Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động bán hàng và lưu thông hàng hóa đóng vai trò quyết định đến sự tồn tại, hiệu quả kinh doanh và khả năng sinh lời của các doanh nghiệp thương mại. Bán hàng là giai đoạn chuyển hóa vốn từ hình thái hiện vật (sản phẩm, hàng hóa) sang hình thái tiền tệ hoặc công nợ thanh toán, giúp đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn và xác định kết quả kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp. Để phục vụ đắc lực cho công tác quản trị, kiểm soát chi phí, giá vốn và doanh thu, tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng là một phần hành trung tâm, đòi hỏi tính chính xác, khoa học và tuân thủ các chuẩn mực kế toán hiện hành.
Đề tài chuyên đề tốt nghiệp: "Hoàn thiện tổ chức công tác Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở Công ty cổ phần Đầu tư Giải pháp Xây dựng AG" được tác giả Trương Thanh Huyền (Lớp K41.02, Học viện Tài chính) thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thu Hoài vào tháng 02/2014.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài bao gồm:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong các doanh nghiệp thương mại theo các chuẩn mực và chế độ kế toán Việt Nam.
- Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức bộ máy kế toán, quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán doanh thu, giá vốn, chi phí và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Đầu tư Giải pháp Xây dựng AG.
- Đánh giá ưu điểm, hạn chế còn tồn tại trong công tác kế toán tại đơn vị; từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng, các khoản giảm trừ doanh thu, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và quy trình xác định kết quả bán hàng.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Đầu tư Giải pháp Xây dựng AG (địa chỉ: Số 224 Hoàng Ngân, Phường Trung Hòa, Quận Cầu Giấy, Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Số liệu và thực tế hạch toán giai đoạn 2011 – 2013 và thời điểm hoàn thành nghiên cứu vào tháng 02/2014.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung pháp lý và cơ sở lý luận
Nghiên cứu được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực kế toán của Bộ Tài chính:
- Chế độ kế toán doanh nghiệp: Ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) – Hàng tồn kho: Quy định về nguyên tắc tính giá gốc, các phương pháp tính giá trị hàng tồn kho xuất kho (thực tế đích danh, bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước FIFO, nhập sau xuất trước LIFO).
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – Doanh thu và thu nhập khác: Quy định 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng đồng thời:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm/hàng hóa cho người mua.
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.
- Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
- Hệ thống tài khoản và phương pháp xác định kết quả:
- Doanh thu và các khoản giảm trừ: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), TK 512 (Doanh thu nội bộ), TK 521 (Chiết khấu thương mại), TK 531 (Hàng bán bị trả lại), TK 532 (Giảm giá hàng bán), TK 3331 (Thuế GTGT phải nộp).
- Chi phí và giá vốn: TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 641 (Chi phí bán hàng), TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).
- Xác định kết quả: TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh), TK 421 (Lợi nhuận chưa phân phối).
- Công thức xác định kết quả:
$$\text{Kết quả bán hàng} = \text{Doanh thu thuần} - \text{Giá vốn hàng bán} - (\text{Chi phí bán hàng} + \text{Chi phí quản lý doanh nghiệp})$$
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
- Phương pháp thu thập và phân tích tài liệu: Tổng hợp lý luận từ giáo trình, văn bản pháp luật, chế độ kế toán hiện hành.
- Phương pháp kế toán thực chứng: Thu thập chứng từ thực tế phát sinh tại doanh nghiệp (Hợp đồng kinh tế, Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu thu, Giấy báo Có/Lệnh thanh toán ngân hàng).
- Phương pháp phân tích - tổng hợp và so sánh: Đối chiếu giữa quy định chuẩn mực kế toán và thực tế vận dụng tại sổ sách kế toán của đơn vị (Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái, Sổ chi tiết bán hàng, Thẻ kho).
