Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam chuyển đổi từ cơ chế tập trung sang nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập kinh tế quốc tế sau khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), các doanh nghiệp phải đối mặt với áp lực cạnh tranh ngày càng gay gắt. Để tồn tại, đứng vững và phát triển, sự sống còn của doanh nghiệp phụ thuộc trực tiếp vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh thông qua các chỉ tiêu cốt lõi: doanh thu, chi phí và lợi nhuận. Điều này đòi hỏi công tác quản trị và quản lý tài chính phải giám sát, chỉ đạo sát sao mọi hoạt động kinh tế phát sinh.
Trong hệ thống công cụ quản lý kinh tế, tổ chức hạch toán kế toán giữ vai trò thiết yếu nhằm phản ánh đầy đủ, kịp thời và chính xác các nghiệp vụ kinh tế, bảo đảm tính đúng đắn của doanh thu và chi phí, từ đó xác định chính xác kết quả kinh doanh cuối cùng. Đối với Công ty Cổ phần Chế biến Dịch vụ Thủy sản Cát Hải – một đơn vị sản xuất và kinh doanh nước mắm truyền thống quy mô lớn tại Hải Phòng, việc thúc đẩy công tác tiêu thụ, mở rộng thị trường, luân chuyển vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn gắn liền trực tiếp với chất lượng của công tác tổ chức kế toán. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Lê Việt Phương đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần chế biến dịch vụ thuỷ sản Cát Hải".
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp theo các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.
- Khảo sát, phân tích và phản ánh toàn diện thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Chế biến Dịch vụ Thủy sản Cát Hải.
- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh phù hợp với đặc thù sản xuất kinh doanh của công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Tổ chức công tác kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, chi phí khác, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và quy trình xác định kết quả kinh doanh.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Chế biến Dịch vụ Thủy sản Cát Hải (trụ sở chính tại thị trấn Cát Hải, huyện Cát Hải, thành phố Hải Phòng cùng hệ thống xí nghiệp, phân xưởng, đội tàu và các cửa hàng phân phối trực thuộc).
- Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế, hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán phát sinh được thu thập và khảo sát minh họa trong niên độ kế toán năm 2010.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản pháp lý, chuẩn mực và nguyên tắc kế toán doanh nghiệp Việt Nam, bao gồm:
- Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác": Quy định 05 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và 04 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ, nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí, việc ghi nhận doanh thu theo năm tài chính.
- Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính: Khung quy định chuẩn về chế độ kế toán doanh nghiệp, hệ thống tài khoản kế toán, hệ thống chứng từ kế toán, hình thức sổ kế toán và hệ thống báo cáo tài chính.
- Hệ thống tài khoản kế toán sử dụng trong mô hình lý luận:
- Doanh thu và thu nhập: TK 511 (5111, 5112, 5113, 5114, 5117), TK 512 (5121, 5122, 5123), TK 515, TK 711.
- Các khoản giảm trừ doanh thu: TK 521 (Chiết khấu thương mại), TK 531 (Hàng bán bị trả lại), TK 532 (Giảm giá hàng bán).
- Chi phí sản xuất kinh doanh và chi phí khác: TK 632 (Giá vốn hàng bán - theo phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ, kết hợp TK 611, TK 631), TK 641 (6411 đến 6418), TK 642 (6421 đến 6428), TK 635, TK 811, TK 821 (8211 - chi phí thuế TNDN hiện hành, 8212 - chi phí thuế TNDN hoãn lại, kết hợp TK 347, TK 243).
- Xác định kết quả kinh doanh: TK 911 và TK 421 (Lợi nhuận chưa phân phối).
- Phương pháp tính giá vốn hàng xuất kho: Lý thuyết 04 phương pháp (Bình quân gia quyền cả kỳ/liên hoàn, Nhập trước - Xuất trước FIFO, Nhập sau - Xuất trước LIFO, Thực tế đích danh).
- Các hình thức tổ chức sổ sách kế toán: Khảo sát 05 hình thức (Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Chứng từ, Hình thức kế toán trên máy vi tính).
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả áp dụng:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu, phân tích và tổng hợp lý thuyết kế toán tài chính.
