Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế đều vận hành theo nguyên tắc tự chủ, độc lập và tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Mục tiêu cốt lõi của doanh nghiệp là bảo toàn, phát triển nguồn vốn và tạo ra lợi nhuận để duy trì sự tồn tại và nâng cao năng lực cạnh tranh. Trong bối cảnh đó, việc xác định chính xác kết quả kinh doanh trở thành một yêu cầu quản trị trọng yếu. Thông tin kế toán về kết quả kinh doanh không chỉ phục vụ công tác điều hành nội bộ của ban giám đốc mà còn là căn cứ tin cậy để các nhà đầu tư, cơ quan thuế, ngân hàng và đối tác đánh giá hiệu quả kinh tế và mức độ an toàn tài chính của doanh nghiệp.
Đối với Công ty TNHH sản xuất và thương mại Sáng Tạo Việt, đây là đơn vị hoạt động đồng thời trong hai lĩnh vực thương mại và sản xuất, danh mục hàng hóa cung ứng trên thị trường đa dạng về chủng loại, mẫu mã và phân khúc. Đặc thù này đặt ra khối lượng công việc lớn trong việc kiểm soát kho, luân chuyển chứng từ và theo dõi chi tiết trên sổ sách kế toán. Thực tế khảo sát ban đầu cho thấy công tác kế toán kết quả kinh doanh của công ty tuy đã tuân thủ khung chế độ hiện hành nhưng vẫn bộc lộ một số bất cập trong luân chuyển chứng từ, phân công công việc và vận dụng tài khoản, khiến số liệu kết quả kinh doanh có thời điểm chưa phản ánh tức thời và chính xác tuyệt đối. Do đó, việc nghiên cứu hoàn thiện kế toán kết quả kinh doanh tại đơn vị có tính cấp thiết cả về mặt lý luận và thực tiễn.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác lập rõ ràng gồm:
- Mục tiêu chung: Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp theo Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC) và các Chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành; trên cơ sở đó khảo sát thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH sản xuất và thương mại Sáng Tạo Việt.
- Mục tiêu cụ thể:
- Nghiên cứu thực trạng kế toán kết quả kinh doanh tại công ty về hệ thống chứng từ, tài khoản sử dụng, trình tự hạch toán và tổ chức sổ sách kế toán để so sánh giữa thực tiễn áp dụng với chuẩn mực và chế độ kế toán quy định.
- Phân tích, đánh giá thực trạng nhằm chỉ ra những kết quả đạt được cũng như các hạn chế còn tồn tại trong việc xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
- Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH sản xuất và thương mại Sáng Tạo Việt.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH sản xuất và thương mại Sáng Tạo Việt.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH sản xuất và thương mại Sáng Tạo Việt (Số 33, Linh Quang B, phường Văn Chương, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu, khảo sát và thu thập dữ liệu về công tác kế toán trong năm 2018; đồng thời sử dụng chuỗi số liệu tài chính so sánh của công ty trong hai năm 2016 và 2017.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào quy trình kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh, sổ kế toán và lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại đơn vị.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống cơ sở lý luận kế toán tài chính và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của Nhà nước và Bộ Tài chính Việt Nam:
- Giáo trình tham chiếu: Giáo trình Kế toán Tài chính của Trường Đại học Thương Mại (Nhà xuất bản Thống Kê, năm 2010).
- Hệ thống Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS):
- Chuẩn mực số 01 – Chuẩn mực chung (ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính): Xác lập 7 nguyên tắc kế toán cơ bản chi phối việc ghi nhận và đo lường kết quả kinh doanh gồm: cơ sở dồn tích, hoạt động liên tục, giá gốc, phù hợp, nhất quán, thận trọng và trọng yếu.
- Chuẩn mực số 14 – Doanh thu và thu nhập khác (ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính): Quy định 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng, 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ, nguyên tắc theo dõi các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) và xác định thu nhập khác.
- Chuẩn mực số 17 – Thuế thu nhập doanh nghiệp (ban hành theo Quyết định số 12/2005/QĐ-BTC ngày 31/12/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính): Hướng dẫn nguyên tắc hạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại, xác định mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp (20% theo quy định tại Khoản 1 Điều 11 Thông tư số 78/2014/TT-BTC áp dụng từ ngày 01/01/2016).
