Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, mục tiêu trung tâm của các đơn vị sản xuất kinh doanh là tối đa hóa lợi nhuận và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Đối với các doanh nghiệp thương mại, khâu bán hàng là giai đoạn cuối cùng của chu trình kinh doanh, giữ vai trò quyết định trong việc chuyển hóa vốn từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ. Hoạt động này tạo ra nguồn thu để bù đắp toàn bộ chi phí đã bỏ ra, hình thành lợi nhuận phục vụ quá trình tái sản xuất mở rộng và nâng cao đời sống người lao động. Để rút ngắn thời gian luân chuyển hàng hóa, đẩy nhanh vòng quay vốn và nâng cao hiệu quả kinh doanh, tổ chức tốt công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh được xác định là công cụ quản lý thiết yếu. Thông tin do phần hành kế toán này cung cấp giúp các nhà quản trị nắm bắt tình hình luân chuyển hàng hóa cả về hiện vật và giá trị, đánh giá năng lực tiêu thụ theo từng chủng loại mặt hàng để đưa ra các quyết định kinh doanh kịp thời.

Công ty Cổ phần Thương mại và Dược phẩm Bình Minh là doanh nghiệp hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực thương mại và phân phối thuốc chữa bệnh, các thiết bị y tế cùng sản phẩm chăm sóc sức khỏe. Do đặc thù ngành hàng dược phẩm có danh mục phong phú, yêu cầu nghiêm ngặt về chất lượng, bảo quản và phương thức phân phối rộng khắp các tỉnh thành, công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh đóng vai trò then chốt trong việc quản lý doanh thu, giá vốn, chi phí và công nợ khách hàng. Xuất phát từ bối cảnh thực tiễn đó, tác giả lựa chọn nghiên cứu đề tài nhằm làm rõ thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện tại đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của khóa luận là dựa trên cơ sở lý luận để phân tích thực trạng tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp, từ đó chỉ ra những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân để đề xuất các giải pháp hoàn thiện. Nhiệm vụ nghiên cứu được cụ thể hóa thành 3 nhiệm vụ chính:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp kinh doanh thương mại.
  2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thương mại và Dược phẩm Bình Minh, làm rõ những kết quả đạt được cũng như các mặt còn hạn chế.
  3. Đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán bán hàng, xác định kết quả kinh doanh tại công ty và đưa ra một số kiến nghị đối với các cơ quan quản lý nhà nước.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn cụ thể như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty; mối quan hệ giữa kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh với công tác quản lý tài chính và điều hành kinh doanh; các hoạt động liên quan trực tiếp như phương thức bán hàng, chính sách giá, quản lý công nợ và chế độ quản lý đội ngũ nhân viên bán hàng (trình dược viên).
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại phần hành kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh thuộc Phòng Kế toán - Tài chính của Công ty Cổ phần Thương mại và Dược phẩm Bình Minh.
  • Phạm vi thời gian: Khóa luận sử dụng dữ liệu kế toán và báo cáo tài chính của công ty trong năm 2012 và quý I năm 2013, trong đó đi sâu phân tích dữ liệu thực tế phát sinh trong tháng 03 năm 2013.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực kế toán và các nguyên lý kế toán tài chính doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành, bao gồm:

