Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường và tiến trình hội nhập quốc tế, kết quả kinh doanh là chỉ tiêu phản ánh năng lực hoạt động, hiệu quả sử dụng vốn và vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp. Thông tin về doanh thu, chi phí và lợi nhuận không chỉ phục vụ công tác quản trị nội bộ mà còn đáp ứng nhu cầu ra quyết định của các đối tượng liên quan bên ngoài như ngân hàng, nhà cung cấp, cơ quan quản lý nhà nước và nhà đầu tư tài chính. Để bảo đảm tính minh bạch và độ tin cậy của thông tin tài chính, quy trình kế toán xác định kết quả kinh doanh đòi hỏi sự chặt chẽ, chuẩn xác từ khâu thu thập, lập và luân chuyển chứng từ ban đầu đến việc hạch toán tài khoản và ghi sổ kế toán tổng hợp, chi tiết.

Công ty Cổ phần Vận tải và Thương mại Hồng Đức là đơn vị hoạt động kinh doanh đa ngành, bao gồm thương mại vật liệu xây dựng, thiết bị phụ tùng và cung cấp dịch vụ vận tải đường bộ. Trong đó, mảng dịch vụ vận chuyển hàng hóa đóng vai trò chủ lực, chiếm tỷ trọng doanh thu lớn nhất trong cơ cấu hoạt động của doanh nghiệp. Mặc dù công ty đã cơ bản thiết lập hệ thống kế toán bám sát chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ hiện hành, thực tiễn công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị vẫn bộc lộ nhiều điểm hạn chế. Do cơ cấu mặt hàng và dịch vụ đa dạng, việc theo dõi chi phí giá vốn và doanh thu phát sinh trên hệ thống sổ sách gặp nhiều phức tạp. Bộ phận kế toán chủ yếu phản ánh nghiệp vụ tập trung vào Sổ Cái các tài khoản doanh thu (TK 511) và giá vốn (TK 632) mà chưa tổ chức mở hệ thống sổ chi tiết tương ứng, làm ảnh hưởng đến tính chuẩn xác và kịp thời của công tác quản trị chi phí và đánh giá kết quả kinh doanh.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định thành hai nhóm nhiệm vụ cụ thể:

  1. Về mặt lý luận: Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về kế toán xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp thương mại - dịch vụ theo hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính.
  2. Về mặt thực tiễn: Khảo sát, phân tích toàn diện thực trạng công tác kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Vận tải và Thương mại Hồng Đức; đối chiếu giữa quy định của chế độ, chuẩn mực với thực tế áp dụng tại doanh nghiệp nhằm xác định các ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện quy trình kế toán tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình kế toán xác định kết quả kinh doanh về mặt lý luận và thực tiễn, bao gồm phương pháp xác định kết quả, hệ thống chứng từ kế toán, phương pháp hạch toán, vận dụng tài khoản, tổ chức sổ kế toán, kế toán doanh thu, giá vốn, chi phí quản lý kinh doanh và thuế thu nhập doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực tế tại Công ty Cổ phần Vận tải và Thương mại Hồng Đức (địa chỉ trụ sở chính tại Khu tập thể Công an tỉnh, Ba La, phường Phú La, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Luận văn được thực hiện từ ngày 21/01/2014 đến ngày 15/02/2014; số liệu và dữ liệu kế toán thực tế được thu thập, phân tích cho niên độ tài chính năm 2013.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào công tác kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh (hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ, hoạt động tài chính) và hoạt động khác tại doanh nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống lý luận dựa trên các quy định pháp lý, chế độ kế toán và hệ thống chuẩn mực kế toán hiện hành tại thời điểm nghiên cứu:

  • Chế độ kế toán áp dụng: Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
  • Hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) liên quan trực tiếp:
    • VAS 01 – Chuẩn mực chung: Xác lập 6 nguyên tắc kế toán cơ bản gồm cơ sở dồn tích, hoạt động liên tục, giá gốc, phù hợp, thận trọng và trọng yếu.
    • VAS 02 – Hàng tồn kho: Quy định nguyên tắc xác định giá gốc hàng tồn kho mua ngoài và sản xuất, cùng các phương pháp tính giá trị hàng xuất kho (giá đích danh, bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước - FIFO, nhập sau xuất trước - LIFO).
    • VAS 14 – Doanh thu và thu nhập khác: Quy định 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và 2 điều kiện ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính.
    • VAS 16 – Chi phí đi vay: Quy định nguyên tắc ghi nhận chi phí tài chính và vốn hóa chi phí lãi vay vào giá trị tài sản dở dang.
    • VAS 17 – Thuế thu nhập doanh nghiệp (ban hành theo Quyết định 12/2005/QĐ-BTC): Quy định nguyên tắc xác định thuế TNDN hiện hành và thuế TNDN hoãn lại (chênh lệch tạm thời chịu thuế và chênh lệch tạm thời được khấu trừ).
  • Các văn bản quy phạm pháp luật về thuế: Thông tư số 130/2008/TT-BTC, Thông tư số 123/2012/TT-BTC, Thông tư số 141/2013/TT-BTC và Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 32/2013/QH13 điều chỉnh mức thuế suất thuế TNDN từ 25% xuống 20% đối với doanh nghiệp có quy mô doanh thu năm không quá 20 tỷ đồng kể từ ngày 01/07/2013.

Về mặt công thức xác định kết quả kinh doanh, khóa luận tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế theo quy định:

  • Doanh thu thuần = Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - Các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) - Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT nộp theo phương pháp trực tiếp.
  • Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ = Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ - Trị giá vốn hàng bán.
  • Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh = Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ + Doanh thu hoạt động tài chính - Chi phí tài chính - Chi phí bán hàng - Chi phí quản lý doanh nghiệp.
  • Kết quả hoạt động khác = Thu nhập khác - Chi phí khác.
  • Kết quả kế toán trước thuế = Kết quả hoạt động kinh doanh + Kết quả hoạt động khác.
  • Lợi nhuận sau thuế = Kết quả kế toán trước thuế - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai thông qua hai nhóm phương pháp:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Tác giả lập kế hoạch phỏng vấn, soạn thảo hệ thống câu hỏi nghiệp vụ và phỏng vấn trực tiếp cán bộ ban lãnh đạo cùng nhân viên phòng Kế toán của Công ty Cổ phần Vận tải và Thương mại Hồng Đức; kết quả được ghi nhận vào nhật ký thực tập.
    • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu hệ thống văn bản pháp quy, chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp, giáo trình Kế toán tài chính của Trường Đại học Thương Mại (năm 2010), các bài giảng chuyên ngành và tham khảo các luận văn thạc sĩ, khóa luận tốt nghiệp có nội dung tương đồng.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Sử dụng kỹ năng phân tích, so sánh, đối chiếu số liệu kế toán thu thập tại công ty với các quy định pháp lý và tình hình thực tế hoạt động để tổng hợp thông tin, đưa ra nhận xét, đánh giá khách quan về công tác kế toán kết quả kinh doanh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận về kế toán kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp thương mại

Chương I tập trung hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận nền tảng về kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại và dịch vụ:

  • Hệ thống hóa các khái niệm kế toán: Phân định rõ ràng giữa kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác; làm rõ nội dung kinh tế của doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính và thuế thu nhập doanh nghiệp.
  • Quy định của Chuẩn mực và Chế độ kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC: Chỉ rõ các nguyên tắc kế toán chi phối, đồng thời phân tích tính chất đặc thù của Quyết định 48 khi không áp dụng toàn bộ 12 chuẩn mực kế toán phức tạp (như loại trừ nội dung kế toán thuế thu nhập hoãn lại theo VAS 17 và phân bổ chi phí sản xuất chung cố định theo công suất bình thường theo VAS 02).
  • Hệ thống chứng từ kế toán: Liệt kê các chứng từ bắt buộc và chứng từ hướng dẫn dùng trong hạch toán bán hàng, giá vốn và chi phí, bao gồm Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu nhập kho, Bảng thanh toán lương, Bảng phân bổ chi phí, Giấy báo Nợ, Giấy báo Có ngân hàng, Phiếu thu, Phiếu chi.
  • Hệ thống tài khoản kế toán sử dụng: Phân tích kết cấu, nội dung kinh tế của TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh), TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh, gồm chi tiết TK 6421 - Chi phí bán hàng và TK 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp), TK 711 (Thu nhập khác), TK 811 (Chi phí khác), TK 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp) và TK 421 (Lợi nhuận chưa phân phối).
  • Trình tự hạch toán kế toán và mô hình tổ chức sổ: Trình bày chi tiết sơ đồ luân chuyển chứng từ và trình tự kết chuyển số liệu cuối kỳ từ các tài khoản doanh thu, chi phí về TK 911 để xác định lãi/lỗ. Phân tích đặc điểm, ưu điểm và nhược điểm của 4 hình thức tổ chức sổ kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ và hình thức kế toán trên máy vi tính.

