Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh gay gắt, để duy trì hoạt động và đứng vững, các doanh nghiệp bắt buộc phải xác định rõ phương hướng kinh doanh nhằm tối ưu hóa hiệu quả hoạt động. Thực hiện cơ chế hạch toán kinh doanh tự chủ đòi hỏi doanh nghiệp phải vừa nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người lao động, vừa bảo đảm bảo toàn và phát triển đồng vốn. Vốn là tiền đề vật chất ban đầu để đầu tư cơ sở hạ tầng, mua sắm trang thiết bị và tổ chức vận hành. Việc quản lý, khai thác và sử dụng nguồn vốn một cách hợp lý, tiết kiệm, đẩy nhanh tốc độ luân chuyển và rút ngắn chu kỳ thu hồi vốn là điều kiện tiên quyết giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh và hạn chế rủi ro tài chính.

Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Thương mại Vận tải Khánh Hà là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ vận tải hàng hóa đường bộ, kho bãi, bốc xếp và dịch vụ logistics tại khu vực Hải Phòng. Trong giai đoạn đầu đi vào hoạt động (2016 - 2018), công ty phải đối mặt với áp lực mở rộng quy mô tài sản, phương tiện vận tải và tìm kiếm nguồn tài trợ vốn phù hợp. Khóa luận tốt nghiệp tập trung giải quyết các nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về vốn, phân loại vốn, các kênh huy động vốn và hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp.
  2. Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng cơ cấu tài sản, cơ cấu nguồn vốn, tình hình huy động vốn cũng như hiệu quả sử dụng vốn cố định và vốn lưu động tại Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Thương mại Vận tải Khánh Hà giai đoạn 2016 - 2018.
  3. Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng và huy động vốn, tối ưu hóa công tác quản trị tài chính tại đơn vị trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng nghiên cứu: Tình hình huy động vốn và hiệu quả sử dụng vốn (bao gồm vốn cố định, vốn lưu động và toàn bộ vốn kinh doanh) tại doanh nghiệp.

Phạm vi nghiên cứu:

  • Không gian: Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Thương mại Vận tải Khánh Hà (Địa chỉ: Số 45/14/162 Trung Lực, Phường Đằng Lâm, Quận Hải An, Thành phố Hải Phòng).
  • Thời gian: Dữ liệu tài chính, Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong 3 năm liên tiếp từ năm 2016 đến năm 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận tài chính doanh nghiệp dựa trên các khái niệm, quy luật chu chuyển vốn và hệ thống chỉ số tài chính tiêu chuẩn:

