chương 1 thuộc Thông tư số 39/2016/TT-NHNN Quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng, các loại cho vay tại các NHTM bao gồm: - Khoán vay ngắn han là sự vay vốn có thời hạn trả trong khoảng không quá 12 tháng. - Khoản vay trung hạn là việc vay có thời gian trả nợ kéo dài từ 12 đến 60 tháng. - Khoản vay dài hạn bao gồm việc vay vốn với thời hạn vay lâu hơn 60 tháng. Rủi ro tín dụng tại các NHTM a.
Khái niệm rủi ro tín dụng Theo Uỷ ban Basel về giám sát ngân hàng (tên gọi tiếng anh: The Basel Committee on Banking Supervision), định nghĩa của rủi ro tín dụng là khả năng người đi vay không thé đáp ứng các điều kiện thanh toán theo quy định của hợp đồng vay đã cam kết với ngân hàng hoặc có thẻ định nghĩa là kha năng mat khoản tiền cấp cho người vay do người vay không thé chi trả được nợ. Nguyên nhân rủi ro tín dung: Theo Qhosh (2012) các lý do làm rủi ro liên quan đến tín dụng xuất hiện tại các NHTM bao gồm 2 lý do chính phát sinh từ bên trong ngân hàng và nguyên nhân từ bên ngoài ngân hàng (nguyên nhân từ phía khách hàng và các nguyên nhân khác). 10 - Phía ngân hàng: e Chính sách về tin dụng chưa được triển khai chưa quản lý chặt, dé làm khách hàng lợi dụng dé chiếm đoạt vốn từ ngân hàng. e Cán bộ của ngân hàng vi phạm quy trình cho vay bao gồm không tiến hành đánh giá khách hàng đầy đủ trước khi tiến hành hoạt động giải ngân, đưa cho ngân hàng các thông tin thu nhập không đúng thực tế về doanh nghiệp, vượt quá an toàn về tín dụng, hoặc tạo hồ sơ vay vượt chỉ tiêu dư nợ để tranh dành khách hàng với ngân hàng khác.
Việc quản lý, kiểm soát mục đích cho vay của khách hàng được ngân hàng thực hiện chưa chặt chẽ. e Kiến thức nghiệp vụ đánh giá, thâm định khách hang từ phía các cán bộ ngân hàng chưa đủ chuyên nghiệp hoặc xảy ra các trường hợp câu kết với khách để lợi dụng lấy tiền từ ngân hàng. - Phía khách hàng: e Khách hàng sử dụng tiền vay được không đúng theo cam kết với ngân hàng, dẫn đến việc sử dụng khoản tiền đi vay cho các hoạt động mang tính chất rủi ro cao và không trả nợ được. e Khách hàng là doanh nghiệp có tổ chức năng lực kinh doanh chưa tốt, lãnh đạo có kinh nghiệm, cách làm việc hạn chế trong khâu quản lý kinh doanh, khiến tình hình kinh doanh không ôn định.
e Khách hàng cố ý là không khai báo, không cung cấp thông tin trung thực, lợi dụng vốn ngân hàng hoặc thế chấp tài sản đa dạng ở nhiều nơi, không có đủ năng lực pháp nhân. - Lý do khác: ¢ Thay đổi đột ngột trong chính sách vay của NHNN e Biến động về lĩnh vực chính trị - xã hội ở cả trong nước và ở nước ngoài, lạm phát, v.v làm xuất hiện các rủi ro bất ngờ cho ngân hàng. QUY TRÌNH THẤM ĐỊNH TÍN DUNG CHO KHDN VAY VON TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI Mục đích của quy trình thẩm định tin dụng tại NHTM là nhận xét một cách đúng đắn về năng lực trả nợ của chính người đi vay. Quy trình này được quy định chặt chẽ và rõ ràng sẽ giúp cho CB QHKH và Ban lãnh đạo tại các NHTM hạn chế được rủi ro xảy ra khi quyết định cho khách hàng vay vốn.
