Chương 1. Tổng quan nghiên cứu kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp Chương 2. Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TMDV Tổng hợp Dũng Yến Chương 3. Các kết luận và đề xuất về kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MDV Tổng hợp Dũng Yến 1.3 Mục tiêu nghiên cứu Hệ thống hóa những vần đề lý luận và thực tiễn về kế toán kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp theo chuẩn mực kế toán Việt Nam và chế độ kế toán hiện hành Trần Thị Thúy_ Lớp K5HK1E Báo cáo thực tập Luan van 3 Trường Đại Học Thương Mại Bộ môn Kế toán-Kiểm toán Chuyên đề đi sâu vào khảo sát thực trạng và phân tích tình hình kế toán kết quả kinh doanh tại Công Ty TNHH TMDV Tổng hợp Dũng Yến.
Từ đó đưa ra những đánh giá ưu điểm, nhược điểm còn tồn tại cần giải quyết trong công tác kế toán tại Công ty, đưa ra những giải pháp kiến nghị góp phần nhằm hoàn thiện công tác kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty.4 Phạm vi nghiên cứu Không gian: Công ty TNHH TMDV Tổng hợp Dũng Yến có trụ sở chính tại số 243 Cầu Giấy – Hà Nội Thời gian: Từ 22/03/2011 – đến 28/05/2011 Số liệu kế toán: Năm 2010, 2011 1.5 Một số lý luận cơ bản về kế toán kết quả kinh doanh sử dụng trong DNTM 1.1 Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản về kế toán kết quả kinh doanh trong DNTM Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu ( VAS 14). Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ: Doanh thu bán hàng hoá, thành phẩm, bất động sản đàu tư và cung cấp dịch vụ đã trừ đi các khoản giảm trừ( chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế giá trị gia tăng của doanh nghiệp nộp theo phương pháp trực tiếp) trong kỳ báo cáo, làm cơ sở tính kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Thu nhập khác: Là khoản thu góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu từ hoạt động ngoài các hoạt đọng tạo ra doanh thu(VAS 14). Trần Thị Thúy_ Lớp K5HK1E Báo cáo thực tập Luan van 4 Trường Đại Học Thương Mại Bộ môn Kế toán-Kiểm toán Doanh thu hoạt động tài chính: Là doanh thu tiền lãi, tiền bản quuyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp.
Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua với khối lượng lớn(VAS 14). Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hoá kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu(VAS14). Hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán(VAS14). Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là toàn bộ chi phí liên quan đến hoạt động quản lý sản xuất kinh doanh, quản lý hành chính, và một số khoản khác có tính chất chung toàn doanh nghiệp.
Chi phí bán hàng: Là toàn bộ các chi phí phát sinh liên quan đến quá trình bán sản phẩm hàng hoá và cung cấp dịch vụ. Chi phí khác: Là chi phí của các hoạt động ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra doanh thu của doanh nghiệp. Nó bao gồm những khoản chi phí(lỗ) do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của doanh nghiệp gây ra và chi phí thuế TNDN. Chi phí tài chính: Là các khoản chi phí hoạt động chính bao gồm các khoản chi phí, các khoản lỗ liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, liên kết, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán Chi phí thuế TNDN hiện hành: Là tổng chi phí thuế thu nhập hiện hành và chi phí thuế thu nhập hoãn lại(hoặc thu nhập thuế thu nhập hiện hành và thu nhập thuế thu nhập hoãn lại) khi xác định lợi nhuận hoặnc lỗ của một kỳ(VAS17).
Trần Thị Thúy_ Lớp K5HK1E Báo cáo thực tập Luan van 5 Trường Đại Học Thương Mại Bộ môn Kế toán-Kiểm toán Thuế thu nhập doanh nghiệp: Là toàn bộ số thuế thu nhập tính trên thu nhập chịu thuế TNDN, Được xác định theo quy định của luật thuế TNDN hiện hành(VAS17). Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ: Phản ánh số chênh lệch giữa doanh thu thuần về bán hàng hoá, thành phẩm, BĐS đầu tư và cung cấp dịch vụ với giá vốn hàng bán phát sinh trong kỳ báo cáo. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: Là phần còn lại của lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ sau khi cộng doah thu và hoạt động tài chính và trừ đi các khoản chi phí tài chính, chi phí bán hàng, chi phí quản lý. Khái niệm về kết quả kinh doanh: + Theo kế toán tài chính: Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định biểu hiện bằng số tiến lãi hay lỗ.