- Phương pháp kế toán thực chứng: thu thập, phân loại, đối chiếu các chứng từ kế toán gốc (Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Phiếu chi, Phiếu xuất kho, Giấy báo Có, Giấy báo Nợ), sổ kế toán chi tiết, Bảng kê bán hàng, Bảng tổng hợp doanh thu, Chứng từ ghi sổ và Sổ Cái tại đơn vị thực tập.
- Phương pháp mô tả quy trình hạch toán và sơ đồ hóa luân chuyển chứng từ.
Nguồn dữ liệu nghiên cứu: Toàn bộ dữ liệu thứ cấp gồm hồ sơ pháp lý, lịch sử hình thành, danh mục sản phẩm tiêu chuẩn, cơ cấu tổ chức bộ máy, chính sách kế toán áp dụng và hệ thống số liệu nghiệp vụ kinh tế thực tế phát sinh trong tháng 12 năm 2010 của Công ty Cổ phần Chế biến Dịch vụ Thủy sản Cát Hải.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp, chia hoạt động sản xuất kinh doanh thành 03 mảng: hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường, hoạt động tài chính và hoạt động khác. Tác giả làm rõ nội dung kết cấu tài khoản, nguyên tắc ghi nhận và quy trình hạch toán từng phần hành:
| Chỉ tiêu kế toán |
Khái niệm & Điều kiện ghi nhận chính |
Hệ thống tài khoản & Kết cấu |
| Doanh thu bán hàng và CCDV |
Tổng giá trị lợi ích kinh tế thu được trong kỳ từ bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ. Ghi nhận khi thỏa mãn 5 điều kiện (bán hàng) hoặc 4 điều kiện (dịch vụ). |
TK 511, TK 512: Bên Có ghi doanh thu phát sinh; Bên Nợ ghi thuế TTĐB, xuất khẩu, GTGT trực tiếp, các khoản giảm trừ kết chuyển và kết chuyển doanh thu thuần sang TK 911. Không có số dư cuối kỳ. |
| Các khoản giảm trừ doanh thu |
Bao gồm chiết khấu thương mại (khách hàng mua số lượng lớn), giảm giá hàng bán (hàng kém phẩm chất, sai quy cách) và hàng bán bị trả lại. |
TK 521, TK 531, TK 532: Tập hợp bên Nợ các khoản giảm trừ phát sinh; cuối kỳ kết chuyển toàn bộ sang bên Nợ TK 511 để xác định doanh thu thuần. |
| Giá vốn hàng bán |
Trị giá vốn thực tế xuất kho của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ. |
TK 632: Tập hợp bên Nợ giá vốn hàng xuất bán, chi phí vượt định mức, trích lập dự phòng HTK; Bên Có ghi hoàn nhập dự phòng, hàng trả lại nhập kho, kết chuyển sang TK 911. |
| Chi phí bán hàng & Quản lý DN |
Chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm (TK 641) và chi phí quản lý hành chính, điều hành chung toàn DN (TK 642). |
TK 641, TK 642: Tập hợp chi phí thực tế phát sinh bên Nợ theo từng tiểu khoản chi tiết; cuối kỳ kết chuyển toàn bộ sang bên Nợ TK 911. |
| Hoạt động tài chính & Hoạt động khác |
Doanh thu tài chính (lãi tiền gửi, cổ tức, lãi tỷ giá) đối trừ chi phí tài chính (lãi vay, chiết khấu thanh toán, lỗ tỷ giá); Thu nhập khác đối trừ chi phí khác (thanh lý TSCĐ, tiền phạt vi phạm HĐ). |
TK 515, TK 711 (kết chuyển sang bên Có TK 911) đối ứng với TK 635, TK 811 (kết chuyển sang bên Nợ TK 911). |
| Thuế TNDN & Xác định KQKD |
Chi phí thuế TNDN hiện hành và hoãn lại; tập hợp toàn bộ doanh thu thuần, thu nhập và chi phí để xác định lãi/lỗ thuần. |
TK 821 (8211, 8212), TK 911: Bên Nợ tập hợp chi phí, Bên Có tập hợp doanh thu thuần và thu nhập; kết chuyển chênh lệch Lãi/Lỗ sang TK 421. |
Bên cạnh các sơ đồ hạch toán tổng hợp (từ Sơ đồ 1.1 đến Sơ đồ 1.18), chương 1 phân tích chi tiết đặc trưng, trình tự ghi sổ, ưu nhược điểm của 05 hình thức tổ chức sổ kế toán, cung cấp căn cứ lý luận đối chiếu với thực tiễn tại doanh nghiệp.
Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty CP Chế biến Dịch vụ Thủy sản Cát Hải
Chương 2 trình bày tổng quan về doanh nghiệp và mô tả chi tiết thực trạng công tác kế toán tại đơn vị thực tập:
1. Khái quát về doanh nghiệp:
- Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Chế biến Dịch vụ Thủy sản Cát Hải (Cat Hai Joint - Stock Aquatic Processing And Service Company).
- Địa chỉ: Thị trấn Cát Hải, huyện Cát Hải, thành phố Hải Phòng. Giấy phép ĐKKD số 0203000088 cấp ngày 24/07/2001.
- Lịch sử phát triển: Tiền thân là Xí nghiệp công tư hợp danh nước mắm Cát Hải thành lập ngày 23/10/1959 (Quyết định số 357/QĐ-UB của Ủy ban hành chính TP Hải Phòng). Đến ngày 07/11/1995 đổi tên thành Công ty Chế biến Dịch vụ Thủy sản Cát Hải (Quyết định số 1835/QĐ-Đổi mới doanh nghiệp của Giám đốc Sở Thủy sản Hải Phòng). Ngày 11/07/2001, UBND TP Hải Phòng ban hành Quyết định số 1477/QĐ-UB chính thức chuyển đổi thành công ty cổ phần.
- Thành tích tiêu biểu: Đơn vị Anh hùng Lao động thời kỳ đổi mới (2000); Huân chương Độc lập hạng Ba (2004); Huân chương Lao động hạng Nhất (1986, 1991), Hạng Nhì (1982), Hạng Ba (1962); 10 năm nhận Cờ thi đua xuất sắc của Chính phủ (1998–2007); Giải thưởng Chất lượng Việt Nam (2005); 4 năm liên tiếp là Top 10 doanh nghiệp tiêu biểu của Hải Phòng (2005–2008).
- Đặc điểm sản xuất kinh doanh: Chuyên sản xuất nước mắm và các sản phẩm chế biến từ thủy sản theo phương pháp cổ truyền phơi khô đánh quậy, quy trình khép kín, tuân thủ hệ thống quản lý chất lượng HACCP.
Danh mục 18 sản phẩm tiêu chuẩn của công ty được thống kê chi tiết trong văn bản:
| TT |
Tên loại sản phẩm |
Số công bố |
Tiêu chuẩn chất lượng |
Số chứng nhận y tế |
| 1 |
Nước mắm Đặc Biệt |
01/CH |
TCVN 5107-2003 |
301/2006/YTHP-CNTC |
| 2 |
Nước mắm Thượng Hạng |
02/CH |
TCVN 5107-2003 |
301/2006/YTHP-CNTC |
| 3 |
Nước mắm Hạng 1 |
03/CH |
TCVN 5107-2003 |
299/2006/YTHP-CNTC |
| 4 |
Nước mắm Hạng 2 |
04/CH |
TCVN 5107-2003 |
305/2006/YTHP-CNTC |
| 5 |
Nước mắm Vị Hương 01 |
01 |
01/2006(TCCS) |
296/2006/YTHP-CNTC |
| 6 |
Nước mắm Cao Đạm 02 |
02 |
02/2006(TCCS) |
303/2006/YTHP-CNTC |
| 7 |
Nước mắm Cốt Cá Nhâm 03 |
03 |
03/2006(TCCS) |
302/2006/YTHP-CNTC |
| 8 |
Nước mắm Cá Quẩn 02 |
02 |
05/2006(TCCS) |
306/2006/YTHP-CNTC |
| 9 |
Nước mắm Cá Mực 06 |
06 |
06/2006(TCCS) |
310/2006/YTHP-CNTC |
| 10 |
Nước mắm Hạng 1B 07 |
07 |
07/2006(TCCS) |
304/2006/YTHP-CNTC |
| 11 |
Cốt mắm Tm 08 |
08 |
08/2006(TCCS) |
307/2006/YTHP-CNTC |
| 12 |
Nước mắm loại 22 đạm 09 |
09 |
08/2006(TCCS) |
308/2006/YTHP-CNTC |
| 13 |
Nước mắm loại 18 đạm 10 |
10 |
10/2006(TCCS) |
309/2006/YTHP-CNTC |
| 14 |
Mắm tôm Cát Hải 11 |
11 |