Theo quy định của NHNN, quy trình về thẩm định tin dụng tại các NHTM sẽ gồm có các bước sau: Bước 1: Tiếp nhận bộ hồ sơ yêu cầu từ khách hàng. Tại bước này, cán bộ ngân hàng sẽ gặp trực tiếp và trao đổi với chủ doanh nghiệp bên khách hàng, với các nhân viên có chức vụ có liên quan, dé biết các thông tin về tư cách pháp lý, lĩnh vực kinh doanh, loại hình doanh nghiệp của khách hàng. Ngoài ra, các cán bộ ngân hàng sẽ tìm hiểu mục đích cần vốn vay của khách hàng cũng như cho khách biết những quy định về các điều kiện của sản phẩm, lãi suất vay và nói lại khách bổ sung bộ hồ sơ gồm có: giấy phép đăng ký kinh doanh của KHDN, quyết định của doanh nghiệp về việc bổ nhiệm người đại diện, các BCTC của khách hàng. Cán bộ ngân hàng xem xét khách hàng có thuộc đối tượng cho vay vốn căn cứ theo quy định hay không.
Cán bộ ngân hàng còn cần xem xét đến năng lực về phong cách quản lý và dẫn dắt của người lãnh đạo doanh nghiệp qua quá trình công tác của lãnh đạo, lịch sử hoạt động của doanh nghiệp, hồ sơ tài sản được dùng đề bảo đảm các khoản vay. Bước 2: Thâm định hồ sơ vay của KHDN. Bước này bao gồm thâm định giá trị TSĐB và phân tích tình hình tài chính của KHDN. Tại bước thẩm định giá trị TSĐB, cán bộ ngân hàng phụ trách mảng thẩm định tài sản thé chap tại NHTM, sẽ lấy hồ sơ của khách hang từ cán bộ ngân hang ở bước 1 dé 12 kiểm tra xem giấy tờ có tính đầy đủ, có tính hợp pháp hay không, cũng như cán bộ thẩm định còn sẽ sắp xếp lịch thẩm định cho tài sản đảm bảo của khách hàng.
Việc thâm định TSĐB để bao đảm cấp tin dụng một cách hiệu quả cần: - Giá trị TSĐB phải lớn hơn nghĩa vụ đảm bao - TSĐB trả nợ có tính thanh khoản cao nhằm đảm bảo việc thanh lý TSĐB nhanh chóng. - Cơ sở pháp lý đầy đủ, được đánh giá bằng quan hệ sở hữu của KHDN với TSĐB, TSĐB phải đảm bảo thuộc quyền sở hữu của KHDN một cách hợp pháp dé chắc chắn được việc thu hỗi nợ từ khách hàng. Tại bước phân tích tình hình tài chính của KHDN. mục tiêu là phân tích được tình hình hoạt động kinh doanh và đánh giá được hiệu quả sử dụng vốn vay, khả năng trả nợ gốc và lãi của khách hàng.
Các kết quả phân tích ở bước này sẽ là nội dung lập nên báo cáo kết quả thấm định dé chuyền sang bộ phận có thẩm quyền phê duyệt quyết định cho vay. Bước 3: Trinh ban lãnh đạo phê duyệt. Tại bước nay, các hồ sơ và báo cáo ở giai đoạn trước sẽ được chuyên cho ban lãnh đạo tại DVKD dé kiểm tra và đưa ra quyết định cho vay hoặc từ chối cho vay. Bước 4: Ký các hợp đồng và bắt đầu giải ngân.