  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác": Tác giả vận dụng các nguyên tắc cơ bản gồm cơ sở dồn tích, nguyên tắc phù hợp, nguyên tắc thận trọng và 5 điều kiện bắt buộc để ghi nhận doanh thu bán hàng (chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; không còn nắm giữ quyền quản lý hoặc kiểm soát hàng hóa; doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch).
  • Luật Kế toán năm 2003 (Điều 4): Sử dụng để phân định ranh giới, vai trò và mối quan hệ tương hỗ giữa kế toán tài chính (cung cấp thông tin tổng quát phục vụ đối tượng bên ngoài và nội bộ theo chuẩn mực quy định) và kế toán quản trị (thu thập, xử lý và cung cấp thông tin linh hoạt phục vụ trực tiếp cho việc ra quyết định điều hành kinh doanh nội bộ).
  • Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính: Khung pháp lý về chế độ kế toán doanh nghiệp, quy định hệ thống chứng từ kế toán, hệ thống tài khoản và hệ thống sổ kế toán.
  • Thông tư số 13/2006/TT-BTC của Bộ Tài chính: Căn cứ pháp lý hướng dẫn việc trích lập và xử lý các khoản dự phòng, trong đó có dự phòng nợ phải thu khó đòi theo các khung thời gian quá hạn.
  • Khung lý luận về các phương thức bán hàng thương mại: Phân tích bản chất các phương thức bán buôn (bán buôn qua kho gồm giao nhận trực tiếp hoặc chuyển hàng; bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giao tay ba hoặc chuyển hàng), các phương thức bán lẻ (thu tiền tập trung, thu tiền trực tiếp, bán hàng tự chọn, bán hàng qua mạng internet, truyền hình), phương thức gửi hàng đại lý, bán hàng trả góp, trả chậm và phương thức hàng đổi hàng.
  • Khung phương pháp tính giá vốn hàng xuất kho: Phương pháp thực tế đích danh, phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO), phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO), và các biến thể của phương pháp bình quân gia quyền (bình quân cả kỳ dự trữ, bình quân cuối kỳ trước, bình quân sau mỗi lần nhập).
  • Hệ thống tài khoản hạch toán: Sử dụng các tài khoản phản ánh doanh thu (TK 511, 512), các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521, 531, 532), giá vốn hàng bán (TK 632), chi phí bán hàng (TK 641), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642), doanh thu và chi phí hoạt động tài chính (TK 515, TK 635), thu nhập và chi phí khác (TK 711, TK 811), tài khoản xác định kết quả kinh doanh (TK 911) và lợi nhuận chưa phân phối (TK 421).
  • 5 hình thức tổ chức sổ kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Chứng từ và hình thức Kế toán trên máy vi tính.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả áp dụng bao gồm: phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử để quan sát hiện tượng kinh tế trong trạng thái vận động; phương pháp quan sát thực tế quy trình luân chuyển chứng từ và thao tác nghiệp vụ của nhân viên kế toán; phương pháp phân tích, tổng hợp số liệu để xử lý các bảng kê, sổ kế toán chi tiết, sổ cái; phương pháp so sánh, đối chiếu số liệu giữa các kỳ kế toán và giữa sổ kế toán tổng hợp với báo cáo tài chính.

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu là các tài liệu kế toán nội bộ do Công ty Cổ phần Thương mại và Dược phẩm Bình Minh cung cấp, bao gồm các Báo cáo tài chính năm 2011 và 2012, hệ thống chứng từ gốc phát sinh (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo Có ngân hàng) và hệ thống sổ kế toán tổng hợp, sổ cái, tờ khai thuế GTGT, báo cáo kết quả kinh doanh quý I/2013 và tháng 03/2013.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại

Chương 1 tập trung hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về hạch toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong điều kiện hoạt động của doanh nghiệp thương mại. Tác giả chỉ rõ đặc điểm lớn nhất của kinh doanh thương mại là quá trình lưu chuyển hàng hóa qua các khâu mua, dự trữ và bán. Doanh nghiệp thương mại kinh doanh nhiều chủng loại hàng hóa khác nhau, các mặt hàng có thể xa nhau về tính chất kỹ thuật nhưng linh hoạt theo nhu cầu thị trường, dẫn đến khối lượng chứng từ kế toán phát sinh rất lớn và phức tạp. Kế toán bán hàng vừa phải theo dõi chặt chẽ số lượng, chất lượng hiện vật, vừa phải quản lý giá trị và đôn đốc thu hồi nợ.

Về phương pháp hạch toán, tác giả trình bày hai hệ thống kế toán hàng tồn kho: phương pháp kê khai thường xuyên (theo dõi liên tục tình hình nhập - xuất - tồn trên sổ kế toán) và phương pháp kiểm kê định kỳ (chỉ phản ánh giá trị tồn đầu kỳ, cuối kỳ và xác định giá trị xuất kho thông qua công thức tính toán vào thời điểm cuối kỳ). Đối với các khoản nợ phải thu quá hạn khó đòi, tác giả trích dẫn tỷ lệ trích lập dự phòng theo Thông tư 13/2006/TT-BTC:

Thời gian quá hạn thanh toán Mức trích lập dự phòng
Từ 3 tháng đến dưới 1 năm 30% giá trị khoản nợ
Từ 1 năm đến dưới 2 năm 50% giá trị khoản nợ
Từ 2 năm đến dưới 3 năm 70% giá trị khoản nợ
Trên 3 năm 100% giá trị khoản nợ

Bên cạnh đó, chương 1 phân tích cấu trúc của 5 hình thức sổ kế toán theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC, đặc biệt đi sâu vào hình thức kế toán trên máy vi tính. Tác giả kết luận chương bằng việc làm rõ sự phân định giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị theo Luật Kế toán năm 2003: kế toán tài chính phản ánh số liệu quá khứ theo nguyên tắc thống nhất để lập báo cáo cho cơ quan quản lý và cổ đông; kế toán quản trị cung cấp thông tin đa dạng về cả hiện vật lẫn giá trị, hướng về tương lai để phục vụ kiểm soát nội bộ và lập kế hoạch ngắn hạn, dài hạn.