01/2006(TCCS) |
295/2006/YTHP-CNTC |
| 15 |
Nước mắm Hạng 1B - Bổ sung sắt |
04 |
04/2006/CH |
6130/2006/YT-CNTC |
| 16 |
Nước mắm Thượng hạng - Bổ sung sắt |
12 |
14/2006/CH |
624/2007/YT-CNTC |
| 17 |
Bột canh thường 01 |
01 |
01/2004/BC |
530/2004/BCTC-YTHP |
| 18 |
Bột canh Iốt 02 |
02 |
02/2005/CH |
602/2005/BCTC-YTHP |
2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán:
- Bộ máy quản lý: Tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Hội đồng quản trị, Đảng ủy, Ban kiểm soát, Ban Giám đốc (01 Giám đốc điều hành chung, 01 Phó Giám đốc phụ trách thu mua, 01 Phó Giám đốc phụ trách tiêu thụ) và 05 phòng ban chức năng (Kế hoạch - Kế toán, Tổ chức hành chính, Kinh doanh thị trường, Kỹ thuật QLCL sản phẩm, Bảo vệ), 02 xí nghiệp (Xí nghiệp chế biến nước mắm, Xí nghiệp cung ứng vật tư), 01 phân xưởng đóng gói sản phẩm, Đội tàu vật tư và hệ thống mạng lưới phân phối (Trung tâm Máy Chai, Cửa hàng Tam Bạc, Cửa hàng An Đồng, Cửa hàng Dịch vụ tổng hợp, Chi nhánh Hà Nội).
- Bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung tại Phòng Kế hoạch - Kế toán, gồm Kế toán trưởng phụ trách chung và các kế toán phần hành: Kế toán vật tư - CCDC - TSCĐ (kiêm theo dõi doanh thu, chi phí, thuế), Kế toán thanh toán, Kế toán tiền lương, Kế toán tổng hợp, Thủ quỹ và các nhân viên kế toán tại các cửa hàng, đại lý.
- Chính sách kế toán áp dụng tại công ty:
- Chế độ kế toán: Áp dụng Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính.
- Hình thức sổ kế toán: Hình thức Chứng từ ghi sổ.
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên; kế toán chi tiết theo phương pháp thẻ song song.
- Phương pháp tính giá xuất kho: Phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ.
- Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
- Phương pháp trích khấu hao TSCĐ: Phương pháp đường thẳng.
- Đơn vị tiền tệ và niên độ: Việt Nam đồng (VND); niên độ từ 01/01 đến 31/12.
3. Thực trạng hạch toán doanh thu bán hàng:
- Tài khoản và chứng từ sử dụng: Sử dụng tài khoản TK 5112 ("Doanh thu bán các thành phẩm"). Chứng từ gồm Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Bảng kê bán hàng, Bảng tổng hợp doanh thu.
- Đặc thù giảm trừ doanh thu: Do quy trình sản xuất cổ truyền nghiêm ngặt và quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn HACCP, công ty không phát sinh trường hợp hàng bán bị trả lại hoặc giảm giá hàng bán do sai quy cách/kém phẩm chất; đồng thời công ty không áp dụng chiết khấu thương mại. Do đó, công ty không sử dụng các tài khoản giảm trừ doanh thu (TK 521, TK 531, TK 532).
- Phương thức bán hàng: Áp dụng phương thức bán hàng trực tiếp (thu tiền mặt, chuyển khoản hoặc theo dõi nợ).