  • Khái niệm và đặc điểm của vốn: Vốn kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản mà doanh nghiệp quản lý, kiểm soát và ứng trước vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời. Chu chuyển vốn trong sản xuất vận hành theo mô hình $T - H ... SX ... H' - T'$, trong khi trong thương mại dịch vụ tuân theo mô hình $T - H - T'$. Vốn mang các thuộc tính: là phương tiện phát triển kinh tế, có giá trị và giá trị sử dụng (hoạt động như một loại hàng hóa), có khả năng sinh lời và luôn chuyển hóa hình thái vật chất theo không gian và thời gian.
  • Phân loại vốn doanh nghiệp:
    • Theo giác độ chu chuyển: Vốn cố định (VCĐ - giá trị ứng trước vào tài sản cố định, thu hồi dần qua khấu hao) và Vốn lưu động (VLĐ - giá trị ứng trước vào tài sản ngắn hạn, hoàn lại toàn bộ sau mỗi chu kỳ kinh doanh).
    • Theo thời gian huy động: Nguồn vốn thường xuyên (Vốn chủ sở hữu + Nợ dài hạn) và Nguồn vốn tạm thời (Nợ ngắn hạn).
    • Theo nguồn hình thành: Vốn chủ sở hữu (vốn góp ban đầu, lợi nhuận giữ lại tái đầu tư) và Nợ phải trả (tín dụng ngân hàng, tín dụng thương mại của nhà cung cấp, phát hành trái phiếu, phát hành cổ phiếu).
  • Hệ thống chỉ số đánh giá tài chính:
    • Hiệu quả sử dụng vốn tổng thể: Hệ số quay vòng toàn bộ vốn, Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA), Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE).
    • Hiệu quả sử dụng vốn cố định (VCĐ) và tài sản cố định (TSCĐ): Hiệu suất sử dụng VCĐ ($DTT / VCĐ_{bq}$), Hiệu quả sử dụng VCĐ ($LNST / VCĐ_{bq}$), Hiệu suất sử dụng TSCĐ ($DTT / \text{Giá trị TSCĐ}$), Sức sinh lời của TSCĐ ($LNST / \text{Giá trị TSCĐ}$).
    • Hiệu quả sử dụng vốn lưu động (VLĐ): Số vòng quay VLĐ ($DTT / VLĐ_{bq}$), Kỳ luân chuyển VLĐ ($360 / \text{Số vòng quay}$), Vòng quay hàng tồn kho, Kỳ thu tiền bình quân, Tỷ suất sinh lời của VLĐ ($LNST / VLĐ_{bq}$).
    • Chỉ tiêu an toàn thanh toán: Khả năng thanh toán tổng quát ($\text{Tổng tài sản} / \text{Tổng nợ}$), Khả năng thanh toán nhanh ($[\text{TSNH} - \text{Hàng tồn kho}] / \text{Nợ ngắn hạn}$), Khả năng thanh toán tức thời ($\text{Tiền và tương đương tiền} / \text{Nợ ngắn hạn}$).

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp so sánh: Sử dụng so sánh tuyệt đối (xác định quy mô biến động qua các năm) và so sánh tương đối (xác định tốc độ tăng trưởng, tỷ trọng cơ cấu %).
  • Phương pháp phân tích tỷ số tài chính: Thiết lập và tính toán các hệ số phản ánh khả năng sinh lời, hiệu suất khai thác tài sản và năng lực thanh toán.

Nguồn dữ liệu: Báo cáo tài chính chính thức gồm Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh các năm 2016, 2017, 2018 do Phòng Tài chính - Kế toán Công ty TNHH XNK Thương mại Vận tải Khánh Hà cung cấp.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về tình hình sử dụng và huy động vốn trong doanh nghiệp

Chương này tổng kết toàn diện lý thuyết về quản trị vốn doanh nghiệp:

  • Trình bày bản chất kinh tế của vốn, nhấn mạnh yêu cầu sử dụng vốn phải gắn liền với hai tiêu chí: bảo toàn giá trị và nâng cao sức sinh lời.
  • Phân tích chi tiết ưu nhược điểm của các phương thức tài trợ vốn:
    • Nguồn vốn nội bộ (vốn góp, lợi nhuận không chia): Giúp doanh nghiệp tự chủ tài chính, không chịu áp lực trả nợ nhưng quy mô thường hạn chế và dễ phát sinh mâu thuẫn lợi ích phân phối cổ tức.
    • Tín dụng ngân hàng: Cung cấp lượng vốn lớn, chi phí sử dụng vốn được khấu trừ thuế thu nhập doanh nghiệp (chi phí lãi vay tính vào chi phí hợp lý), nhưng đòi hỏi tài sản thế chấp và quy trình thẩm định chặt chẽ.
    • Tín dụng thương mại (mua chịu của nhà cung cấp): Linh hoạt, không chịu sự giám sát ngân hàng nhưng bị giới hạn về quy mô, thời gian và tiềm ẩn rủi ro chuỗi thanh toán.
    • Huy động qua phát hành trái phiếu và cổ phiếu: Các kênh tạo vốn dài hạn trên thị trường tài chính với các ràng buộc về kiểm soát quản trị và chi phí phát hành.
  • Xác lập hệ thống công thức định lượng đánh giá hiệu quả luân chuyển và sinh lời của vốn cố định, vốn lưu động và toàn bộ vốn kinh doanh.