Chương 2: Thực trạng công tác bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thương mại và Dược phẩm Bình Minh

Chương 2 mô tả chi tiết thực tế tổ chức sản xuất kinh doanh và hạch toán kế toán tại công ty. Công ty Cổ phần Thương mại và Dược phẩm Bình Minh thành lập ngày 05/02/2007 (Mã số thuế: 0102158878), trụ sở chính đặt tại Số 40 lô A, Khu đô thị Đại Kim, phường Định Công, quận Hoàng Mai, Hà Nội. Doanh nghiệp chuyên mua bán, phân phối dược phẩm trên phạm vi toàn quốc (Hà Nội, Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Thành phố Hồ Chí Minh,...), nhập khẩu thuốc từ Ấn Độ và phân phối độc quyền máy xông hơi Rosabela cùng các loại tinh dầu đi kèm. Năm 2009, đơn vị được nhận bằng chứng nhận kinh doanh thuốc đạt chất lượng; năm 2011 đạt danh hiệu doanh nghiệp kinh doanh uy tín trong lĩnh vực thuốc. Bộ máy quản lý gồm Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc và 4 phòng chức năng (Tài chính kế toán, Kinh doanh, Kho vận, Nhân sự) cùng mạng lưới trình dược viên tại các tỉnh hưởng lương cơ bản kết hợp lương doanh số.

Về tổ chức bộ máy kế toán, công ty áp dụng mô hình kế toán tập trung tại Phòng Tài chính kế toán. Cơ cấu nhân sự gồm: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán hàng hóa kiêm kế toán tài sản cố định, Kế toán công nợ kiêm kế toán tiền lương, Kế toán tiền mặt - tiền gửi ngân hàng, và Thủ quỹ.

Tác giả đưa ra bảng tổng hợp kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 2 năm 2011 - 2012:

Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 So sánh 2012 / 2011
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 10.000.000.000 đồng Tăng trưởng -
Các khoản giảm trừ doanh thu 500.000 đồng - -
Doanh thu thuần Phản ánh theo BCTC Tăng 1,5 tỷ đồng Tăng 14,56%
Giá vốn hàng bán 8.000.000.000 đồng Phản ánh theo BCTC -
Doanh thu hoạt động tài chính 10.000.000 đồng Phản ánh theo BCTC -
Chi phí tài chính 3.000.000 đồng Tăng mạnh -
Chi phí bán hàng 720.000.000 đồng Tăng mạnh -
Chi phí quản lý doanh nghiệp 400.000.000 đồng Tăng mạnh -
Thu nhập khác 7.000.000 đồng - -
Chi phí khác 0 đồng 0 đồng -
Lợi nhuận trước thuế Phản ánh theo BCTC Tăng 200 triệu đồng Tăng 20,00%

(Nguồn số liệu: Trích Bảng 2.1 và phân tích BCTC trong khóa luận).

Về quy trình hạch toán, công ty áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính kết hợp nguyên tắc Sổ Nhật ký chung. Trình tự ghi nhận thực tế trong tháng 03/2013 được phản ánh qua các chứng từ và sổ kế toán:

  • Nhập liệu Hóa đơn bán hàng kiêm phiếu xuất kho và Phiếu thu tiền mặt vào phần mềm kế toán.
  • Ghi nhận doanh thu bán hàng trên TK 511 (Biểu 2.4 - Sổ Cái TK 511), kê khai thuế GTGT đầu ra (Biểu 2.5 - Tờ khai thuế GTGT), ghi nhận chiết khấu thương mại trên TK 521 (Biểu 2.6).
  • Hạch toán giá vốn hàng bán xuất kho trên TK 632 theo phương pháp kê khai thường xuyên (Biểu 2.7 - Sổ Cái TK 632).
  • Hạch toán chi phí thời kỳ: Công ty sử dụng tài khoản cấp 2 gồm TK 6421 phản ánh Chi phí bán hàng (Biểu 2.9 - Sổ Cái TK 6421) và TK 6422 phản ánh Chi phí quản lý doanh nghiệp (Biểu 2.11 - Sổ Cái TK 6422). Chi phí tài chính được ghi nhận trên TK 635 (Biểu 2.12), doanh thu tài chính phát sinh từ lãi tiền gửi ngân hàng ghi nhận trên TK 515 (Biểu 2.14). Các khoản thu nhập và chi phí bất thường được hạch toán qua TK 711 (Biểu 2.15) và TK 811 (Biểu 2.16).
  • Cuối kỳ kế toán (tháng 03/2013), kế toán thực hiện các bút toán kết chuyển doanh thu thuần, giá vốn, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí và doanh thu hoạt động tài chính sang TK 911 (Biểu 2.17 - Sổ Cái TK 911) để xác định lợi nhuận, lập Báo cáo kết quả kinh doanh tháng 03/2013 (Biểu 2.18) và khóa Sổ Nhật ký chung tháng 03/2013 (Biểu 2.19).

Đánh giá thực trạng:

  • Thành tựu: Bộ máy kế toán được tổ chức tập trung gọn nhẹ, phân công công việc rõ ràng; công ty đã ứng dụng phần mềm kế toán giúp việc tính toán, in sổ sách và lập báo cáo tài chính diễn ra nhanh chóng, tuân thủ đúng biểu mẫu chế độ kế toán; công tác kiểm tra, đối chiếu giữa thủ kho, thủ quỹ và kế toán được duy trì định kỳ.
  • Tồn tại: Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp gia tăng ở mức cao; chi phí tài chính có tốc độ tăng mạnh qua 2 năm; việc quản lý các khoản nợ phải thu khách hàng mua buôn tại các tỉnh còn lỏng lẻo, chưa thực hiện trích lập dự phòng phải thu khó đòi theo đúng quy định; phần mềm kế toán chưa khai thác hết các chức năng phân tích chi tiết; công tác kế toán quản trị chưa được xây dựng thành hệ thống bài bản, thiếu các báo cáo phân tích hiệu quả kinh doanh theo từng mặt hàng và từng khu vực thị trường.

Chương 3: Một số giải pháp, kiến nghị hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thương mại và Dược phẩm Bình Minh

Xuất phát từ định hướng mở rộng hệ thống đại lý phân phối dược phẩm ra các tỉnh và các yêu cầu quản lý thực tế, tác giả đề xuất 6 giải pháp hoàn thiện tại doanh nghiệp:

  1. Hoàn thiện công tác hạch toán kế toán: Chuẩn hóa hệ thống tài khoản kế toán, tổ chức mở sổ chi tiết theo dõi doanh thu và giá vốn cho từng nhóm mặt hàng dược phẩm chính; kiểm soát chặt chẽ quy trình luân chuyển chứng từ từ khâu xuất kho đến khi khách hàng ký nhận; thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo định kỳ quy định tại Thông tư 13/2006/TT-BTC nhằm đảm bảo nguyên tắc thận trọng.
  2. Hoàn thiện phương thức bán hàng: Áp dụng linh hoạt các phương thức giao hàng trực tiếp và giao hàng qua đại lý; thiết lập hạn mức tín dụng thương mại và thời hạn thanh toán cụ thể cho từng đối tượng khách hàng bán buôn nhằm giảm thiểu rủi ro chậm trả.
  3. Nâng cao trình độ đội ngũ nhân viên kế toán: Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng định kỳ về nghiệp vụ kế toán thương mại và cập nhật các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách thuế mới của Nhà nước.
  4. Đẩy mạnh công tác kế toán quản trị, đặc biệt là kế toán quản trị bán hàng: Xây dựng các mẫu báo cáo kế toán quản trị định kỳ (báo cáo doanh thu, chi phí, lợi nhuận gộp theo từng trình dược viên, từng tỉnh, từng nhóm thuốc) giúp Ban Giám đốc phân tích chính xác điểm hòa vốn và hiệu quả kinh doanh của từng sản phẩm.
  5. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin vào tổ chức kế toán: Nâng cấp và khai thác triệt để các phân hệ quản lý công nợ, quản lý bán hàng của phần mềm kế toán, kết nối cơ sở dữ liệu đồng bộ giữa các văn phòng đại diện tỉnh với trụ sở chính.
  6. Thực hiện chính sách đẩy mạnh tiêu thụ hàng hóa: Hoàn thiện chính sách chiết khấu thương mại, chương trình xúc tiến bán hàng, duy trì cơ chế đánh giá thi đua và phân bổ chỉ tiêu hợp lý cho đội ngũ trình dược viên.