Chương II: Thực trạng về kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Vận tải và Thương mại Hồng Đức

Chương II đi sâu phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp khảo sát:

  • Tổng quan về doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Vận tải và Thương mại Hồng Đức hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0303000948 (đăng ký lần đầu ngày 10/12/2007, thay đổi lần thứ hai ngày 13/07/2009) do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp, vốn điều lệ đăng ký là 2 (tỷ đồng). Dù đăng ký gần 20 ngành nghề kinh doanh (sản xuất gạch đất sét, bán buôn vật liệu xây dựng, cho thuê xe, san lấp mặt bằng...), hoạt động mang lại tỷ trọng doanh thu lớn nhất cho công ty là dịch vụ vận tải hàng hóa đường bộ.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Doanh nghiệp áp dụng mô hình tổ chức kế toán tập trung trực tuyến. Kế toán trưởng trực tiếp quản lý, phân công và điều hành các nhân viên kế toán phần hành mà không qua khâu trung gian, toàn bộ công tác xử lý số liệu được thực hiện tập trung tại phòng Kế toán.
  • Chính sách kế toán đang vận dụng:
    • Niên độ kế toán theo năm dương lịch (từ 01/01 đến 31/12), kỳ kế toán ghi nhận theo từng tháng, thực hiện quyết toán theo quý. Đơn vị tiền tệ sử dụng là Việt Nam đồng (VNĐ).
    • Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; vật liệu nhập kho tính theo giá gốc; phương pháp tính giá xuất kho vận dụng theo phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO) hoặc bình quân gia quyền tùy thời điểm báo cáo.
    • Phương pháp tính thuế GTGT: Khấu trừ thuế; phương pháp trích khấu hao tài sản cố định: Phương pháp đường thẳng dựa trên nguyên giá và giá trị còn lại.
    • Kế toán thuế TNDN: Áp dụng thuế suất 25% theo Thông tư 130/2008/TT-BTC và Thông tư 123/2012/TT-BTC cho năm 2013; không thực hiện hạch toán thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại.
    • Ứng dụng công nghệ: Đơn vị sử dụng phần mềm kế toán Fast. Về hình thức sổ, văn bản ghi nhận có sự đan xen giữa hình thức Nhật ký chung trên máy vi tính và hình thức Chứng từ ghi sổ với các loại sổ: Chứng từ ghi sổ, Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, Sổ Cái và các sổ chi tiết.
  • Danh mục tài khoản không sử dụng: Do đặc thù hoạt động dịch vụ vận tải và thương mại quy mô nhỏ, công ty không sử dụng các tài khoản theo Quyết định 48 gồm: TK 121, 142, 152, 155, 157, 159, 217, 221, 229, 242, 315, 351, 352, 413, 417, 419 (riêng TK 154 được sử dụng để tập hợp chi phí dịch vụ vận chuyển trước khi kết chuyển sang TK 632).
  • Thực tế hạch toán kết chuyển kết quả kinh doanh:
    • Doanh thu: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (vận tải, bán camera, phụ tùng thay thế, vật liệu) được ghi nhận theo giá chưa có thuế GTGT trên TK 511 (mở chi tiết TK 5111 - Doanh thu bán hàng, TK 5112 - Doanh thu cung cấp dịch vụ, TK 5113 - Doanh thu lãi vay). Doanh nghiệp không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu. Doanh thu tài chính ghi nhận trên TK 515 (lãi tiền gửi ngân hàng, chiết khấu thanh toán). Cuối kỳ kết chuyển: Nợ TK 511, Nợ TK 515 / Có TK 911.
    • Giá vốn và chi phí: Giá vốn hàng bán (TK 632) phản ánh chi phí nhiên liệu xăng dầu cho xe chạy, chi phí dịch vụ vận tải hoàn thành kết chuyển từ TK 154 và giá vốn phụ tùng, thiết bị bán ra. Chi phí quản lý kinh doanh phản ánh trên TK 642 gồm chi phí nhân công, văn phòng phẩm, dịch vụ mua ngoài. Thuế TNDN tính trên thu nhập tính thuế theo thuế suất 25% hạch toán Nợ TK 821 / Có TK 3334. Cuối kỳ, toàn bộ chi phí được kết chuyển: Nợ TK 911 / Có TK 632, Có TK 642, Có TK 635, Có TK 821 để xác định lợi nhuận sau thuế sang TK 421.