Chương 2: Thực trạng tình hình sử dụng vốn tại Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Thương mại Vận tải Khánh Hà

Chương này phân tích chi tiết dữ liệu hoạt động sản xuất kinh doanh và tình hình tài chính của công ty giai đoạn 2016 - 2018:

1. Kết quả sản xuất kinh doanh (2016 - 2018): Công ty ghi nhận sự tăng trưởng vượt bậc về doanh thu sau 3 năm thành lập. Doanh thu thuần năm 2016 đạt 235.400.000 đồng, tăng lên 3.025.330.795 đồng năm 2017 (+1.185,4%) và đạt 12.415.203.630 đồng năm 2018 (tăng thêm 9.389.872.835 đồng, tương ứng +310,38%).

STT Chỉ tiêu (Đơn vị: Đồng) Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 So sánh 2017/2016 (%) So sánh 2018/2017 (%)
1 Doanh thu thuần bán hàng & DV 235.400.000 3.025.330.795 12.415.203.630 +1.185,4% +310,38%
2 Giá vốn hàng bán 204.019.229 2.525.595.892 11.166.534.703 +1.137,1% +342,13%
3 Lợi nhuận gộp 31.380.771 499.734.903 1.248.668.927 +1.492,9% +149,87%
4 Chi phí tài chính (lãi vay) 93.074.332 339.768.679 93.074.332 +265,1% -72,61%
5 Chi phí quản lý doanh nghiệp 296.591.819 496.766.717 755.080.710 +67,0% +52,00%
6 Tổng lợi nhuận trước thuế (173.439.647) (89.921.108) 154.205.606 -48,5% +271,49%
7 Lợi nhuận sau thuế (173.439.647) (89.921.108) 123.364.485 -48,2% +237,19%

Trong hai năm 2016 và 2017, doanh nghiệp hoạt động lỗ do mới đi vào vận hành, doanh thu chưa bù đắp đủ chi phí cố định (khấu hao phương tiện, lương nhân sự, lãi vay). Đến năm 2018, nhờ ký kết thêm nhiều hợp đồng vận tải lớn vào các khu công nghiệp và điều chỉnh giá cước vận tải thuận lợi, công ty đã có lãi sau thuế đạt 123.364.485 đồng.

2. Cơ cấu tài sản và nguồn vốn:

  • Cơ cấu tài sản: Tổng tài sản tăng mạnh từ 950.974.000 đồng (năm 2016) lên 5.438.492.000 đồng (năm 2017, tăng 471,88%) và đạt 13.004.905.000 đồng (năm 2018, tăng 139,12%). Đặc thù ngành vận tải khiến tài sản dài hạn (chủ yếu là phương tiện vận tải, xe container) chiếm tỷ trọng lớn: năm 2016 chiếm 53,8%, năm 2017 chiếm 84,7% và năm 2018 chiếm 51,8%. Tài sản ngắn hạn tăng nhanh trong năm 2018 (đạt 6.263.163.000 đồng), trong đó khoản phải thu ngắn hạn của khách hàng chiếm tỷ trọng chi phối (hơn 6 tỷ đồng năm 2018, tăng 1.286,2% so với 2017), cho thấy chính sách bán chịu lớn. Tiền và tương đương tiền chỉ chiếm tỷ trọng dưới 3% tài sản ngắn hạn (năm 2018 đạt 49.751.000 đồng, chiếm 0,8%).
  • Cơ cấu nguồn vốn: Nợ phải trả tăng từ 124.621.000 đồng (2016) lên 4.727.247.000 đồng (2017) và 8.196.054.000 đồng (2018). Tỷ trọng nợ phải trả chiếm tới 86,5% nguồn vốn năm 2017 và giảm xuống 62,6% năm 2018. Nợ ngắn hạn chiếm ưu thế (năm 2018 là 4.762.054.000 đồng, gồm 1.270.000.000 đồng vay ngắn hạn và hơn 3,49 tỷ đồng phải trả người bán). Nợ dài hạn ngân hàng phát sinh từ năm 2017 (2.234.000.000 đồng) và tăng lên 3.434.000.000 đồng năm 2018 để tài trợ mua sắm phương tiện.
  • Vốn chủ sở hữu: Năm 2016 đạt 826.353.000 đồng (86,96% tổng nguồn vốn), năm 2017 giảm xuống 736.245.000 đồng (13,48% nguồn vốn) do lỗ lũy kế. Năm 2018, các thành viên góp vốn tăng vốn điều lệ từ 1 tỷ lên 5 tỷ đồng, nâng vốn chủ sở hữu lên 4.808.851.000 đồng (chiếm 37,37% tổng nguồn vốn).