Khi có sự phê duyệt đồng ý cho vay của ban lãnh đạo, bộ phận hỗ trợ tín dụng chịu trách nhiệm soạn hợp đồng tín dụng, hợp đồng công chứng và các loại giấy tờ có liên quan cho khách hàng ký, tiếp đến là trình cho ban giám đốc ký xác nhận, rồi sau đó mới tiến hành giải ngân khoản vay dựa theo những gì đã nêu rõ trong hợp đồng vay. Nội dung của hợp đồng sẽ bao gồm các thông tin sau: 13 - Thông tin về mặt pháp ly của khách hàng (tên doanh nghiệp, địa chỉ đăng ký kinh doanh, mã số đăng ký kinh doanh) - Mục dich sử dụng nguồn vốn - Thời hạn đồng ý cho vay - Thông tin về lãi suất cho vay - Các loại TSĐB của doanh nghiệp - Quyên và nghĩa vụ của các bên ký hợp đồng - Điều kiện thanh toán Bước 5: Lưu trữ và theo dõi hồ sơ. Các cán bộ ngân hàng phụ trách lưu kho bộ hồ sơ tín dụng của khách hàng và theo dõi tình hình trả nợ của khách hàng qua hệ thống của ngân hàng. Các hồ sơ được lưu có sự theo dõi của cán bộ ngân hàng về kỳ đánh giá lại tài sản, hoặc hỗ trợ cho công tác báo cáo kiểm toán tại đơn vị sau này.
QUY TRINH PHAN TÍCH BCTC KHDN VAY VON TẠI NHTM Phân tích BCTC của KHDN vay vốn ở các NHTM là quy trình cần có trong quá trình thấm định cho vay, bằng việc vận dung các phương pháp thu thập và tính toán các thông tin về khía cạnh kế toán và xem xét các thông tin khác về khía cạnh quản lý để xem xét tình hình tài chính của doanh nghiệp nhằm nhận xét về tính hiệu quả, khả năng thanh toán và tiềm lực của doanh nghiệp. Sự cần thiết của công tác phân tích BCTC của KHDN vay vốn của NHTM Qua việc phân tích BCTC của KHDN, ngân hàng có thể nhận định được thông tin vì sao KHDN cần vốn, tính toán được hạn mức, loại sản phẩm vay vốn cho các nhóm KHDN phù hợp. Phân tích BCTC của KHDN vay vốn 14 trong các bước thẩm định được các NHTM dùng để nhận xét về khả năng về thanh toán nợ của doanh nghiệp, giúp cho việc đưa ra quyết định cho vay. Đây còn là bước cơ sở dé CB QHKH nhập thông tin, các chỉ sé đánh giá về mặt tài chính lên hệ thống để hệ thống cho điểm về tín dụng, với mục tiêu là xác định điểm của KHDN có đáp ứng theo yêu cầu sản phẩm vay mà NHTM đang cấp hay không.
Có thể nói cách khác rằng việc nghiên cứu phân tích BCTC của KHDN giúp cán bộ ngân hàng củng có và trau dồi nhận thức về sự cần thiết của công tác này để thi hành quy định về cấp tín dụng, bên cạnh đó là giảm các rủi ro liên đới đến công việc tat toán khoản nợ của khách hang sau này. Nguồn thông tin phục vụ phân tích BCTC KHDN Theo quy định cho vay của NHTM, các cán bộ ngân hàng sẽ yêu cầu KHDN của mình đưa các hồ sơ là BCTC bao gồm là Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, thuyết minh BCTC và các nguồn thông tin khác thu thập trong quá trình khảo sát khách hàng. Bảng cân đối kế toán BCĐKT thể hiện thông tin của hai nội dung chủ yếu là tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp. BCDKT là bảng tóm tắt được: tình trạng tài sản, tình hình các khoản nợ phải trả và vốn chủ sở hữu tại một thời gian xác định, thường là cuối tháng, cuối năm hoặc cuối quý.
Dựa vào BCDKT, có thể biết được nguồn vốn tạo nên tài sản hiện thuộc sở hữu của doanh nghiệp, được tạo nên từ nguồn vốn của chủ sở hữu, từ vay vốn ngân hàng hay từ vốn vay khác, từ đó có thể doanh nghiệp cần phải trả khoản nợ là bao nhiêu. Các số liệu trong phần nguồn vốn của BCDKT cho biết cơ cấu và quy mô các nguồn vốn được huy động, dau tư vào hoạt động SXKD của doanh nghiệp.