Chương III: Các kết luận và đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thương mại và Vận tải Hồng Đức

Chương III đưa ra các đánh giá thực chứng và các nhóm giải pháp hoàn thiện:

  • Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán được tổ chức gọn nhẹ, phù hợp quy mô doanh nghiệp; hệ thống chứng từ kế toán ban đầu tương đối đầy đủ, đúng mẫu biểu quy định; việc ứng dụng phần mềm kế toán Fast giúp nâng cao năng suất xử lý dữ liệu, kiểm soát nghiệp vụ phát sinh và hỗ trợ lập báo cáo tài chính định kỳ kịp thời.
  • Nhược điểm và hạn chế tồn tại:
    • Về bộ máy kế toán: Khối lượng công việc dồn nhiều vào thời điểm cuối quý, cuối năm do thiếu sự phân định chuyên môn hóa sâu giữa các phần hành.
    • Về hạch toán ban đầu và tài khoản: Một số khoản chi phí vận chuyển, chi phí văn phòng phát sinh nhỏ lẻ chưa được tập hợp hóa đơn, chứng từ chặt chẽ; đơn vị không sử dụng tài khoản theo dõi thuế TNDN hoãn lại.
    • Về công tác dự phòng: Doanh nghiệp hoàn toàn chưa trích lập dự phòng phải thu khó đòi và dự phòng giảm giá hàng tồn kho dù có phát sinh công nợ tồn đọng và dự trữ vật tư phụ tùng.
    • Về hệ thống sổ kế toán: Công ty chưa mở hệ thống sổ chi tiết cho TK 511 và TK 632 để theo dõi doanh thu và giá vốn riêng cho từng hợp đồng vận tải hoặc từng nhóm hàng hóa; có sự không đồng nhất trong việc khai báo và áp dụng hình thức sổ (kết hợp hình thức Chứng từ ghi sổ và Nhật ký chung trên máy vi tính).
  • Nhóm đề xuất, kiến nghị hoàn thiện:
    • Hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán và phân công lao động kế toán khoa học hơn nhằm tránh quá tải cuối kỳ.
    • Chấn chỉnh công tác lập, kiểm tra và luân chuyển chứng từ ban đầu, bảo đảm tính hợp pháp, hợp lệ của các chi phí đầu vào.
    • Tổ chức mở sổ kế toán chi tiết: Mở sổ chi tiết doanh thu (TK 511) và sổ chi tiết giá vốn hàng bán (TK 632) theo từng loại hình dịch vụ vận tải, từng hợp đồng và từng chủng loại hàng hóa thương mại.
    • Thực hiện trích lập các khoản dự phòng theo đúng quy định tài chính: Hướng dẫn quy trình trích lập dự phòng phải thu khó đòi đối với các khoản nợ quá hạn và trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho đối với vật tư, phụ tùng ứ đọng, chậm luân chuyển.
    • Hoàn thiện hạch toán thuế TNDN hoãn lại và chuẩn hóa thống nhất hình thức sổ kế toán trên phần mềm Fast phù hợp với chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh bức tranh thực tế về công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại một doanh nghiệp thương mại - vận tải quy mô vừa và nhỏ. Kết quả đối chiếu giữa quy định pháp lý và thực tế tại doanh nghiệp được tổng hợp trong bảng sau:

Tiêu chí kế toán Quy định chế độ (QĐ 48/2006/QĐ-BTC & Chuẩn mực) Thực tế áp dụng tại công ty Hồng Đức Đánh giá mức độ tuân thủ
Hình thức sổ kế toán Doanh nghiệp lựa chọn 1 trong 4 hình thức: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ, Kế toán máy Sử dụng phần mềm Fast, ghi nhận hình thức Chứng từ ghi sổ kết hợp Nhật ký chung Chưa có sự thống nhất rõ ràng về hình thức sổ
Sổ chi tiết doanh thu, giá vốn Mở sổ chi tiết theo từng ngành hàng, loại dịch vụ, hợp đồng theo yêu cầu quản lý Chỉ theo dõi tập trung trên Sổ Cái TK 511, TK 632; chưa mở sổ chi tiết Chưa đáp ứng yêu cầu quản trị nội bộ
Trích lập các khoản dự phòng Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và nợ phải thu khó đòi theo nguyên tắc thận trọng Doanh nghiệp không thực hiện trích lập bất kỳ khoản dự phòng nào Chưa tuân thủ nguyên tắc thận trọng
Kế toán thuế TNDN hoãn lại Quy định tại VAS 17; QĐ 48 cho phép doanh nghiệp nhỏ và vừa không bắt buộc áp dụng Doanh nghiệp không hạch toán thuế TNDN hoãn lại, chỉ tính thuế hiện hành (25%) Phù hợp đặc thù miễn trừ của QĐ 48
Tài khoản doanh thu chi tiết Hạch toán theo dõi các tài khoản cấp 2 tương ứng hoạt động bán hàng, dịch vụ Mở TK 5111 (Bán hàng), TK 5112 (Dịch vụ), TK 5113 (Lãi vay) Thực hiện đúng quy định hệ thống tài khoản
Các khoản giảm trừ doanh thu Phản ánh qua TK 521, 531, 532 (hoặc ghi giảm trực tiếp theo chế độ) Năm 2013 không phát sinh các khoản chiết khấu, giảm giá, hàng bán bị trả lại Phù hợp thực tế phát sinh

