Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Văn Tiến (chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Thương mại, dưới sự hướng dẫn của TS. Trần Hải Long) tập trung vào đề tài "Kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH DV TM và XD Hưng Thịnh". Bối cảnh thực tiễn được tác giả xác định xuất phát từ vai trò của việc xác định chính xác kết quả hoạt động kinh doanh đối với công tác quản trị doanh nghiệp. Thông tin về doanh thu, chi phí và lợi nhuận là căn cứ để ban lãnh đạo nhận diện ưu điểm, hạn chế, từ đó đề ra các phương án kinh doanh chiến lược cho kỳ tiếp theo. Đồng thời, tính trung thực, hợp lý và khách quan của các chỉ tiêu trên Báo cáo tài chính là mối quan tâm hàng đầu của các đối tượng sử dụng thông tin, đặc biệt là các cơ quan quản lý và nhà đầu tư. Tuy nhiên, tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa, công tác kế toán kết quả kinh doanh vẫn còn bộc lộ nhiều điểm bất cập trong khâu thu thập, luân chuyển chứng từ và hạch toán tài khoản.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được phân định thành hai nhóm nhiệm vụ cụ thể:

  1. Về mặt lý luận: Nghiên cứu, làm rõ và hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC và Hệ thống Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) hiện hành.
  2. Về mặt thực tiễn: Khảo sát, tìm hiểu và phân tích thực trạng công tác kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại và Xây dựng Hưng Thịnh; đối chiếu giữa quy định của chế độ, chuẩn mực với thực tế áp dụng tại đơn vị; chỉ ra các ưu điểm đạt được, các hạn chế tồn tại và đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác lập rõ ràng:

  • Đối tượng nghiên cứu: Nội dung và phương pháp kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại và Xây dựng Hưng Thịnh.
  • Phạm vi nghiên cứu về mặt lý thuyết: Kế toán kết quả kinh doanh trong điều kiện áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính, Luật Kế toán và các Chuẩn mực kế toán Việt Nam liên quan.
  • Phạm vi nghiên cứu về mặt thực tiễn:
    • Không gian: Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại và Xây dựng Hưng Thịnh (trụ sở chính và các đại lý phân phối).
    • Thời gian nghiên cứu: Từ ngày 22/03/2012 đến ngày 28/05/2012.
    • Số liệu kế toán: Thu thập và phân tích dữ liệu các năm 2010, 2011 và minh họa hạch toán Quý I/2012.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng trên cơ sở các văn bản pháp quy và hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam:

  • Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, so sánh với các văn bản tiền nhiệm gồm Quyết định số 1177TC/QĐ/CĐKT và Quyết định số 144/2001/QĐ-BTC (về việc bổ sung TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính và TK 821 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp).
  • VAS 01 (Chuẩn mực chung): Tuân thủ 6 nguyên tắc kế toán cơ bản gồm Cơ sở dồn tích, Hoạt động liên tục, Phù hợp, Nhất quán, Thận trọng và Trọng yếu.
  • VAS 02 (Hàng tồn kho): Xác định giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp; loại trừ chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp khỏi giá gốc; áp dụng có chọn lọc cho doanh nghiệp nhỏ và vừa (không phân bổ chi phí sản xuất chung cố định theo công suất bình thường của máy móc thiết bị).
  • VAS 14 (Doanh thu và thu nhập khác): Xác định 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng, 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ, 2 điều kiện ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính, quy tắc xác định các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) và các khoản thu nhập khác.
  • VAS 17 (Thuế thu nhập doanh nghiệp): Hạch toán chi phí thuế TNDN hiện hành phát sinh trong năm tính trên thu nhập chịu thuế và thuế suất hiện hành (thuế suất 25% áp dụng từ năm 2009); không áp dụng thuế thu nhập hoãn lại đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Mô hình xác định kết quả kinh doanh được tổng hợp theo các công thức quy chuẩn sau:

Chỉ tiêu kinh tế Công thức xác định theo quy định văn bản
Kết quả kinh doanh trước thuế $\text{KQKD trước thuế} = \text{Kết quả hoạt động kinh doanh} + \text{Kết quả hoạt động khác}$
Kết quả kinh doanh sau thuế $\text{KQKD sau thuế} = \text{KQKD trước thuế} - \text{Chi phí thuế TNDN}$
Thuế TNDN phải nộp $\text{Thuế TNDN phải nộp} = \text{Thu nhập chịu thuế} \times \text{Thuế suất thuế TNDN (25%)}$
Kết quả hoạt động kinh doanh $\text{KQ hoạt động kinh doanh} = \text{Lợi nhuận gộp} + \text{Doanh thu tài chính} - \text{Chi phí tài chính} - \text{Chi phí quản lý kinh doanh}$
Lợi nhuận gộp $\text{Lợi nhuận gộp} = \text{Doanh thu thuần về bán hàng và CCDV} - \text{Giá vốn hàng bán}$
Doanh thu thuần $\text{Doanh thu thuần} = \text{Tổng doanh thu} - \text{Các khoản giảm trừ (CKTM, giảm giá, trả lại, thuế trực tiếp)}$
Kết quả hoạt động khác $\text{Kết quả hoạt động khác} = \text{Thu nhập khác} - \text{Chi phí khác}$