3. Hiệu quả sử dụng vốn:

Nhóm chỉ tiêu đánh giá Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 Biến động 2018/2017
Vốn lưu động (VLĐ)
- Số vòng quay VLĐ (vòng) - 4,75 3,46 -1,29 vòng (-27,16%)
- Kỳ luân chuyển VLĐ (ngày) - 75,77 104,01 +28,24 ngày (+37,27%)
- Tỷ suất sinh lời VLĐ ($LNST/VLĐ_{bq}$) -0,39 -0,14 0,03 +0,17 lần
Vốn cố định (VCĐ)
- Hiệu suất sử dụng VCĐ (lần) - 1,18 2,18 +1,00 lần (+84,75%)
- Hiệu quả sử dụng VCĐ ($LNST/VCĐ_{bq}$) -0,34 -0,03 0,02 +0,05 lần
- Sức sinh lời TSCĐ (lần) -0,34 -0,02 0,02 +0,04 lần
Tổng thể vốn kinh doanh
- Hệ số quay vòng toàn bộ vốn (vòng) 0,28 4,11 2,54 -1,57 vòng (-38,20%)
- Tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu (ROE) -0,21 -0,12 0,03 +0,15 lần
- Hiệu suất sinh lời vốn kinh doanh (ROA) -0,18 -0,02 0,01 +0,03 lần

Hiệu suất sử dụng VCĐ cải thiện rõ rệt từ 1,18 lần (2017) lên 2,18 lần (2018) nhờ doanh thu tăng mạnh. Tuy nhiên, tốc độ luân chuyển VLĐ bị chậm lại (vòng quay giảm từ 4,75 vòng xuống 3,46 vòng; thời gian một vòng quay kéo dài thêm 28,24 ngày) do doanh nghiệp bị đọng vốn ở các khoản phải thu khách hàng. Tỷ suất sinh lời trên tổng vốn (1%) và trên vốn chủ sở hữu (3%) năm 2018 đã dương nhưng vẫn ở mức thấp.

Chương 3: Biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Thương mại Vận tải Khánh Hà

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, chương 3 đưa ra hệ thống định hướng và giải pháp cụ thể:

  • Định hướng phát triển: Tiếp tục mở rộng thị phần vận tải hàng hóa đường bộ và dịch vụ logistics tại Hải Phòng; chú trọng đổi mới phương tiện và nâng cao năng suất khai thác đội xe container.
  • Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định:
    • Lập kế hoạch đầu tư phương tiện vận tải có trọng điểm, tính toán kỹ khả năng sinh dòng tiền trước khi mua sắm xe mới.
    • Thực hiện nghiêm ngặt chế độ bảo trì, bảo dưỡng kỹ thuật định kỳ nhằm giảm thiểu hao mòn vật chất, kéo dài tuổi thọ hữu ích của phương tiện.
    • Lựa chọn phương pháp trích khấu hao TSCĐ phù hợp với cường độ hoạt động thực tế để vừa thu hồi vốn nhanh, vừa phản ánh đúng giá thành dịch vụ.
  • Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý vốn lưu động:
    • Siết chặt quy chế quản lý công nợ, phân loại khách hàng theo độ uy tín và thời hạn nợ để áp dụng hạn mức tín dụng phù hợp; áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán nhằm khuyến khích khách hàng thanh toán sớm.
    • Tăng cường đôn đốc, theo dõi các khoản nợ phải thu quá hạn nhằm hạn chế tình trạng chiếm dụng vốn và rủi ro nợ khó đòi.
    • Cân đối dự trữ tiền mặt hợp lý, duy trì số dư khả dụng nhằm bảo đảm hệ số thanh toán tức thời, tránh tình trạng mất thanh khoản cục bộ.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả thực nghiệm định lượng: Khóa luận đã hệ thống và xử lý toàn bộ chuỗi số liệu tài chính của Công ty Khánh Hà qua 3 năm (2016 - 2018). Nghiên cứu chỉ ra sự chuyển biến từ trạng thái lỗ ban đầu (-173,4 triệu đồng năm 2016 và -89,9 triệu đồng năm 2017) sang có lãi ròng 123,36 triệu đồng vào năm 2018 khi quy mô doanh thu chạm mốc 12,41 tỷ đồng.
  • Phát hiện hạn chế tài chính cốt lõi:
    • Đòn bẩy tài chính cao: Tỷ lệ nợ phải trả từng chạm mức 86,5% tổng nguồn vốn (năm 2017), tạo áp lực chi phí lãi vay lớn (chi phí lãi vay năm 2017 lên đến 339,76 triệu đồng).
    • Vốn bị chiếm dụng nghiêm trọng: Khoản phải thu ngắn hạn năm 2018 vượt 6 tỷ đồng, là nguyên nhân trực tiếp làm vòng quay VLĐ giảm từ 4,75 vòng xuống 3,46 vòng.
    • Dự trữ thanh khoản mỏng: Tiền mặt chỉ duy trì ở mức dưới 50 triệu đồng qua các năm, tiềm ẩn nguy cơ thiếu hụt dòng tiền thanh toán tức thời.
  • Đóng góp ứng dụng: Khóa luận cung cấp hệ thống giải pháp tài chính đồng bộ, gắn sát với mô hình hoạt động của một doanh nghiệp vận tải tư nhân quy mô vừa và nhỏ tại Hải Phòng, từ khâu quản lý tài sản cố định đến kiểm soát công nợ khách hàng và cân đối cấu trúc nguồn tài trợ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế nghiên cứu:
    • Phạm vi khảo sát giới hạn tại một doanh nghiệp vận tải cụ thể với chuỗi số liệu 3 năm đầu sau thành lập (2016 - 2018), chưa bao quát được biến động của toàn ngành vận tải đường bộ.
    • Khóa luận chưa so sánh đối chuẩn các chỉ số tài chính của công ty với mức trung bình ngành vận tải - logistics trên địa bàn TP. Hải Phòng.
    • Chưa phân tích chuyên sâu báo cáo lưu chuyển tiền tệ để đánh giá chất lượng dòng tiền từ hoạt động kinh doanh thuần túy.
  • Hướng phát triển:
    • Mở rộng phân tích chuỗi dữ liệu tài chính các năm tiếp theo (2019 trở đi) để đánh giá tính bền vững của các giải pháp.
    • Kết hợp phân tích dòng tiền (Cash Flow Analysis) và ứng dụng các mô hình tối ưu hóa cấu trúc vốn (WACC, Trade-off Theory) trong doanh nghiệp dịch vụ vận tải.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng học thuật: Sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kế toán, Quản trị kinh doanh có thể sử dụng tài liệu làm mẫu tham khảo chuẩn mực về cấu trúc và phương pháp thực hiện khóa luận tốt nghiệp phân tích tài chính doanh nghiệp.
  • Nội dung đáng tham khảo:
    • Hệ thống bảng biểu tính toán và phương pháp bóc tách các nhóm chỉ tiêu hiệu quả VCĐ, VLĐ, vòng quay nợ phải thu trong doanh nghiệp ngành vận tải hàng hóa.
    • Phương pháp luận đánh giá biến động nguồn vốn và cơ cấu tài trợ trong giai đoạn doanh nghiệp mới thành lập thực hiện tăng vốn điều lệ.
  • Đối tượng thực tiễn: Nhà quản lý và bộ phận kế toán - tài chính tại các doanh nghiệp vận tải, kho bãi vừa và nhỏ có thể tham khảo các khuyến nghị về quản trị công nợ bán chịu và bảo trì tài sản cố định.