Đóng góp của khóa luận đối với doanh nghiệp và so sánh với nghiên cứu trước:

  • Tác giả đã chỉ ra lỗ hổng trong việc theo dõi chi phí giá vốn dịch vụ vận tải (TK 632), khi chi phí nhiên liệu xăng dầu và chi phí dở dang từ TK 154 được kết chuyển gộp mà không bóc tách chi tiết theo đầu xe hoặc cung đường, dẫn đến việc thiếu căn cứ tính toán hiệu quả của từng hợp đồng vận chuyển.
  • So với các công trình nghiên cứu đi trước được tác giả tổng quan (luận văn của Nguyễn Đức Mạnh về Công ty TNHH TM Hùng Tiến; Cao Thị Thùy Linh về Công ty TNHH TM Hưng Yên; luận văn thạc sĩ của Nguyễn Thị Quỳnh về Công ty CP Vận tải thủy), khóa luận này đã nhận diện được tính chất đặc thù đan xen giữa dịch vụ vận tải đường bộ và thương mại vật liệu xây dựng, từ đó đưa ra kiến nghị mở sổ chi tiết doanh thu - chi phí gắn liền với phương tiện và hợp đồng kinh tế thay vì các giải pháp thuần túy cho doanh nghiệp thương mại đơn thuần.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện thực hiện nghiên cứu được tác giả ghi nhận:

  • Thời gian tiến hành nghiên cứu thực tế tại doanh nghiệp tương đối ngắn (từ ngày 21/01/2014 đến ngày 15/02/2014, chưa đầy một tháng), trùng vào giai đoạn quyết toán niên độ nên việc tiếp cận sâu vào toàn bộ hệ thống chứng từ chi tiết bị hạn chế.
  • Cơ sở số liệu khảo sát chỉ giới hạn trong một niên độ kế toán duy nhất (năm tài chính 2013), chưa có sự so sánh, đối chiếu số liệu chuỗi thời gian qua nhiều năm để thấy rõ xu hướng biến động của các chỉ tiêu doanh thu, chi phí và lợi nhuận.
  • Tác giả tự nhận định do trình độ chuyên môn và kinh nghiệm thực tế còn hạn chế nên một số giải pháp đề xuất (như tính toán thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại trong điều kiện doanh nghiệp vừa và nhỏ) chưa đi sâu vào việc lập bảng biểu tính toán chênh lệch tạm thời cụ thể.
  • Khóa luận chưa làm rõ sự mâu thuẫn trong văn bản khi đồng thời mô tả doanh nghiệp áp dụng hình thức Nhật ký chung trên phần mềm Fast nhưng lại trình bày hệ thống sổ kế toán theo mẫu biểu của hình thức Chứng từ ghi sổ.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng:

