016 Xuất kho 450 bao Muối Amoni sản xuất tủ quần áo (250 bao) và tủ tivi (200 bao) Giấy đề nghị xuất kho số 595, Phiếu xuất kho số 595 Nợ TK 621: 36.000.000
Có TK 152 (1522.M): 36.000.000
(Đơn giá: 80.000 đ/bao)
36.000.000
06/01/2016 Xuất kho 15 chiếc máy cưa sử dụng tại bộ phận sản xuất chung Giấy đề nghị xuất kho số 600, Phiếu xuất kho số 600 Nợ TK 627: 2.250.000
Có TK 153: 2.250.000
(Đơn giá: 150.000 đ/chiếc)
2.250.000

Trích lục số liệu trên Sổ kế toán chi tiết

1. Thẻ kho số 01 – Vật liệu: Ván bóc (Tháng 01/2016)
  • Tồn đầu tháng: 7.500 kg
  • Ngày 01/01/2016: Nhập kho theo PNK 578: 6.500 kg (Số lượng thực nhập trên hóa đơn 6.000 kg, số liệu sổ theo dõi: 6.500 kg).
  • Ngày 02/01/2016: Xuất kho theo PXK 596: 5.500 kg.
  • Ngày 10/01/2016: Xuất kho theo PXK 602: 5.000 kg.
  • Tồn cuối tháng: 3.500 kg.
2. Thẻ kho số 02 – Vật liệu: Muối Amoni (Tháng 01/2016)
  • Tồn đầu tháng: 800 bao.
  • Ngày 02/01/2016: Xuất theo PXK 595: 450 bao $\rightarrow$ Tồn: 350 bao.
  • Ngày 03/01/2016: Nhập theo PNK 579: 650 bao $\rightarrow$ Tồn: 1.000 bao.
  • Ngày 05/01/2016: Xuất theo PXK 599: 550 bao $\rightarrow$ Tồn: 450 bao.
  • Cộng phát sinh: Nhập 650 bao, Xuất 1.000 bao $\rightarrow$ Tồn cuối tháng: 450 bao.
3. Thẻ kho số 03 – CCDC: Máy cưa (Tháng 01/2016)
  • Tồn đầu tháng: 40 cái.
  • Ngày 06/01/2016: Xuất theo PXK 600: 15 cái $\rightarrow$ Tồn cuối tháng: 25 cái.

Chương III: Nhận xét, kiến nghị và đề xuất về công tác kế toán tại Công ty cổ phần hóa chất vật tư và khoa học kỹ thuật Chi nhánh Sài Đồng

Nội dung chương III tổng kết các phát hiện qua khảo sát thực tế và đưa ra định hướng hoàn thiện:

Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu

  1. Ưu điểm:

    • Đơn vị đã tuân thủ hệ thống biểu mẫu chứng từ và tài khoản kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
    • Việc áp dụng phần mềm MISA hỗ trợ mã hóa chi tiết danh mục vật tư, giúp phân nhóm khoa học theo từng chủng loại NVL chính, NVL phụ, nhiên liệu và CCDC.
    • Phương pháp ghi thẻ song song đơn giản, phù hợp với quy mô và đặc điểm luân chuyển vật tư của các xưởng sản xuất gỗ.
    • Thủ tục nhập, xuất kho chặt chẽ: có sự tham gia kiểm nghiệm của ban kiểm nghiệm vật tư, phân định rõ trách nhiệm giữa nhân viên thu mua, thủ kho và kế toán.
  2. Hạn chế:

    • Việc chuyển giao chứng từ giữa thủ kho và phòng kế toán ở một số thời điểm chưa bảo đảm tính liên tục, dẫn đến việc cập nhật sổ sách kế toán đôi khi bị dồn vào cuối kỳ.
    • Công tác kiểm kê kho mới chỉ thực hiện định kỳ 2 lần/năm (đầu năm và cuối năm), chưa tổ chức kiểm kê đột xuất hoặc kiểm kê theo chuyên đề đối với các loại vật tư dễ hao hụt như hóa chất, keo dán, muối amoni.

Các đề xuất, kiến nghị hoàn thiện

  • Hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ nhập – xuất, rút ngắn thời gian giao nhận chứng từ từ các phân xưởng về phòng kế toán.
  • Tăng cường ứng dụng mạng nội bộ để thủ kho cập nhật số liệu nhập – xuất trực tiếp vào hệ thống dữ liệu chung, giảm tải thao tác ghi chép thủ công.
  • Nâng cao tần suất kiểm kê định kỳ đối với các nhóm nguyên vật liệu có tỷ lệ hao hụt tự nhiên cao hoặc dễ suy giảm phẩm chất do thời tiết.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã hệ thống hóa toàn diện quy trình hạch toán kế toán NVL và CCDC tại một đơn vị sản xuất đồ gỗ thực tế, mang lại các kết quả cụ thể:

  1. Dữ liệu thực tế rõ ràng: Trích xuất chi tiết các biểu mẫu chứng từ gốc (Hóa đơn GTGT số 0046781, 0009673; Phiếu nhập kho số 578; Phiếu xuất kho số 595, 600; Biên bản kiểm nghiệm số 01; Phiếu chi số 509) cùng hệ thống Thẻ kho và Sổ chi tiết vật liệu trong tháng 01/2016.
  2. Minh họa quy trình hạch toán: Thể hiện rõ việc áp dụng phương pháp Nhập trước – Xuất trước (FIFO) trong việc định giá xuất dùng cho các mã vật tư cụ thể (Muối amoni đơn giá 80.000 đ/bao xuất cho TK 621; Máy cưa đơn giá 150.000 đ/cái xuất cho TK 627).
  3. Đóng góp ứng dụng: Đưa ra các giải pháp bám sát thực tiễn hoạt động của Chi nhánh Sài Đồng nhằm thắt chặt định mức tiêu hao, tối ưu hóa chi phí NVL chiếm 60% – 70% giá thành sản phẩm.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi số liệu minh họa của khóa luận giới hạn trong phạm vi chi nhánh (Chi nhánh Sài Đồng) và tập trung phân tích mẫu chứng từ phát sinh của tháng 01/2016; chưa bao quát toàn bộ hoạt động hạch toán tại trụ sở chính của Công ty Cổ phần Hóa chất Vật tư và Khoa học Kỹ thuật.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đồ gỗ tổng thể, hoặc hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ chuỗi cung ứng vật tư trên toàn công ty.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán: Cung cấp tài liệu mẫu về kết cấu một chuyên đề thực tập tốt nghiệp đại học, quy trình lập và luân chuyển chứng từ kho, cách trình bày Thẻ kho, Sổ chi tiết vật liệu (Mẫu S10-DN) theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Kế toán viên tại doanh nghiệp sản xuất: Tham khảo mô hình tổ chức hạch toán chi tiết vật tư theo phương pháp ghi thẻ song song kết hợp phần mềm kế toán trong ngành chế biến gỗ và sản xuất cơ khí.

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh nghiệp áp dụng phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu, CCDC nào?

Chi nhánh Sài Đồng áp dụng Phương pháp Ghi thẻ song song. Hàng ngày, thủ kho ghi chép số lượng nhập, xuất, tồn vào Thẻ kho (Mẫu 06-VT); kế toán vật tư ghi chép cả số lượng và giá trị vào Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ (Mẫu S10-DN). Cuối tháng, hai bên tiến hành đối chiếu số lượng và lập Bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn.

2. Chi nhánh Sài Đồng tính giá trị thực tế NVL, CCDC xuất kho theo phương pháp nào?

Công ty áp dụng Phương pháp Nhập trước – Xuất trước (FIFO). Giá trị xuất kho được tính trên giả định lô hàng nào nhập trước thì xuất dùng trước theo đơn giá thực tế của lần nhập đó.

3. Chi phí nguyên vật liệu chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng chi phí của công ty?

Theo số liệu phân tích của tác giả, chi phí nguyên vật liệu chiếm khoảng 60% đến 70% tổng chi phí sản xuất tại đơn vị.

4. Công cụ dụng cụ tại công ty được phân loại phân bổ chi phí như thế nào?

CCDC được phân thành 3 nhóm:

  • Phân bổ 1 lần (100% giá trị): CCDC giá trị nhỏ, thời gian sử dụng ngắn (máy cưa, máy bào, máy xén...).
  • Phân bổ 2 lần (50% giá trị): CCDC chuyên dùng (giá để, máy cắt nhỏ...).
  • Phân bổ nhiều lần: Máy móc, thiết bị có giá trị từ 10 đến 29 triệu đồng.

5. Hồ sơ chứng từ khi nhập kho NVL mua ngoài gồm những biểu mẫu nào?

Bộ chứng từ gồm: Hóa đơn GTGT của người bán, Biên bản kiểm nghiệm vật tư (Mẫu 03-VT / 05-VT) do Ban kiểm nghiệm lập, Phiếu nhập kho (Mẫu 01-VT lập thành 2 hoặc 3 liên) và chứng từ thanh toán liên quan (Phiếu chi hoặc Giấy báo Nợ ngân hàng).


Kết luận

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Mai đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại Công ty Cổ phần Hóa chất Vật tư và Khoa học Kỹ thuật – Chi nhánh Sài Đồng. Công trình đã mô tả chi tiết phương pháp ghi thẻ song song, phương pháp định giá xuất kho FIFO và hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán theo đúng quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC. Các phân tích số liệu thực tế tháng 01/2016 cùng hệ thống kiến nghị hoàn thiện đã đáp ứng tốt mục tiêu kết hợp lý luận chuyên ngành kế toán với thực tiễn quản lý doanh nghiệp sản xuất.