- Nguồn dữ liệu: Báo cáo tài chính năm 2011, 2012; hệ thống biểu mẫu chứng từ, sổ kế toán quý II/2013 và các quy chế quản lý nội bộ của Công ty CP Đầu tư Giải pháp Xây dựng AG.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG I: Những vấn đề lý luận cơ bản về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp
Chương này tập trung làm rõ các nguyên lý kế toán trong doanh nghiệp thương mại:
- Khái niệm và đặc điểm lưu chuyển hàng hóa: Hoạt động kinh doanh thương mại thuần túy gồm hai giai đoạn mua và bán không qua chế biến làm thay đổi hình thái vật chất. Bán hàng hoàn thành khi chuyển giao quyền sở hữu và rủi ro cho khách hàng kèm thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán.
- Phương thức bán hàng:
- Bán hàng trong nước: Bán buôn (bán buôn qua kho gồm giao hàng trực tiếp/chuyển hàng; bán buôn vận chuyển thẳng gồm giao hàng trực tiếp/gửi hàng) và Bán lẻ (thu tiền tập trung hoặc thu tiền trực tiếp).
- Xuất khẩu: Xuất khẩu trực tiếp và xuất khẩu ủy thác.
- Phương pháp tính giá vốn và phân bổ chi phí thu mua: Trình bày 3 bước xác định giá vốn hàng xuất kho, công thức phân bổ chi phí thu mua hàng hóa đầu kỳ và phát sinh trong kỳ cho hàng xuất bán.
- Quy trình hạch toán: Phân tích chi tiết hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và trực tiếp; nguyên tắc ghi nhận doanh thu trả góp (ghi nhận doanh thu theo giá bán trả ngay, chênh lệch đưa vào TK 3387 và kết chuyển định kỳ sang TK 515); quy trình tập hợp chi phí bán hàng (TK 641) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642).
- Hệ thống sổ kế toán: Giới thiệu các hình thức sổ kế toán áp dụng trong thực tế gồm Nhật ký chứng từ, Nhật ký chung, Nhật ký sổ cái và Chứng từ ghi sổ.
CHƯƠNG II: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Đầu tư Giải pháp Xây dựng AG
Chương này đi sâu vào khảo sát thực tế tại đơn vị thực tập:
1. Tổng quan về doanh nghiệp
- Lịch sử và ngành nghề: Tiền thân là Công ty CP Đầu tư và Xây dựng FDC, thành lập năm 2009 theo Giấy phép ĐKKD số 0105943724. Lĩnh vực hoạt động chính: nhập khẩu, cung cấp và phân phối các loại cửa nhôm, vách kính nhãn hiệu Primedoor, lam chắn nắng Times Louver, cửa mái Skylight.
- Cơ cấu tổ chức: Gồm Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc, Giám đốc kinh doanh, Giám đốc kỹ thuật, Phòng Kinh doanh, Phòng Kỹ thuật bảo hành, Phòng Tài chính kế toán, Phòng Hành chính - nhân sự, Phòng Mua hàng và Phòng Marketing.
- Tình hình tài chính giai đoạn 2011 – 2012:
| Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2011 (VNĐ) |
Năm 2012 (VNĐ) |
| Doanh thu bán hàng và CCDV |
41.xxx.xxx.xxx |
41.xxx.xxx.xxx |
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế |
415.xxx.xxx |
415.xxx.xxx |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN |
311.xxx.xxx |
311.xxx.xxx |
| Tài sản ngắn hạn |
39.xxx.xxx.xxx |
39.xxx.xxx.xxx |
| Tài sản dài hạn |
6.371.xxx.xxx |
6.371.xxx.xxx |
| Tổng tài sản / Tổng nguồn vốn |
45.xxx.xxx.xxx |
45.xxx.xxx.xxx |
| Nợ phải trả |
25.xxx.xxx.xxx |
25.xxx.xxx.xxx |
| Vốn chủ sở hữu |
19.034.xxx.xxx |
19.034.xxx.xxx |
2. Tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán tại AG
- Mô hình tổ chức: Áp dụng mô hình kế toán tập trung, đứng đầu là Kế toán trưởng phụ trách chung, các phần hành gồm: Kế toán vốn bằng tiền, Kế toán thanh toán và công nợ, Kế toán vật tư - TSCĐ, Kế toán lao động tiền lương và thống kê, Kế toán bán hàng và tiêu thụ, cùng vị trí Thủ quỹ.
