Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam giai đoạn 2010–2011 từng bước phục hồi sau khủng hoảng kinh tế, các doanh nghiệp thương mại phải đối mặt với áp lực nâng cao năng lực cạnh tranh và hiệu quả hoạt động kinh doanh. Hiệu quả kinh tế là thước đo phản ánh tương quan giữa toàn bộ chi phí bỏ ra và kết quả thu về. Để đạt được hiệu quả này, việc tổ chức công tác hạch toán kế toán một cách khoa học, hợp lý đóng vai trò cung cấp thông tin tài chính phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của ban quản lý. Trong đó, kế toán xác định kết quả kinh doanh là khâu trung tâm nhằm phản ánh kịp thời, chính xác lãi, lỗ của từng hoạt động, từ đó hỗ trợ doanh nghiệp đưa ra các quyết định điều chỉnh hoạt động kinh doanh và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Ngân sách Nhà nước.
Công ty TNHH thương mại – kỹ thuật và phát triển công nghệ tin học Hải Sơn là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin tại tỉnh Ninh Bình. Hoạt động kinh doanh của đơn vị bao gồm thương mại thiết bị tin học, phân phối máy tính, phát triển phần mềm và dịch vụ đào tạo tin học. Việc nghiên cứu thực trạng tổ chức kế toán xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị mang tính cấp thiết nhằm đánh giá mức độ phù hợp giữa lý luận và thực tế hạch toán, chỉ ra những hạn chế tồn tại để đề xuất giải pháp hoàn thiện.
Mục tiêu nghiên cứu cụ thể của đề tài bao gồm 3 nhiệm vụ:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Phân tích, phản ánh và đánh giá thực trạng công tác kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH thương mại – kỹ thuật và phát triển công nghệ tin học Hải Sơn.
- Củng cố kiến thức thực tiễn của tác giả, rút ra bài học kinh nghiệm và đề xuất các giải pháp, kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán kết quả kinh doanh tại công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH thương mại – kỹ thuật và phát triển công nghệ tin học Hải Sơn.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại trụ sở và các bộ phận nghiệp vụ thuộc Công ty TNHH thương mại – kỹ thuật và phát triển công nghệ tin học Hải Sơn (Số 9, số 10 Phạm Hồng Thái, phường Vân Giang, thành phố Ninh Bình).
- Phạm vi thời gian: Quá trình khảo sát và thu thập tài liệu thực tế diễn ra trong thời gian thực tập từ ngày 08/03/2013 đến ngày 20/04/2013.
- Nguồn số liệu: Số liệu kế toán trên hệ thống sổ sách, chứng từ và báo cáo tài chính của công ty trong 2 năm tài chính 2010 và 2011.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của khóa luận dựa trên hệ thống văn bản pháp lý và chuẩn mực kế toán Việt Nam:
- Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01 - Chuẩn mực chung) về nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí; Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 10 (VAS 10 - Ảnh hưởng của sự thay đổi tỷ giá hối đoái).
- Thông tư số 107/2001/TT-BTC ngày 31/12/2001 và Thông tư số 89/2002/TT-BTC ngày 09/10/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc trích lập và xử lý các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài chính và dự phòng nợ phải thu khó đòi.
Khái niệm và mô hình xác định kết quả kinh doanh được tác giả hệ thống hóa qua các công thức:
- Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - Chiết khấu thương mại - Giảm giá hàng bán - Doanh thu hàng bán bị trả lại - Thuế TTĐB, thuế XK.
- Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ = Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ - Trị giá vốn hàng bán.
- Kết quả hoạt động kinh doanh = Lợi nhuận gộp + Doanh thu hoạt động tài chính - Chi phí tài chính - Chi phí bán hàng - Chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Kết quả khác = Thu nhập khác - Chi phí khác.
- Kết quả kinh doanh trước thuế = Kết quả hoạt động kinh doanh + Kết quả khác.
- Thuế TNDN hiện hành phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất thuế TNDN (trường hợp trích lập Quỹ phát triển Khoa học và Công nghệ: Thuế TNDN = [Thu nhập tính thuế - Phần trích lập quỹ KH&CN] x Thuế suất thuế TNDN).