Đối với các cơ quan quản lý nhà nước, tác giả nêu 2 nhóm kiến nghị:

  • Kiến nghị với Chính phủ: Hoàn thiện môi trường pháp lý kinh doanh dược phẩm, tăng cường quản lý thị trường chống hàng giả, hàng kém chất lượng và ban hành các chính sách bình ổn giá thuốc.
  • Kiến nghị với Bộ Tài chính: Tiếp tục hoàn thiện hệ thống chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán doanh nghiệp, ban hành các văn bản hướng dẫn chi tiết, đồng bộ về hạch toán chi phí phân phối và xử lý nợ khó đòi, tạo hành lang pháp lý thuận tiện cho các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ áp dụng.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh được các kết quả nghiên cứu cụ thể gắn liền với dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp:

  • Lượng hóa bức tranh hoạt động kinh doanh giai đoạn 2011 - 2012 của Công ty Cổ phần Thương mại và Dược phẩm Bình Minh: Doanh thu thuần năm 2012 tăng 1,5 tỷ đồng (tương ứng mức tăng 14,56%) so với năm 2011; lợi nhuận trước thuế năm 2012 tăng 200 triệu đồng (tương ứng mức tăng 20,00%) so với năm 2011. Đồng thời, nghiên cứu chỉ ra sự gia tăng nhanh của chi phí bán hàng (đạt 720 triệu đồng năm 2011) và chi phí quản lý doanh nghiệp (đạt 400 triệu đồng năm 2011).
  • Trích xuất và mô tả hệ thống chứng từ, sổ kế toán thực tế quý I/2013 và tháng 03/2013 trên phần mềm kế toán máy vi tính, bao gồm việc ghi chép các tài khoản doanh thu (TK 511, 521), giá vốn (TK 632), chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6421, TK 6422), chi phí và doanh thu tài chính (TK 635, TK 515), tài khoản xác định kết quả kinh doanh (TK 911).
  • Đề xuất hệ thống 6 giải pháp hoàn thiện nội bộ từ hạch toán kế toán tài chính, tổ chức kế toán quản trị, phương thức bán buôn đến đào tạo nhân sự và ứng dụng công nghệ thông tin, cùng 2 nhóm kiến nghị đối với Chính phủ và Bộ Tài chính.

Đóng góp tự nêu của khóa luận:

  • Về mặt lý luận: Hệ thống hóa một cách có chọn lọc cơ sở lý thuyết về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh phù hợp với đặc thù của doanh nghiệp kinh doanh thương mại theo các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.
  • Về mặt thực tiễn: Khảo sát chi tiết mô hình kế toán máy tại một doanh nghiệp thương mại dược phẩm cụ thể; chỉ rõ những hạn chế trong kiểm soát chi phí bán hàng, chi phí quản lý và việc thiếu vắng hệ thống kế toán quản trị bán hàng; xây dựng các khuyến nghị có cơ sở thực tế nhằm hỗ trợ đơn vị nâng cao hiệu quả quản lý vốn và kiểm soát kết quả kinh doanh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận ghi nhận các hạn chế xuất phát từ phạm vi nghiên cứu và điều kiện thực tế:

  • Do thời gian thực tập có hạn và phạm vi tiếp cận số liệu, khóa luận chủ yếu tập trung nghiên cứu số liệu chi tiết trong tháng 03 năm 2013 và dữ liệu tổng hợp giai đoạn 2011 - 2012, chưa thực hiện so sánh chuỗi thời gian dài hạn của toàn bộ năm tài chính 2013.
  • Các đề xuất về kế toán quản trị bán hàng mới dừng lại ở việc nêu định hướng và đề xuất khung giải pháp, chưa xây dựng được hệ thống chỉ tiêu định mức và biểu mẫu kiểm nghiệm thực tế bằng số liệu mô phỏng.