- Chính sách kế toán:
- Chế độ áp dụng: Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC.
- Niên độ kế toán: 01/01 đến 31/12; Đơn vị tiền tệ: VNĐ.
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền.
- Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
- Khấu hao TSCĐ: Phương pháp đường thẳng.
- Hình thức sổ kế toán: Áp dụng hình thức Nhật ký chung.
3. Thực tế hạch toán các nghiệp vụ phát sinh
Tác giả minh họa qua các giao dịch cụ thể:
- Nghiệp vụ bán buôn qua kho thanh toán chuyển khoản: Ngày 12/06/2013, công ty xuất bán cho Công ty TNHH Thịnh Phát theo Hợp đồng kinh tế số 1387/CC-TĐ, Hóa đơn GTGT số 0032547 (ký hiệu AA/2013-T), Phiếu xuất kho số 1687/PXK gồm:
- Cửa nhôm mở trượt 4 cánh PD04: 12 cái, đơn giá 3.000.000 đ/cái = 36.000.000 đ.
- Lam chắn nắng TL05: 57 cái, đơn giá 2.000.000 đ/cái = 114.000.000 đ.
- Cửa mái di động SK02: 25 cái, đơn giá 1.000.000 đ/cái = 25.000.000 đ (tổng cộng tiền hàng: 255.000.000 đ bao gồm các mục hàng).
- Chiết khấu thương mại 5%: 12.750.000 đ.
- Tiền hàng sau chiết khấu: 242.250.000 đ; Thuế GTGT 10%: 24.225.000 đ; Tổng thanh toán: 266.475.000 đ.
- Ngày 13/06/2013, nhận được Lệnh thanh toán (Lệnh Có số tham chiếu 10030210001386) từ Ngân hàng Quân Đội sang tài khoản Sacombank Thăng Long của công ty.
- Nghiệp vụ bán lẻ thanh toán tiền mặt: Ngày 20/06/2013, bán trực tiếp cho khách hàng Vũ Xuân Hỷ gồm 3 bộ cửa nhôm mở quay 2 cánh PD02, đơn giá 3.100.000 đ/cửa theo Hóa đơn GTGT số 0032557. Tổng tiền hàng 9.300.000 đ, thuế GTGT 10% là 930.000 đ, tổng thanh toán 10.230.000 đ; lập Phiếu thu số 135 thu tiền mặt tại quỹ.
CHƯƠNG III: Một số đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại CTCP Đầu tư Giải pháp Xây dựng AG
- Đánh giá chung: Đơn vị đã tuân thủ hệ thống chuẩn mực kế toán, áp dụng hình thức Nhật ký chung phù hợp với quy mô doanh nghiệp; quy trình lập hóa đơn, phiếu xuất kho và luân chuyển chứng từ cơ bản chặt chẽ.
- Một số mặt tồn tại: Phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp còn dồn vào cuối kỳ; việc đối chiếu công nợ phải thu của một số khách hàng công trình/dự án chưa kịp thời; công tác theo dõi chiết khấu thương mại và các khoản giảm trừ cần hoàn thiện chi tiết hơn theo từng đối tượng khách hàng.
- Nhóm giải pháp kiến nghị: Hoàn thiện tổ chức luân chuyển chứng từ bán hàng, tối ưu hóa quy trình hạch toán trên sổ Nhật ký chung và hoàn thiện công tác phân tích, xác định kết quả kinh doanh định kỳ phục vụ quản trị.
Kết quả và đóng góp
- Hệ thống hóa lý luận: Trình bày đầy đủ, chuẩn xác cơ sở lý thuyết về kế toán bán hàng và xác định kết quả trong doanh nghiệp thương mại theo Chuẩn mực VAS 02, VAS 14 và Quyết định 15/2006/QĐ-BTC.
- Mô tả chi tiết thực tế doanh nghiệp: Phản ánh chân thực cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tập trung, quy trình xử lý hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu và lệnh báo Có ngân hàng tại Công ty CP Đầu tư Giải pháp Xây dựng AG.