- Kết quả kinh doanh sau thuế = Kết quả các hoạt động kinh doanh trước thuế TNDN - Chi phí thuế TNDN hiện hành - (+) Chi phí thuế TNDN hoãn lại.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả áp dụng gồm:
- Phương pháp điều tra: Lập phiếu khảo sát gồm các câu hỏi dạng lựa chọn đúng/sai để khảo sát nhân sự kế toán tại đơn vị.
- Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp Kế toán trưởng (bà Phạm Thị Phúc) nhằm thu thập thông tin chuyên sâu về quy trình hạch toán, cơ cấu tổ chức và chính sách kế toán áp dụng tại công ty.
- Phương pháp tổng hợp và phân tích dữ liệu: Tổng hợp thủ công các dữ liệu từ chứng từ gốc, hóa đơn, sổ kế toán chi tiết, sổ cái và báo cáo tài chính của doanh nghiệp; sử dụng phương pháp so sánh (tuyệt đối và tương đối) để đánh giá biến động doanh thu, chi phí, lợi nhuận qua các năm.
Nguồn dữ liệu nghiên cứu bao gồm: Phiếu xuất kho, Hóa đơn giá trị gia tăng, Bảng tính kết quả hoạt động kinh doanh, Chứng từ kết chuyển, Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái các tài khoản liên quan và Báo cáo tài chính năm 2010, 2011 của công ty.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Cơ sở lý luận của kế toán kết quả kinh doanh
Chương I trình bày hệ thống lý luận chung về kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp theo quy định hiện hành:
- Làm rõ bản chất kinh tế của các chỉ tiêu: doanh thu, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, thu nhập khác, chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (bao gồm thuế hiện hành và thuế hoãn lại).
- Hệ thống hóa hệ thống tài khoản kế toán chủ yếu phục vụ xác định kết quả kinh doanh theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC: TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh), TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 641 (Chi phí bán hàng), TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp), TK 711 (Thu nhập khác), TK 811 (Chi phí khác), TK 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp - chi tiết TK 8211, TK 8212), TK 243 (Tài sản thuế thu nhập hoãn lại), TK 347 (Thuế thu nhập hoãn lại phải trả), TK 421 (Lợi nhuận chưa phân phối - chi tiết TK 4211, TK 4212).
- Trình bày trình tự hạch toán các bút toán kết chuyển cuối kỳ: kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu, kết chuyển doanh thu thuần, giá vốn hàng bán, chi phí thời kỳ, doanh thu và chi phí tài chính, thu nhập và chi phí khác vào bên Nợ hoặc bên Có TK 911 để xác định lãi hoặc lỗ sau thuế.
- Nêu rõ các hình thức sổ kế toán tổng hợp (Nhật ký chứng từ, Nhật ký chung) và sổ chi tiết theo dõi các chỉ tiêu kết quả kinh doanh.
Chương II: Thực trạng kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH thương mại – kỹ thuật và phát triển công nghệ tin học Hải Sơn
Chương II đi sâu phân tích đặc điểm hoạt động kinh doanh, tổ chức quản lý và thực tế công tác kế toán tại đơn vị:
- Khái quát doanh nghiệp: Thành lập ngày 25/09/2002 theo Quyết định số 09.000049 của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Ninh Bình; vốn đăng ký kinh doanh 60 triệu đồng, quy mô vốn kinh doanh (bao gồm vốn vay) trên 2 tỷ đồng. Doanh nghiệp phân phối máy tính các thương hiệu DAC, VTB, CMS, FPT; sở hữu 5 trung tâm đào tạo tin học (1 tại TP. Ninh Bình và 4 tại Kim Sơn, Nho Quan, Yên Mô, Tam Điệp).
- Tổ chức bộ máy kế toán: Mô hình tập trung gồm 4 nhân sự: Kế toán trưởng; Kế toán hàng hoá, tài sản cố định và thuế; Kế toán bán hàng, công nợ; Thủ quỹ kiêm kế toán vốn bằng tiền.
- Chính sách kế toán áp dụng: Áp dụng Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC; niên độ kế toán theo năm dương lịch (01/01 - 31/12); đơn vị tiền tệ VND; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, kế toán chi tiết theo thẻ song song, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cố định; trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ (thuế suất đầu ra 10%); áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung trên hệ thống máy vi tính với phần mềm được thiết kế riêng.