Kết quả hoạt động kinh doanh thông thường là kết quả từ những hoạt động tạo ra doanh thu của doanh nghiệp đây là hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ và hoạt động tài chính. Kết quả hoạt động khác được tính bằng chênh lệch giữa thu nhập thuần khác, và chi phí khác. + Theo kế toán quản trị: Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng về các hoạt động của các doanh nghiệp trong một kỳ nhất định, là biểu hiện bằng tiền phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí các hoạt động kinh tế đã được thực hiện, mà trong đó các khoản mục chi phí được phân loại theo mối quan hệ với mức độ hoạt động. Trần Thị Thúy_ Lớp K5HK1E Báo cáo thực tập Luan van 6 Trường Đại Học Thương Mại Bộ môn Kế toán-Kiểm toán 1.2 Nội dung kế toán kết quả kinh doanh trong DNTM a.
Kế toán kết quả kinh doanh theo chuẩn mực kế toán Việt Nam. Kế toán kết quả kinh doanh cần tuân thủ theo các nguyên tắc được quy định trong chuẩn mực kế toán VAS 01- Chuẩn mực chung, VAS 02- Hàng tồn kho, VAS 14- Doanh thu và thu nhập khác, VAS 17- Thuế TNDN VAS 01- Chuẩn mực chung.( Ban hành và công bố theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính) Chuẩn mực này phản ánh các nguyên tắc, yêu cầu kế toán cơ bản, các yếu tố của BTC. Doanh nghiệp cần tôn trọng một số quy định đó khi kế toán kết quả kinh doanh. - Cơ sở dồn tích: Để phản ánh chính xác kết quả hoạt động kinh doanh thì việc theo dõi chặt chẽ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bằng cách ghi sổ kế toán ngay tại thời điểm nghiệp vụ phát sinh.
Mọi nghiệp vụ kinh tế tài chính của doanh nghiệp liêm quan đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sơ hữu, doanh thu và chi phí phải được ghi sổ kế toán vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc thực tế chi tiền hoặc tương đương tiền…Kết quả thu được từ kế toán xác định kết quả kinh doanh được thể hiện trên báo cáo tài chính, do vậy báo cáo tài chính trên cơ sở dồn tích sẽ phản ánh chính xác tình hình tài chính của doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại và tương lai. - Hoạt động liên tục: Kế toán kết quả hoạt động kinh doanh được thực hiện trên cơ sở giả định là doanh nghiệp đang hoạt động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động bình thường trong tương lai gần, nghĩa là doanh nghiệp không có ý định cũng như không phải ngừng hoạt động hoặc phải thu hẹp đáng kể quy mô hoạt động của mình. Trường hợp thực tế khác với giả định Trần Thị Thúy_ Lớp K5HK1E Báo cáo thực tập Luan van 7 Trường Đại Học Thương Mại Bộ môn Kế toán-Kiểm toán hoạt động liên tục thì báo cáo tài chính phải lập trên một cơ sở khác và phải giải thích cơ sở đã sử dụng để lập báo cáo tài chính. - Giá gốc: Trong suốt quá trình kế toán kết quả kinh doanh tại đơn vị thì tài sản phải được ghi nhận theo giá gốc.
Giá gốc của tài sản phải tính theo số tiền hoặc khoản tương đương tiền đã trả, đã trả hoặc tính theo giá trị tài sản đó vào thời điểm tài sản được ghi nhận.Giá gốc của tài sản không được thay đổi trừ khi có quy định khác trong chuẩn mực kế toán cụ thể. - Phù hợp: Để có một kết quả chính xác về kết quả kinh doanh thì việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau. Nghĩa là khi ghi nhận một khoản doanh thu nào thì đồng thời ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có việc liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó, chi phí này bao gồm chi phí của kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của kỳ trước hoặc chi phí phải trả nhưng liên quan đến doanh thu của kỳ đó. - Nhất quán: Các chính sách và phương pháp kết quả kinh doanh doanh nghiệp đã lựa chọn phải được áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm.
Trường hợp có thay đổi chính sách và phương pháp kế toán đã lựa chọn thì phải giải trình lý do và ảnh hưởng của sự thay đổi đó trong phần thuyết minh báo cáo tài chính. - Thận trọng: Kế toán kết quả kinh doanh phải thận trọng cân nhắc, xem xét phán đoán cần thiết để lập các ước tính kế toán trong điều kiện không chắc chắn. Nguyên tắn thận trọng của kế toán áp dụng trong kế toán kết quả kinh doanh đòi hỏi: a, Phải lập các khoản dự phòng nhưng không lập quá lớn. b, Không đánh giá cao hơn giá trị cao hơn của các tài sản và các khoản thu nhập c, Không đánh gía thấp hơn giá trị của các khoản nợ phải trả và chi phí.