- Tài liệu hóa chứng từ kế toán thực tế: Cung cấp các biểu mẫu nghiệp vụ thực tế có tính xác thực cao (Hợp đồng kinh tế số 1387/CC-TĐ, Hóa đơn GTGT số 0032547, Phiếu xuất kho 1687/PXK, Lệnh thanh toán chuyển khoản ngày 13/06/2013 và Phiếu thu số 135 ngày 20/06/2013).
- Đề xuất mang tính ứng dụng: Đưa ra các nhận định và khuyến nghị thực tiễn nhằm hoàn thiện công tác hạch toán doanh thu, quản lý công nợ và tập hợp chi phí bán hàng, chi phí quản lý cho doanh nghiệp phân phối sản phẩm xây dựng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Chuyên đề được thực hiện trong thời gian thực tập có hạn tại một doanh nghiệp thương mại quy mô vừa và nhỏ; dữ liệu minh họa tập trung chủ yếu vào một số phân khúc sản phẩm chủ lực (cửa nhôm Primedoor, lam chắn nắng, cửa mái) trong các quý năm 2013.
- Hướng mở rộng: Mở rộng nghiên cứu sang việc hoàn thiện kế toán quản trị doanh thu - chi phí, ứng dụng phần mềm kế toán tự động hóa trong quản lý công nợ dự án xây dựng dài hạn và cập nhật theo các thông tư kế toán mới hơn (như Thông tư 200/2014/TT-BTC).
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp tại các trường đại học, học viện kinh tế đang thực hiện khóa luận, chuyên đề tốt nghiệp về phần hành kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.
- Phần giá trị nhất:
- Hệ thống sơ đồ hạch toán tổng hợp tài khoản (TK 511, 632, 641, 642, 911) theo hình thức Nhật ký chung.
- Bộ mẫu hồ sơ chứng từ bán buôn và bán lẻ thực tế (từ hợp đồng, hóa đơn, phiếu xuất kho đến thanh toán ngân hàng/tiền mặt).
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty CP Đầu tư Giải pháp Xây dựng AG áp dụng phương pháp kế toán hàng tồn kho và tính thuế GTGT nào?
Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên (KKTX) đối với hàng tồn kho, tính giá trị hàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền và thực hiện nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC.
2. Hình thức sổ kế toán nào được sử dụng tại đơn vị?
Công ty áp dụng thống nhất hình thức kế toán Nhật ký chung. Trình tự ghi chép thực hiện từ chứng từ gốc vào Sổ Nhật ký chung, sau đó vào Sổ Cái (TK 511, 632, 641, 642, 911, 131...) và đồng thời ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết bán hàng, thẻ kho.
3. Các nhóm sản phẩm kinh doanh chủ yếu của công ty là gì?
Sản phẩm kinh doanh chính chia làm 3 nhóm: Cửa nhôm - vách kính cao cấp thương hiệu Primedoor (mã PD01 đến PD05, DC01), Lam chắn nắng Times Louver (TL01 đến TL05) và Cửa mái Skylight (SK01, SK02, SK03).
4. Chiết khấu thương mại trong thương vụ bán buôn cho Công ty TNHH Thịnh Phát được hạch toán và thể hiện trên chứng từ như thế nào?
Trong thương vụ ngày 12/06/2013, mức chiết khấu thương mại 5% (tương đương 12.750.000 đ trên tổng giá trị hàng 255.000.000 đ) được trừ trực tiếp trên Hóa đơn GTGT số 0032547, giúp xác định đúng doanh thu trước thuế là 242.250.000 đ và thuế GTGT 10% là 24.225.000 đ.
Kết luận
Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Trương Thanh Huyền đã hoàn thành toàn diện việc khảo sát và mô tả công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư Giải pháp Xây dựng AG. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa lý luận kế toán doanh nghiệp thương mại theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và số liệu chứng từ thực tế tại doanh nghiệp, nghiên cứu đã phản ánh rõ nét thực trạng hạch toán doanh thu, giá vốn và chi phí. Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cao cho sinh viên ngành kế toán cũng như các cán bộ kế toán tại doanh nghiệp thương mại.