- Chế độ kế toán áp dụng: Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (thay thế Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC).
Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp đồng bộ các phương pháp thu thập dữ liệu và xử lý dữ liệu học thuật:
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Điều tra bằng phiếu khảo sát: Phát phiếu điều tra chuyên sâu gồm hệ thống câu hỏi trắc nghiệm đến 06 đối tượng khảo sát tại đơn vị (gồm 05 cán bộ, nhân viên thuộc phòng kế toán và Giám đốc công ty). Nội dung điều tra tập trung vào mô hình tổ chức bộ máy kế toán, việc áp dụng chế độ kế toán, hệ thống sổ sách và quy trình lập báo cáo tài chính.
- Phương pháp quan sát trực tiếp: Quan sát tại chỗ quy trình phân công lao động kế toán, các khâu tiếp nhận chứng từ, luân chuyển chứng từ gốc, nhập liệu vào máy tính, đối chiếu bảng cân đối tài khoản và lên báo cáo tài chính nhằm đảm bảo tính khách quan của dữ liệu.
- Phương pháp xem xét tài liệu: Khảo sát giấy phép kinh doanh, điều lệ công ty, hệ thống hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Có, giấy báo Nợ ngân hàng, sổ kế toán tổng hợp, sổ chi tiết và các báo cáo tài chính năm 2016 - 2017.
- Phương pháp sử dụng dữ liệu thứ cấp: Kế thừa và trích xuất số liệu từ các văn bản pháp luật, thông tư của Bộ Tài chính và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh đã được công ty phát hành.
- Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu: Vận dụng phép biện chứng duy vật và phương pháp lịch sử; sử dụng các kỹ thuật so sánh tuyệt đối, so sánh tương đối, đối chiếu số liệu qua các niên độ để đánh giá xu hướng biến động của các chỉ tiêu kinh tế tổng hợp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Cơ sở lý luận chung về kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Chương I tập trung hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành:
- Khái niệm và bản chất: Kết quả kinh doanh là phần chênh lệch giữa tổng doanh thu, thu nhập với tổng chi phí phát sinh hợp lý của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán nhất định. Kết quả kinh doanh gồm ba bộ phận cấu thành: kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác.
- Công thức xác định kết quả kinh doanh:
- Doanh thu thuần = Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - Các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, các loại thuế gián thu gián tiếp nếu có).
- Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán.
- Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh = Lợi nhuận gộp + Doanh thu hoạt động tài chính - Chi phí tài chính - Chi phí quản lý kinh doanh.
- Lợi nhuận khác = Thu nhập khác - Chi phí khác.
- Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế = Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh + Lợi nhuận khác.
- Lợi nhuận kế toán sau thuế = Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (hiện hành và hoãn lại).
- Hệ thống tài khoản hạch toán theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC:
- TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ): Tài khoản không có số dư cuối kỳ, phản ánh doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ phát sinh bên Có và kết chuyển doanh thu thuần sang TK 911 bên Nợ.
- TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính): Phản ánh tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận được chia và kết chuyển sang TK 911.
- TK 632 (Giá vốn hàng bán): Phản ánh trị giá vốn của hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ; kết chuyển sang bên Nợ TK 911.
- TK 635 (Chi phí tài chính): Phản ánh chi phí lãi vay, lỗ tỷ giá hối đoái, chiết khấu thanh toán; kết chuyển sang bên Nợ TK 911.
- TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh): Thay thế cho việc tách riêng chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp ở các doanh nghiệp lớn, TK 642 trong Thông tư 133 gồm hai tài khoản cấp 2: TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp); cuối kỳ kết chuyển vào bên Nợ TK 911.
- TK 711 (Thu nhập khác) và TK 811 (Chi phí khác): Ghi nhận thu nhập và chi phí từ thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, phạt vi phạm hợp đồng; cuối kỳ kết chuyển sang TK 911.
- TK 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp): Gồm TK 8211 (Chi phí thuế TNDN hiện hành) và TK 8212 (Chi phí thuế TNDN hoãn lại); cuối kỳ kết chuyển vào bên Nợ TK 911.
- TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh): Tài khoản trung gian không có số dư, dùng để tập hợp toàn bộ chi phí (bên Nợ) và doanh thu, thu nhập (bên Có) để kết chuyển lãi/lỗ sang TK 421.
- TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối): Phản ánh kết quả sau thuế và tình hình phân phối lợi nhuận hoặc xử lý lỗ.
- Các hình thức sổ kế toán: Phân tích 4 hình thức ghi sổ gồm Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ và Kế toán trên máy vi tính. Trong đó, kế toán máy xử lý dữ liệu tự động từ chứng từ gốc vào sổ tổng hợp, sổ chi tiết và báo cáo tài chính.
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: Trình bày cơ cấu 15 chỉ tiêu từ Mã số 01 đến Mã số 60, phản ánh đầy đủ doanh thu, giá vốn, chi phí, lợi nhuận trước và sau thuế của doanh nghiệp.
Chương II: Thực trạng kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH sản xuất và thương mại Sáng Tạo Việt
Chương II đi sâu khảo sát thực tiễn tại đơn vị với các nội dung cụ thể:
- Giới thiệu chung về công ty:
- Tên công ty: Công ty TNHH Sản xuất Và Thương Mại Sáng Tạo Việt (tên giao dịch quốc tế: SANG TAO VIET TRADING AND PRODUCTION COMPANY LIMITED).
- Địa chỉ trụ sở: Số 33, Linh Quang B, phường Văn Chương, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Mã số thuế: 0106864377 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp (thành lập ngày 28/05/2015; đăng ký kinh doanh ghi ngày 11/07/2005).
- Đại diện pháp luật: Phạm Hải Long.
- Vốn điều lệ: 5 tỷ đồng. Quy mô nhân sự: 25 cán bộ/nhân viên.
- Lĩnh vực kinh doanh: Bán lẻ đồng hồ, bộ ấm trà; bán lẻ tranh, ảnh và các tác phẩm nghệ thuật; bán lẻ máy ảnh, phim ảnh và vật liệu ảnh; bán lẻ hàng lưu niệm.
- Quy trình kinh doanh bán hàng 5 bước:
- Tiếp nhận nhu cầu đặt mua hàng hóa số lượng vừa và nhỏ của khách hàng, phòng kinh doanh lập và gửi bảng báo giá chi tiết.
- Hai bên đàm phán thống nhất biểu giá; khách hàng gửi đơn đặt hàng chi tiết về số lượng, mã và quy cách kỹ thuật.
- Kiểm tra số lượng tồn kho thực tế, đối chiếu sự phù hợp về mẫu mã và tiêu chuẩn theo đơn hàng.
- Bàn giao hàng hóa kèm hóa đơn bán hàng, phiếu xuất kho, biên bản nghiệm thu hàng hóa và lập phiếu thu tiền mặt hoặc chứng từ thanh toán.
- Khách hàng thanh toán với phòng kế toán; kế toán hoàn tất thủ tục hạch toán và lưu trữ hồ sơ chứng từ.
- Cơ cấu tổ chức bộ máy và phòng kế toán:
- Bộ máy quản lý được tổ chức theo mô hình chức năng gồm: Ban Giám đốc (Giám đốc, Phó Giám đốc), Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán, Phòng Hành chính - Nhân sự, Phòng Bán hàng.
- Bộ máy kế toán áp dụng mô hình hạch toán tập trung gồm 06 vị trí nhân sự: Kế toán trưởng (điều hành chung, lập BCTC, quyết toán thuế), Kế toán tổng hợp (rà soát số liệu tổng hợp - chi tiết, giải trình thanh tra kiểm tra), Kế toán thu - chi (quản lý quỹ tiền mặt, lập phiếu thu, phiếu chi, ghi sổ quỹ), Kế toán kho (quản lý xuất - nhập - tồn, hạch toán doanh thu và giá vốn hàng ngày, định kỳ lập biên bản kiểm kê), Kế toán công nợ (theo dõi thanh toán với khách hàng và nhà cung cấp, đôn đốc thu hồi nợ), Kế toán bán hàng (tập hợp hóa đơn bán hàng, lập bảng kê chi tiết, báo giá, đối chiếu xuất kho).
- Chính sách kế toán đang áp dụng:
- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm. Đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam (VNĐ).
- Chế độ kế toán: Áp dụng Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính.