Hướng nghiên cứu tiếp được mở ra:

  • Mở rộng phân tích công tác kế toán bán hàng gắn liền với quản trị chuỗi cung ứng dược phẩm trên phạm vi nhiều năm tài chính liên tục.
  • Thiết kế mô hình kế toán quản trị chi phí phân phối và doanh thu theo từng mặt hàng thuốc chuyên biệt, kết hợp nghiên cứu chuyên sâu về quản trị rủi ro nợ phải thu trong các kênh phân phối sỉ và bệnh viện.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về phần hành kế toán bán hàng, kế toán xác định kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp kinh doanh thương mại quy mô vừa và nhỏ.
  • Nhân viên kế toán mới tiếp nhận công việc tại các công ty thương mại và phân phối dược phẩm, cần tham khảo quy trình hạch toán chứng từ thực tế từ hóa đơn bán hàng kiêm phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi đến các sổ cái tài khoản và báo cáo kết quả kinh doanh trên phần mềm máy tính.

Các nội dung có giá trị tham khảo cụ thể trong tài liệu:

  • Bảng tổng hợp sơ đồ định khoản và các bước luân chuyển chứng từ theo hình thức kế toán máy vi tính và hình thức Nhật ký chung tại Chương 1.
  • Minh họa thực tế cách vận dụng tài khoản cấp 2 để theo dõi chi phí bán hàng (TK 6421) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422) cùng toàn bộ biểu mẫu sổ cái tháng 03/2013 tại Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Thương mại và Dược phẩm Bình Minh tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình nào và phân công nhiệm vụ ra sao?
Công ty áp dụng mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung tại Phòng Tài chính kế toán. Cơ cấu nhân sự gồm: Kế toán trưởng (điều hành chung, tham mưu tài chính), Kế toán tổng hợp, Kế toán hàng hóa kiêm kế toán tài sản cố định, Kế toán công nợ kiêm kế toán tiền lương, Kế toán tiền mặt - tiền gửi ngân hàng, và Thủ quỹ.

2. Tình hình tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận của công ty trong giai đoạn 2011 - 2012 được ghi nhận như thế nào?
Theo số liệu Báo cáo tài chính trích dẫn tại Bảng 2.1, năm 2012 doanh thu thuần của công ty tăng 1,5 tỷ đồng so với năm 2011 (tương ứng mức tăng 14,56%); lợi nhuận trước thuế năm 2012 tăng 200 triệu đồng so với năm 2011 (tương ứng mức tăng 20,00%).

3. Khóa luận trích dẫn văn bản nào quy định về mức trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi và tỷ lệ cụ thể là bao nhiêu?
Tác giả trích dẫn Thông tư 13/2006/TT-BTC của Bộ Tài chính với các mức trích lập: quá hạn từ 3 tháng đến dưới 1 năm trích 30%; từ 1 năm đến dưới 2 năm trích 50%; từ 2 năm đến dưới 3 năm trích 70%; trên 3 năm trích 100% giá trị khoản nợ.

4. Trong thực tế công tác kế toán tháng 03/2013, công ty sử dụng những tài khoản nào để theo dõi chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp?
Công ty sử dụng tài khoản cấp 2 để hạch toán chi phí: tài khoản TK 6421 dùng để theo dõi Chi phí bán hàng (phản ánh tại Biểu 2.9 - Sổ Cái TK 6421) và tài khoản TK 6422 dùng để theo dõi Chi phí quản lý doanh nghiệp (phản ánh tại Biểu 2.11 - Sổ Cái TK 6422).

5. Tác giả đề xuất những nhóm giải pháp nào ở Chương 3 nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại doanh nghiệp?
Tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp nội bộ: (1) Hoàn thiện công tác hạch toán kế toán; (2) Hoàn thiện phương thức bán hàng; (3) Nâng cao trình độ đội ngũ nhân viên kế toán; (4) Nâng cao công tác kế toán quản trị, đặc biệt là kế toán quản trị bán hàng; (5) Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin vào tổ chức kế toán; (6) Thực hiện các chính sách đẩy mạnh tiêu thụ hàng hóa.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Ngà đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại theo các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành của Việt Nam. Trên cơ sở khảo sát thực tế tại Công ty Cổ phần Thương mại và Dược phẩm Bình Minh với trọng tâm số liệu năm 2012 và tháng 03/2013, đề tài đã phản ánh chi tiết quy trình xử lý chứng từ, phương pháp hạch toán trên phần mềm máy tính và nhận diện các vấn đề tồn tại trong kiểm soát chi phí bán hàng, chi phí quản lý và công nợ. Hệ thống giải pháp và kiến nghị được xây dựng xuất phát từ thực trạng tổ chức kinh doanh dược phẩm, có giá trị ứng dụng thiết thực đối với công tác hoàn thiện quản lý tài chính kế toán tại đơn vị.