- Phân tích số liệu kết quả kinh doanh năm 2010 và 2011: Doanh thu thuần năm 2011 đạt 18.927.364.928 đồng, tăng 70,88% so với năm 2010. Giá vốn hàng bán đạt 16.674.628.400 đồng, tăng 73,79%. Lợi nhuận trước thuế đạt 419.893.480 đồng, thuế TNDN hiện hành là 104.973.370 đồng (thuế suất 25%), lợi nhuận sau thuế đạt 314.920.110 đồng, tăng 333,84% so với năm 2010.
- Trình tự kế toán thực tế: Cuối kỳ, kế toán lập Bảng tính kết quả hoạt động kinh doanh, sau đó lập các chứng từ kết chuyển (chứng từ số 15 đến 22 ngày 31/12/2011) để ghi sổ Nhật ký chung và Sổ Cái:
- Kết chuyển doanh thu bán hàng: Nợ TK 511 / Có TK 911: 18.927.364.928 đồng.
- Kết chuyển giá vốn hàng bán: Nợ TK 911 / Có TK 632: 16.674.628.400 đồng.
- Kết chuyển chi phí tài chính: Nợ TK 911 / Có TK 635: 1.004.433.700 đồng.
- Kết chuyển chi phí bán hàng: Nợ TK 911 / Có TK 641: 413.988.851 đồng.
- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp: Nợ TK 911 / Có TK 642: 414.420.497 đồng.
- Xác định chi phí thuế TNDN hiện hành: Nợ TK 8211 / Có TK 3334: 104.973.370 đồng.
- Kết chuyển chi phí thuế TNDN: Nợ TK 911 / Có TK 8211: 104.973.370 đồng.
- Kết chuyển lợi nhuận sau thuế: Nợ TK 911 / Có TK 4212: 314.920.110 đồng.
Chương III: Các kết luận và đề xuất về kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH thương mại – kỹ thuật và phát triển công nghệ tin học Hải Sơn
Chương III đánh giá toàn diện công tác kế toán của đơn vị và đưa ra các kiến nghị hoàn thiện:
- Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán vận hành ổn định, tuân thủ đúng chế độ kế toán ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC; hạch toán trên máy tính thông qua phần mềm chuyên dụng giúp cập nhật dữ liệu nhanh chóng; chứng từ luân chuyển chặt chẽ và lưu trữ đầy đủ.
- Nhận diện 5 tồn tại chính:
- Chứng từ từ 4 chi nhánh huyện chuyển về phòng kế toán trung tâm thường xuyên chậm trễ, ảnh hưởng đến tiến độ lập báo cáo tổng hợp.
- Chi phí bảo quản thiết bị công nghệ cao lớn nhưng công ty chưa thực hiện phân bổ chi phí bán hàng cho hàng tồn kho cuối kỳ, làm sai lệch kết quả kinh doanh giữa các kỳ.
- Hạch toán toàn bộ lương của bộ phận triển khai và bộ phận chăm sóc khách hàng vào Nợ TK 6412 là chưa phù hợp với bản chất nghiệp vụ cung cấp dịch vụ theo nguyên tắc phù hợp (VAS 01).
- Công ty bán chịu cho nhiều đối tác công ty nhưng hoàn toàn không trích lập dự phòng phải thu khó đòi (TK 139), tiềm ẩn rủi ro ứ đọng vốn.
- Doanh nghiệp không sử dụng chính sách chiết khấu thương mại, giảm giá bán hàng nên không hạch toán TK 521, làm giảm tính linh hoạt trong cạnh tranh.
- Đề xuất 5 giải pháp cụ thể:
- Thống nhất quy chế nộp báo cáo và luân chuyển chứng từ từ các chi nhánh định kỳ 1 tuần/lần.
- Áp dụng công thức phân bổ chi phí bán hàng cho hàng tồn kho cuối kỳ qua tài khoản chi phí trả trước (TK 242) nhằm phản ánh đúng chi phí kinh doanh trong kỳ.
- Hoàn thiện hạch toán chi phí lương nhân viên bằng cách mở các tài khoản chi tiết: TK 64111 (nhân viên văn phòng), TK 64112 (nhân viên chăm sóc khách hàng), TK 64113 (nhân viên triển khai dịch vụ), hạch toán đối ứng với TK 3341 và kết chuyển về TK 911 cuối kỳ.