- Hình thức kế toán: Kế toán trên máy vi tính, tổ chức sổ theo hình thức Nhật ký chung.
- Phương pháp khấu hao TSCĐ: Khấu hao theo phương pháp đường thẳng.
- Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
- Hạch toán hàng tồn kho: Ghi nhận theo giá gốc, tính giá hàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.
- Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp: 20%.
Chương 3: Kết luận và đề xuất về kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH sản xuất và thương mại Sáng Tạo Việt
Trên cơ sở khảo sát thực trạng, chương 3 đưa ra các đánh giá và nhóm giải pháp hoàn thiện:
- Đánh giá tổng quan:
- Ưu điểm: Đơn vị đã tuân thủ việc áp dụng Thông tư số 133/2016/TT-BTC, tổ chức bộ máy kế toán tập trung tinh gọn, thực hiện hạch toán trên máy tính giúp việc lên báo cáo tài chính và sổ kế toán được thuận tiện, thống nhất.
- Hạn chế: Do tính chất hàng hóa đa dạng, công tác luân chuyển chứng từ giữa bộ phận kho, bộ phận bán hàng và phòng kế toán đôi khi còn chậm trễ; việc đối chiếu công nợ và rà soát các khoản chi phí quản lý kinh doanh chưa được bóc tách triệt để; công tác phân công công việc kế toán tại một số thời điểm cao điểm còn kiêm nhiệm nhiều khâu.
- Các nhóm giải pháp hoàn thiện:
- Hoàn thiện việc tổ chức bộ máy kế toán: Sắp xếp lại luồng công việc giữa kế toán bán hàng, kế toán kho và kế toán công nợ; phân định rõ trách nhiệm kiểm tra đối chiếu định kỳ hàng tuần thay vì dồn vào cuối tháng.
- Hoàn thiện việc luân chuyển chứng từ: Chuẩn hóa quy trình giao nhận chứng từ giữa phòng bán hàng và phòng kế toán, quy định thời gian tối đa để bàn giao hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho và biên bản bàn giao nhằm đảm bảo hạch toán kịp thời trong kỳ.
- Hoàn thiện việc vận dụng tài khoản kế toán: Tách bạch chi tiết các tài khoản cấp 2 của TK 642 (TK 6421 và TK 6422) theo từng nhóm chi phí phát sinh thực tế để phục vụ công tác kiểm soát chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Điều kiện thực hiện:
- Về phía Nhà nước: Cần duy trì tính ổn định của hệ thống chính sách thuế và chế độ kế toán; tổ chức các lớp tập huấn, hướng dẫn thực hiện văn bản mới cho doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Về phía Công ty Sáng Tạo Việt: Ban Giám đốc cần quan tâm đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, phần mềm kế toán, tạo điều kiện cho nhân viên kế toán tham gia các khóa bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã trích xuất và tổng hợp toàn bộ các chỉ tiêu kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH sản xuất và thương mại Sáng Tạo Việt trong hai năm 2016 và 2017 theo báo cáo tài chính của đơn vị:
| STT |
Chỉ tiêu |
Năm 2016 (VNĐ) |
Năm 2017 (VNĐ) |
Biến động số tiền (VNĐ) |
Tỉ lệ biến động (%) |
| 1 |
Doanh thu bán hàng và CCDV |
Đã phản ánh BCTC |
Đã phản ánh BCTC |
16.970 |
+20,87% |
| 2 |
Các khoản giảm trừ doanh thu |
0 |
0 |
0 |
- |
| 3 |
Doanh thu thuần về bán hàng và CCDV |
Đã phản ánh BCTC |
Đã phản ánh BCTC |
16.970 |
+20,87% |
| 4 |
Giá vốn hàng bán |
Đã phản ánh BCTC |
Đã phản ánh BCTC |
13.080 |
+23,11% |
| 5 |
Lợi nhuận gộp về bán hàng và CCDV |
Đã phản ánh BCTC |
Đã phản ánh BCTC |
438.890 |
+12,39% |
| 6 |
Doanh thu hoạt động tài chính |
Đã phản ánh BCTC |
Đã phản ánh BCTC |
4.522 |
+15,10% |
| 7 |
Chi phí tài chính |
Đã phản ánh BCTC |