- Ví dụ nghiệp vụ thực tế trong tháng 12/2010:
- Ví dụ 1 (Bán hàng trực tiếp tại công ty): Ngày 15/12/2010, bán nước mắm cho Bà Síu trị giá 979.000 đồng (thuế GTGT 10%), thu bằng tiền mặt. Kế toán lập Hóa đơn GTGT số 0024811 $\rightarrow$ Cuối tháng vào Bảng tổng hợp doanh thu tháng 12 $\rightarrow$ Lập Chứng từ ghi sổ số 01/12 $\rightarrow$ Ghi vào Sổ Cái TK 511.
- Ví dụ 2 (Bán hàng tại cửa hàng trực thuộc): Ngày 01/12/2010, Trung tâm Máy Chai bán nước mắm cao đạm 0,65T4 cho Ông Mạnh trị giá 4.158.000 đồng (thuế GTGT 10%), thu bằng tiền mặt. Kế toán lập Hóa đơn GTGT số 0098954 $\rightarrow$ Vào Bảng kê bán hàng tháng 12 của trung tâm $\rightarrow$ Cuối tháng gửi về phòng kế toán công ty để nhập vào Bảng tổng hợp doanh thu tháng 12 $\rightarrow$ Lập Chứng từ ghi sổ số 05/12 $\rightarrow$ Ghi vào Sổ Cái TK 511.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty CP Chế biến Dịch vụ Thủy sản Cát Hải
Theo đề cương nghiên cứu được xác lập, chương 3 tập trung vào việc đề xuất các định hướng và giải pháp cụ thể nhằm khắc phục những tồn tại trong khâu tổ chức chứng từ, luân chuyển số liệu từ các chi nhánh/cửa hàng về công ty, đồng thời nâng cao hiệu quả công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính từ nghiên cứu thực tế
- Hệ thống hóa toàn diện mô hình tổ chức: Phản ánh chân thực cơ cấu tổ chức quản lý trực tuyến - chức năng và mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung của một doanh nghiệp sản xuất chế biến thủy hải sản truyền thống có bề dày lịch sử từ năm 1959.
- Minh chứng hạch toán thực tế bằng dữ liệu kế toán: Cung cấp đầy đủ các căn cứ hạch toán thực tế phát sinh trong tháng 12/2010 tại công ty và chi nhánh bán lẻ (Hóa đơn GTGT số 0024811 trị giá 979.000 đồng và Hóa đơn số 0098954 trị giá 4.158.000 đồng), làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ từ Bảng kê bán hàng $\rightarrow$ Bảng tổng hợp doanh thu $\rightarrow$ Chứng từ ghi sổ $\rightarrow$ Sổ Cái TK 511.
- Làm rõ tính đặc thù trong kế toán doanh thu: Khóa luận chỉ ra nét đặc thù của công ty là không phát sinh nghiệp vụ giảm trừ doanh thu và không sử dụng các tài khoản 521, 531, 532 nhờ duy trì nghiêm ngặt hệ thống chất lượng HACCP và chính sách bán hàng trực tiếp không chiết khấu thương mại.
Định hướng giải pháp tác giả đề xuất
- Hoàn thiện trình tự luân chuyển chứng từ giữa các đơn vị phụ thuộc (Trung tâm Máy Chai, Tam Bạc, An Đồng, Chi nhánh Hà Nội) với Phòng Kế hoạch - Kế toán trung tâm nhằm đảm bảo số liệu doanh thu, chi phí được phản ánh kịp thời hơn.
- Nâng cao tính chính xác trong việc tính toán giá vốn hàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ và tối ưu hóa việc phân bổ chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp.
Đóng góp của khóa luận
- Về mặt lý luận: Cung cấp tài liệu tổng kết có hệ thống về phương pháp hạch toán kế toán kết quả kinh doanh theo hình thức Chứng từ ghi sổ căn cứ theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và VAS 14.
- Về mặt thực tiễn: Khóa luận là công trình khảo sát chi tiết tại Công ty Cổ phần Chế biến Dịch vụ Thủy sản Cát Hải, phản ánh trung thực cách thức vận hành hệ thống kế toán thủ công kết hợp chứng từ bán lẻ tại một doanh nghiệp ngành thực phẩm truyền thống.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Phạm vi dữ liệu thực tế được khảo sát tập trung chủ yếu vào các nghiệp vụ mẫu phát sinh trong niên độ kế toán năm 2010.