  • Mở rộng phạm vi dữ liệu kế toán qua các niên độ liên tiếp nhằm đánh giá toàn diện sự biến động của kết quả kinh doanh trong các chu kỳ kinh tế khác nhau.
  • Cập nhật và nghiên cứu chuyển đổi hệ thống kế toán của doanh nghiệp từ Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC sang Thông tư số 133/2016/TT-BTC (văn bản thay thế Quyết định 48 sau này).
  • Đi sâu nghiên cứu hoàn thiện kế toán quản trị chi phí và giá thành dịch vụ vận tải đường bộ, xây dựng định mức tiêu hao nhiên liệu cho từng chủng loại phương tiện.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng cụ thể:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán: Tài liệu cung cấp ví dụ thực tế về phương pháp kết cấu một khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành kế toán doanh nghiệp; minh họa quy trình kết chuyển tài khoản xác định kết quả kinh doanh (TK 911) và quy trình lập chứng từ theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC.
  • Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành vận tải - thương mại: Phần thực trạng hạch toán TK 154 sang TK 632 cho dịch vụ vận tải và các mẫu sổ kế toán chi tiết được đề xuất trong Chương III là tài liệu tham khảo có thể ứng dụng trực tiếp để hoàn thiện quy trình theo dõi doanh thu, chi phí theo từng phương tiện và hợp đồng vận chuyển.
  • Độc giả nghiên cứu về phần mềm kế toán: Cung cấp góc nhìn thực tiễn về việc ứng dụng phần mềm kế toán Fast trong việc tự động hóa quá trình ghi sổ, khóa sổ và lập báo cáo tài chính tại doanh nghiệp quy mô nhỏ.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Vận tải và Thương mại Hồng Đức áp dụng chế độ kế toán và hệ thống tài khoản nào?
Doanh nghiệp áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Hệ thống tài khoản được xây dựng theo danh mục của Quyết định 48, trong đó công ty loại bỏ không sử dụng 17 tài khoản không phát sinh nghiệp vụ (gồm TK 121, 142, 152, 155, 157, 159, 217, 221, 229, 242, 315, 351, 352, 413, 417, 419).

2. Hoạt động nào mang lại doanh thu chủ yếu cho công ty và doanh thu được phân loại theo dõi như thế nào?
Dịch vụ vận tải hàng hóa đường bộ là hoạt động kinh doanh chủ yếu, chiếm tỷ trọng doanh thu lớn nhất trong kết quả kinh doanh của công ty. Về tài khoản, công ty mở các tài khoản chi tiết cấp 2 của TK 511 gồm: TK 5111 (Doanh thu bán hàng), TK 5112 (Doanh thu cung cấp dịch vụ) và TK 5113 (Doanh thu lãi vay).

3. Trong năm tài chính 2013, công ty áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là bao nhiêu và có hạch toán thuế hoãn lại không?
Trong năm tài chính 2013, công ty kê khai và nộp thuế TNDN theo mức thuế suất 25% dựa trên quy định của Thông tư 130/2008/TT-BTC và Thông tư 123/2012/TT-BTC. Doanh nghiệp không áp dụng Chuẩn mực kế toán số 17 (VAS 17) và không thực hiện hạch toán thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại, điều này phù hợp với quy định cho phép miễn trừ của Quyết định 48/2006/QĐ-BTC đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa.

4. Hạn chế lớn nhất trong công tác tổ chức sổ kế toán doanh thu và giá vốn tại doanh nghiệp được tác giả chỉ ra là gì?
Hạn chế lớn nhất là bộ phận kế toán chỉ ghi nhận tập hợp số liệu trên Sổ Cái các tài khoản TK 511 và TK 632 mà không mở hệ thống sổ kế toán chi tiết để theo dõi doanh thu và giá vốn riêng cho từng loại dịch vụ, từng hợp đồng vận chuyển hay từng mặt hàng kinh doanh, gây khó khăn cho việc kiểm soát chi phí và đánh giá hiệu quả kinh doanh của từng mảng hoạt động.

5. Doanh nghiệp đã xử lý công tác trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi và giảm giá hàng tồn kho như thế nào trong thực tế?
Trên thực tế niên độ 2013, Công ty Cổ phần Vận tải và Thương mại Hồng Đức hoàn toàn không thực hiện trích lập quỹ dự phòng nợ phải thu khó đòi và dự phòng giảm giá hàng tồn kho. Tác giả đánh giá điều này chưa tuân thủ đầy đủ nguyên tắc thận trọng theo Chuẩn mực kế toán VAS 01 và kiến nghị công ty phải bổ sung việc trích lập này vào cuối niên độ tài chính.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Tạ Thị Kim Anh đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán kết quả kinh doanh theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC và các chuẩn mực kế toán Việt Nam, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng công tác hạch toán tại Công ty Cổ phần Vận tải và Thương mại Hồng Đức trong năm tài chính 2013. Đề tài đã chỉ rõ những ưu điểm trong việc vận hành bộ máy kế toán tập trung gắn với phần mềm Fast, song cũng nhận diện xác đáng các tồn tại về việc thiếu sổ chi tiết doanh thu, giá vốn và việc bỏ qua khâu trích lập dự phòng. Các kiến nghị do tác giả đề xuất bám sát đặc điểm kinh doanh vận tải và thương mại của đơn vị, có giá trị thực tiễn đối với công tác hoàn thiện quản trị tài chính tại doanh nghiệp.