Đã phản ánh BCTC |
(45.620) |
-27,35% |
| - |
Trong đó: Chi phí lãi vay |
Đã phản ánh BCTC |
Đã phản ánh BCTC |
(45.620) |
-27,35% |
| 8 |
Chi phí quản lý kinh doanh |
Đã phản ánh BCTC |
Đã phản ánh BCTC |
59.082 |
+3,25% |
| 9 |
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh |
Đã phản ánh BCTC |
Đã phản ánh BCTC |
1.950 |
+27,44% |
| 10 |
Thu nhập khác |
Đã phản ánh BCTC |
Đã phản ánh BCTC |
80.000 |
- |
| 11 |
Chi phí khác |
Đã phản ánh BCTC |
Đã phản ánh BCTC |
26.000 |
- |
| 12 |
Lợi nhuận khác |
Đã phản ánh BCTC |
Đã phản ánh BCTC |
53.000 |
- |
| 13 |
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế |
Đã phản ánh BCTC |
Đã phản ánh BCTC |
412.880 |
+25,57% |
| 14 |
Chi phí thuế TNDN |
Đã phản ánh BCTC |
Đã phản ánh BCTC |
82.576 |
+25,57% |
| 15 |
Lợi nhuận sau thuế TNDN |
Đã phản ánh BCTC |
Đã phản ánh BCTC |
330.104 |
+25,57% |
Phân tích biến động số liệu từ văn bản khóa luận:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2017 tăng 20,87% so với năm 2016 (tăng tuyệt đối 16.970 đơn vị tiền tệ theo văn bản). Đồng thời, giá vốn hàng bán tăng 23,11% (tương ứng tăng 13.080 đơn vị tiền tệ), dẫn đến lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng 438.890 đơn vị tiền tệ (tương đương mức tăng 12,39%).
- Hoạt động tài chính có sự cải thiện rõ rệt: Doanh thu hoạt động tài chính tăng 15,10% (tăng 4.522 đơn vị tiền tệ), trong khi chi phí tài chính (chủ yếu là chi phí lãi vay) giảm 27,35% (giảm 45.620 đơn vị tiền tệ). Chi phí quản lý kinh doanh được kiểm soát ở mức tăng nhẹ 3,25% (tăng 59.082 đơn vị tiền tệ). Kết quả này làm cho lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh tăng trưởng 27,44% (tăng 1.950 đơn vị tiền tệ).
- Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế năm 2017 tăng 412.880 đơn vị tiền tệ, tương ứng với tỷ lệ tăng 25,57% so với năm 2016. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2017 tăng tương ứng 330.104 đơn vị tiền tệ (đạt mức tăng trưởng 25,57% so với năm 2016).
Về đóng góp học thuật và thực tiễn: Khóa luận đã hệ thống hóa và minh chứng việc áp dụng thành công chế độ kế toán Thông tư số 133/2016/TT-BTC vào một doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động kết hợp thương mại - sản xuất; xây dựng bản mô tả chi tiết quy trình bán hàng 5 bước và các giải pháp điều chỉnh luân chuyển chứng từ, phân công lao động kế toán bám sát thực tế doanh nghiệp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số giới hạn và hạn chế được tác giả thừa nhận trong văn bản:
- Phạm vi nghiên cứu bị giới hạn tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Sáng Tạo Việt) với quy mô lao động nhỏ (25 cán bộ/nhân viên), chưa có tính khái quát cho toàn bộ ngành bán lẻ hoặc các loại hình doanh nghiệp khác.
- Dữ liệu khảo sát sơ cấp có dung lượng mẫu nhỏ (chỉ tiến hành khảo sát trên 05 cán bộ phòng kế toán và 01 giám đốc công ty do cơ cấu nhân sự tinh giản của đơn vị).
- Số liệu tài chính so sánh mới dừng lại ở hai năm 2016 - 2017 và dữ liệu thực tế khảo sát năm 2018, chưa phản ánh được xu hướng biến động dài hạn trong chu kỳ sản xuất kinh doanh từ 3 đến 5 năm trở lên.
- Tác giả tự nhận định do kinh nghiệm thực tế và trình độ chuyên môn của sinh viên mới tốt nghiệp còn hạn chế, các phân tích chuyên sâu về kế toán quản trị kết quả kinh doanh và tối ưu hóa chi phí thuế chưa được mở rộng chi tiết.