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh thu và lợi nhuận sau thuế của Công ty Khánh Hà biến động như thế nào trong giai đoạn 2016 - 2018?
Doanh thu thuần tăng trưởng liên tục: năm 2016 đạt 235,4 triệu đồng, năm 2017 đạt 3,025 tỷ đồng (+1.185,4%) và năm 2018 đạt 12,415 tỷ đồng (+310,38%). Lợi nhuận sau thuế chuyển từ lỗ 173,439 triệu đồng (2016) và lỗ 89,921 triệu đồng (2017) sang lãi 123,364 triệu đồng (2018).

2. Vì sao tài sản dài hạn luôn chiếm tỷ trọng chi phối trong cơ cấu tài sản của công ty?
Do Công ty Khánh Hà hoạt động chuyên sâu trong ngành vận tải hàng hóa đường bộ, đòi hỏi phải đầu tư lượng lớn phương tiện vận tải (xe đầu kéo, rơ-moóc, container, máy nâng cẩu). Giá trị tài sản dài hạn năm 2017 đạt 4,605 tỷ đồng (84,7%) và năm 2018 đạt 6,741 tỷ đồng (51,8% tổng tài sản).

3. Tình hình nợ phải trả và cơ cấu nguồn vốn của công ty có đặc điểm gì nổi bật?
Nợ phải trả chiếm tỷ trọng rất cao: năm 2016 chiếm 13%, năm 2017 tăng vọt lên 86,5% (4,727 tỷ đồng) và năm 2018 chiếm 62,6% (8,196 tỷ đồng). Năm 2018, vốn điều lệ được bổ sung từ 1 tỷ lên 5 tỷ đồng, giúp tỷ trọng vốn chủ sở hữu tăng lên 37,37% (4,808 tỷ đồng), cải thiện tính tự chủ tài chính.

4. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động năm 2018 thay đổi ra sao so với năm 2017?
Hiệu quả luân chuyển VLĐ năm 2018 bị suy giảm: số vòng quay giảm từ 4,75 vòng xuống 3,46 vòng; kỳ luân chuyển kéo dài từ 75,77 ngày lên 104,01 ngày (tăng thêm 28,24 ngày). Nguyên nhân chính là do khoản phải thu ngắn hạn khách hàng tăng mạnh lên hơn 6 tỷ đồng. Tuy nhiên, tỷ suất sinh lời của VLĐ đã cải thiện từ mức âm sang đạt 0,03 lần.

5. Các giải pháp trọng tâm mà tác giả đề xuất để nâng cao hiệu quả vốn là gì?
Tác giả đề xuất siết chặt chính sách tín dụng thương mại để thu hồi nợ phải thu, nâng cao tỷ lệ dự trữ tiền mặt khả dụng, xây dựng kế hoạch trích khấu hao và bảo dưỡng kỹ thuật phương tiện vận tải định kỳ, đồng thời kiểm soát cơ cấu nợ vay để giảm áp lực chi phí tài chính.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đoàn Thị Thanh Hải đã phản ánh trung thực, chi tiết bức tranh tài chính và hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty TNHH XNK Thương mại Vận tải Khánh Hà giai đoạn 2016 - 2018. Thông qua hệ thống số liệu kế toán thực tế, công trình đã làm rõ nguyên nhân doanh nghiệp chuyển dịch từ lỗ sang lãi, đồng thời chỉ ra các rủi ro về đòn bẩy nợ cao và ứ đọng vốn ở khoản phải thu. Các giải pháp đề xuất có tính ứng dụng thực tiễn cao, hỗ trợ tích cực cho công tác quản trị tài chính tại các doanh nghiệp vận tải quy mô vừa và nhỏ.