- Trích lập dự phòng phải thu khó đòi theo Thông tư 107/2001/TT-BTC và Thông tư 89/2002/TT-BTC; sử dụng TK 139 đối ứng TK 642, đồng thời theo dõi số nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ trên tài khoản ngoài bảng TK 004.
- Xây dựng chính sách chiết khấu thương mại cho khách hàng mua số lượng lớn nhằm đẩy mạnh tốc độ tiêu thụ hàng hóa và mở rộng thị phần.
- Điều kiện thực hiện: Kiến nghị Nhà nước tiếp tục hoàn thiện hành lang pháp lý, chính sách tín dụng, thuế; đề nghị công ty tinh gọn bộ máy quản trị, đào tạo nghiệp vụ và công nghệ thông tin cho nhân viên, nâng cấp cơ sở vật chất và phát triển website quảng bá hình ảnh.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa các kết quả hoạt động kinh doanh thực tế của Công ty TNHH thương mại – kỹ thuật và phát triển công nghệ tin học Hải Sơn qua bảng số liệu đối chiếu giữa hai năm 2010 và 2011:
| Chỉ tiêu (Đơn vị tính: VNĐ) |
Năm 2010 |
Năm 2011 |
Chênh lệch (VNĐ) |
Tỷ lệ tăng (%) |
| Doanh thu thuần bán hàng và CCDV |
11.076.385.410 |
18.927.364.928 |
+7.850.979.518 |
70,88 |
| Giá vốn hàng bán |
9.594.925.310 |
16.674.628.400 |
+7.079.703.090 |
73,79 |
| Chi phí bán hàng |
243.353.281 |
413.988.851 |
+170.635.570 |
70,12 |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp |
250.263.919 |
414.420.497 |
+164.156.578 |
65,59 |
| Chi phí tài chính |
981.057.038 |
1.004.433.700 |
+23.376.662 |
2,38 |
| Lợi nhuận trước thuế |
96.785.900 |
419.893.480 |
+323.107.580 |
333,84 |
| Chi phí thuế TNDN hiện hành |
24.196.475 |
104.973.370 |
+80.776.895 |
333,84 |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN |
72.589.425 |
314.920.110 |
+242.330.685 |
333,84 |
Đóng góp của khóa luận thể hiện ở các khía cạnh:
- Làm sáng tỏ thực tế công tác kế toán kết quả kinh doanh tại một doanh nghiệp kinh doanh công nghệ thông tin có mạng lưới chi nhánh phân tán tại địa phương.
- Phát hiện các sai sót nghiệp vụ điển hình trong thực tế như: hạch toán chi phí lương sai tài khoản chi tiết theo VAS 01, bỏ qua kỹ thuật phân bổ chi phí bán hàng cho hàng tồn kho, và không trích lập dự phòng rủi ro tín dụng thương mại.
- Xây dựng sơ đồ quy trình hạch toán Nhật ký chung và đưa ra công thức tính toán cụ thể cho việc phân bổ chi phí bán hàng cho hàng tồn kho cuối kỳ:
$$\text{CPBH phân bổ cho hàng tồn cuối kỳ} = \frac{\text{CPBH đầu kỳ} + \text{CPBH phát sinh trong kỳ}}{\text{Trị giá hàng xuất bán trong kỳ} + \text{Trị giá hàng tồn cuối kỳ}} \times \text{Trị giá hàng tồn cuối kỳ}$$
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế nghiên cứu:
- Thời gian khảo sát thực tế tương đối ngắn (khoảng 6 tuần, từ ngày 08/03/2013 đến ngày 20/04/2013), chủ yếu dựa vào số liệu hồi cố của 2 năm tài chính 2010 và 2011.
- Tác giả tự nhận định nhận thức bản thân còn mang nặng tính lý thuyết, chưa nắm bắt sâu sắc các nghiệp vụ xử lý kế toán phức tạp phát sinh ngoài chứng từ.
- Phương pháp xử lý dữ liệu chủ yếu là phương pháp thủ công, chưa kết hợp các công cụ định lượng nâng cao hoặc khảo sát trên cỡ mẫu lớn ngoài phạm vi nhân sự kế toán của doanh nghiệp.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Khảo sát thực tế công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh qua các năm tiếp theo để đánh giá hiệu quả khi doanh nghiệp chuyển đổi các chế độ kế toán mới của Bộ Tài chính thay thế Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC.