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể thực hiện: Mở rộng khảo sát chu kỳ tài chính qua nhiều năm liên tiếp; nghiên cứu tích hợp sâu giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị doanh thu - chi phí; phân tích hiệu quả vận hành của các phân hệ phần mềm kế toán tự động chuyên biệt cho doanh nghiệp bán lẻ đa kênh.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp (đặc biệt là sinh viên khối trường kinh tế như Đại học Thương Mại): Cung cấp một khung kết cấu chuẩn mực cho đề tài khóa luận tốt nghiệp về kế toán kết quả kinh doanh theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC; cung cấp phương pháp thiết kế mẫu phiếu điều tra khảo sát thực tế và kỹ thuật xử lý dữ liệu định tính, định lượng.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa: Tham khảo cách thức thiết lập quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng, mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung và phương pháp kết chuyển các tài khoản doanh thu, chi phí (TK 511, 515, 632, 635, 642, 711, 811, 821 sang TK 911) trên phần mềm kế toán máy.
- Nhà quản trị doanh nghiệp thương mại - sản xuất: Tham khảo quy trình bán hàng 5 bước và các căn cứ đánh giá kết quả kinh doanh định kỳ phục vụ việc kiểm soát giá vốn và chi phí quản lý kinh doanh.
Câu hỏi thường gặp
Công ty TNHH sản xuất và thương mại Sáng Tạo Việt áp dụng chế độ kế toán và phương pháp tính thuế nào?
Theo nội dung khóa luận tại Chương II, công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính. Về thuế, đơn vị áp dụng phương pháp khấu trừ đối với thuế giá trị gia tăng và áp dụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 20% theo quy định pháp luật hiện hành.
Phương pháp hạch toán và tính giá hàng tồn kho tại đơn vị được thực hiện ra sao?
Công ty ghi nhận hàng tồn kho theo nguyên tắc giá gốc, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và xác định trị giá vốn hàng xuất kho theo phương pháp tính giá bình quân gia quyền.
Khóa luận đã sử dụng cỡ mẫu điều tra là bao nhiêu người và thuộc các bộ phận nào?
Tác giả đã phát phiếu điều tra khảo sát chuyên sâu đến 06 người tại Công ty TNHH sản xuất và thương mại Sáng Tạo Việt, bao gồm 05 cán bộ, nhân viên trong phòng kế toán và Giám đốc công ty, nhằm đánh giá tính tương thích của hệ thống kế toán với mô hình hoạt động.
Lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2017 biến động như thế nào so với năm 2016?
Theo Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2017 được trích dẫn trong Bảng 1.1 của khóa luận, lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2017 tăng 330.104 đơn vị tiền tệ so với năm 2016, tương ứng với tỷ lệ tăng trưởng đạt 25,57%.
Tác giả đề xuất những nhóm giải pháp cụ thể nào nhằm hoàn thiện kế toán kết quả kinh doanh tại đơn vị?
Tại Chương 3, tác giả tập trung vào 03 nhóm giải pháp trọng tâm:
- Hoàn thiện việc tổ chức bộ máy kế toán tại công ty nhằm phân công lao động khoa học, rõ ràng.
- Hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ kế toán giữa các bộ phận kho, bán hàng và kế toán.
- Hoàn thiện việc vận dụng hệ thống tài khoản vào công tác kế toán kết quả kinh doanh, trọng tâm là chi tiết hóa tài khoản chi phí quản lý kinh doanh (TK 642).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Hà đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán kết quả kinh doanh theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC và các chuẩn mực kế toán Việt Nam liên quan. Nghiên cứu phản ánh trung thực thực trạng hạch toán doanh thu, chi phí, luân chuyển chứng từ và lập báo cáo tài chính tại Công ty TNHH sản xuất và thương mại Sáng Tạo Việt trong giai đoạn 2016 - 2018. Trên cơ sở đối chiếu giữa lý luận và số liệu thực tế, tác giả đã chỉ ra các mặt đạt được cùng những tồn tại cụ thể, từ đó đề xuất ba nhóm giải pháp có tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán kết quả kinh doanh tại đơn vị.