- Hình thức kế toán của công ty tại thời điểm nghiên cứu là hình thức Chứng từ ghi sổ thủ công, chưa phản ánh sâu việc ứng dụng các phần mềm kế toán tự động hóa hay hệ thống ERP liên kết mạng giữa các cửa hàng và trụ sở chính.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng nghiên cứu việc chuyển đổi từ hình thức Chứng từ ghi sổ thủ công sang ứng dụng phần mềm kế toán trên máy vi tính để tự động hóa khâu xử lý dữ liệu bán hàng từ các chi nhánh, cửa hàng trực thuộc.
- Nghiên cứu cập nhật các chế độ kế toán doanh nghiệp mới thay thế Quyết định 15/2006/QĐ-BTC (như Thông tư 200/2014/TT-BTC) và các chuẩn mực kế toán tài chính mới ban hành.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Quản trị kinh doanh: Nguồn tài liệu tham khảo cụ thể về phương pháp trình bày khóa luận tốt nghiệp thực tập doanh nghiệp; hiểu rõ quy trình hạch toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ và sơ đồ luân chuyển chứng từ doanh thu, chi phí.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp sản xuất chế biến thủy hải sản và thực phẩm truyền thống: Tham khảo danh mục tiêu chuẩn sản phẩm (TCVN, TCCS), cách thức quản lý hạch toán từ chuỗi cửa hàng trực thuộc về phòng kế toán trung tâm và phương pháp tổ chức bộ máy kế toán tập trung.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Chế biến Dịch vụ Thủy sản Cát Hải áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và lựa chọn hình thức ghi sổ kế toán là Chứng từ ghi sổ.
2. Vì sao công ty không sử dụng các tài khoản giảm trừ doanh thu (TK 521, TK 531, TK 532)?
Sản phẩm nước mắm của công ty được sản xuất theo phương pháp cổ truyền khép kín và kiểm soát nghiêm ngặt theo hệ thống quản lý chất lượng HACCP nên không xảy ra tình trạng hàng kém phẩm chất, sai quy cách dẫn đến việc khách hàng yêu cầu trả hàng hoặc giảm giá. Đồng thời, công ty không áp dụng chính sách chiết khấu thương mại, do đó không sử dụng các tài khoản này.
3. Phương pháp hạch toán hàng tồn kho và tính giá vốn hàng xuất kho tại công ty là gì?
Công ty áp dụng phương pháp Kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho, kế toán chi tiết theo phương pháp thẻ song song và tính giá trị hàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ.
4. Cơ cấu bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình nào và gồm những vị trí nào?
Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung tại Phòng Kế hoạch - Kế toán, do Kế toán trưởng trực tiếp quản lý và điều hành. Các vị trí chuyên trách gồm: Kế toán vật tư - CCDC - TSCĐ (kiêm doanh thu, chi phí, thuế); Kế toán thanh toán; Kế toán tiền lương; Kế toán tổng hợp; Thủ quỹ và các nhân viên kế toán tại các cửa hàng, đại lý phân phối.
5. Nghiệp vụ bán hàng tại cửa hàng trực thuộc được hạch toán về công ty như thế nào trong văn bản?
Khi bán hàng tại cửa hàng (ví dụ Trung tâm Máy Chai bán hàng ngày 01/12/2010 theo Hóa đơn GTGT số 0098954), kế toán cửa hàng lập hóa đơn và ghi vào Bảng kê bán hàng tháng 12. Cuối tháng, Bảng kê bán hàng được chuyển về phòng kế toán công ty để tổng hợp vào Bảng tổng hợp doanh thu tháng 12, từ đó lập Chứng từ ghi sổ (số 05/12) và vào Sổ Cái TK 511.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lê Việt Phương đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo VAS 14 và Quyết định 15/2006/QĐ-BTC. Đồng thời, công trình phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức công tác kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ tại Công ty Cổ phần Chế biến Dịch vụ Thủy sản Cát Hải thông qua các số liệu và chứng từ phát sinh thực tế trong năm 2010. Đây là tài liệu mô tả học thuật có giá trị tham khảo rõ ràng cho sinh viên khối ngành kinh tế và người làm công tác kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất chế biến thực phẩm.