- Mở rộng nghiên cứu sang khía cạnh kế toán quản trị doanh thu, chi phí nhằm tối ưu hóa lợi nhuận tại các doanh nghiệp thương mại có nhiều chi nhánh phụ thuộc.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán đang chuẩn bị thực hiện chuyên đề, khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại – dịch vụ.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ, đặc biệt là các đơn vị có mô hình quản lý tập trung nhưng có nhiều chi nhánh trực thuộc tại địa phương.
- Tài liệu mẫu đáng tham khảo về cấu trúc trình bày một khóa luận kế toán theo hình thức sổ Nhật ký chung, quy trình luân chuyển chứng từ kết chuyển doanh thu, chi phí, thuế TNDN cuối niên độ và phương pháp phân bổ chi phí bán hàng cho hàng tồn kho.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận này nghiên cứu công tác kế toán dựa trên chế độ kế toán nào?
Nghiên cứu được thực hiện dựa trên Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
2. Kết quả kinh doanh của Công ty TNHH thương mại – kỹ thuật và phát triển công nghệ tin học Hải Sơn năm 2011 biến động ra sao so với năm 2010?
Năm 2011, doanh thu thuần của công ty đạt 18.927.364.928 đồng, tăng 70,88% so với năm 2010. Lợi nhuận trước thuế đạt 419.893.480 đồng và lợi nhuận sau thuế đạt 314.920.110 đồng, cả hai chỉ tiêu đều tăng 333,84% so với năm 2010.
3. Tác giả phát hiện điểm bất cập nào trong việc hạch toán chi phí tiền lương tại công ty?
Toàn bộ chi phí lương của nhân viên công ty đều bị kế toán đưa vào Nợ TK 6412 (chi phí bán hàng). Tác giả chỉ ra rằng bộ phận chăm sóc khách hàng và bộ phận triển khai là những nhân sự trực tiếp tham gia hoàn thành hợp đồng dịch vụ để nghiệm thu xuất hóa đơn, do đó việc hạch toán toàn bộ vào chi phí bán hàng là chưa phản ánh đúng bản chất kinh tế và chưa tuân thủ nguyên tắc phù hợp theo VAS 01.
4. Khóa luận đề xuất giải pháp gì đối với công tác trích lập dự phòng phải thu khó đòi?
Công ty có hàng trăm đối tác nợ tiền hàng nhưng chưa trích lập dự phòng. Tác giả kiến nghị công ty thực hiện trích lập theo Thông tư số 107/2001/TT-BTC và Thông tư số 89/2002/TT-BTC, sử dụng TK 139 (Dự phòng phải thu khó đòi) đối ứng với TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp), đồng thời theo dõi các khoản nợ không thể thu hồi được xóa sổ vào bên Nợ TK 004 (Nợ khó đòi đã xử lý).
5. Công ty Hải Sơn sử dụng hình thức sổ kế toán nào và quy trình lập chứng từ kết chuyển cuối năm diễn ra như thế nào?
Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung trên máy vi tính. Cuối năm, căn cứ Bảng tính kết quả hoạt động kinh doanh ngày 31/12/2011, kế toán lập các chứng từ kết chuyển từ số 15 đến số 22 để kết chuyển doanh thu (TK 511), giá vốn (TK 632), chi phí tài chính (TK 635), chi phí bán hàng (TK 641), chi phí quản lý (TK 642), chi phí thuế TNDN (TK 8211) về TK 911, sau đó kết chuyển số lãi 314.920.110 đồng sang TK 4212.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thanh Phương đã phản ánh chi tiết thực trạng kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH thương mại – kỹ thuật và phát triển công nghệ tin học Hải Sơn trong hai năm 2010–2011 theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC. Thông qua phương pháp tổng hợp chứng từ và phân tích số liệu thực tế, nghiên cứu đã minh chứng sự tăng trưởng rõ rệt về doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp, đồng thời phát hiện 5 hạn chế nghiệp vụ cụ thể về luân chuyển chứng từ, phân bổ chi phí và trích lập dự phòng. Các kiến nghị điều chỉnh tài khoản chi tiết chi phí lương, phân bổ chi phí bán hàng cho hàng tồn kho và hạch toán dự phòng nợ khó đòi là những giải pháp có tính khả thi kỹ thuật cao đối với công tác kế toán tài chính tại doanh nghiệp.