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp quan sát: Trực tiếp theo dõi quy trình làm việc của nhân viên kế toán tại doanh nghiệp, từ khâu lập chứng từ, luân chuyển chứng từ đến khâu vào sổ kế toán và lập Báo cáo tài chính.
  • Phương pháp điều tra phỏng vấn: Thực hiện phỏng vấn Ban Giám đốc, Kế toán trưởng, nhân viên kế toán và Trưởng phòng kinh doanh. Quy mô khảo sát gồm 04 phiếu điều tra phát ra và thu về 04 phiếu hợp lệ (đạt tỷ lệ 100%), nội dung xoay quanh việc tổ chức bộ máy, quy trình hạch toán và mức độ đáp ứng thông tin quản trị.
  • Phương pháp thu thập và nghiên cứu số liệu: Tiếp cận tài liệu kế toán lưu trữ tại doanh nghiệp, các sổ kế toán tổng hợp, sổ chi tiết, bảng kê chứng từ và hệ thống Báo cáo tài chính giai đoạn 2010 - 2011 cùng các chứng từ phát sinh Quý I/2012.

Nguồn dữ liệu của khóa luận gồm dữ liệu sơ cấp từ quá trình điều tra phỏng vấn và dữ liệu thứ cấp trích xuất từ hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán của Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại và Xây dựng Hưng Thịnh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Lý luận cơ bản về kế toán kết quả kinh doanh trong DN

Chương này tập trung hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp:

  • Làm rõ bản chất kinh tế của kết quả kinh doanh là phần chênh lệch bằng tiền giữa tổng doanh thu, thu nhập với tổng chi phí của các hoạt động kinh tế phát sinh trong kỳ kế toán (tháng, quý, năm).
  • Phân định hệ thống tài khoản sử dụng theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 711 (Thu nhập khác), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh), TK 811 (Chi phí khác), TK 821 (Chi phí thuế TNDN), TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh) và TK 421 (Lợi nhuận chưa phân phối).
  • Trình bày trình tự 8 bước kết chuyển tài khoản cuối kỳ: (1) Kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu từ Có TK 521 sang Nợ TK 511; (2) Kết chuyển thuế gián thu sang Nợ TK 511; (3) Kết chuyển doanh thu thuần từ Nợ TK 511 sang Có TK 911; (4) Kết chuyển giá vốn từ Có TK 632 sang Nợ TK 911; (5) Kết chuyển doanh thu tài chính và thu nhập khác từ Nợ TK 515, TK 711 sang Có TK 911; (6) Kết chuyển chi phí tài chính, chi phí quản lý kinh doanh và chi phí khác từ Có TK 635, TK 642, TK 811 sang Nợ TK 911; (7) Kết chuyển chi phí thuế TNDN từ Có TK 821 sang Nợ TK 911; (8) Kết chuyển lãi vào Nợ TK 911/Có TK 421 hoặc kết chuyển lỗ vào Nợ TK 421/Có TK 911.
  • Khái quát quy trình hạch toán theo 4 hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ và Kế toán trên máy vi tính.

Chương II: Thực trạng kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH DV TM và XD Hưng Thịnh

Nội dung chương II đi sâu phản ánh thực trạng tổ chức kế toán tại đơn vị thực tập:

  • Quá trình hình thành: Công ty TNHH Thương mại Hưng Thịnh thành lập ngày 26/03/2004, đến năm 2005 đổi tên thành Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại và Xây dựng Hưng Thịnh. Lĩnh vực hoạt động kết hợp thương mại (mua bán đồ điện dân dụng, vật liệu xây dựng chiếm 70% doanh thu) và xây lắp công trình hạ tầng cơ sở, công nghiệp.
  • Cơ cấu tổ chức: Ban Giám đốc điều hành các phòng ban (Tổ chức - Hành chính, Kinh doanh/Dự án, Kế toán - Tài chính, Kỹ thuật Công nghệ đầu tư, Kế hoạch vật tư) và 2 cửa hàng kinh doanh tại TP. Hưng Yên (Số 83 Trưng Trắc, Phường Minh Khai và Số 10 Phạm Ngũ Lão, Phường Quang Trung).
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng mô hình tập trung tại văn phòng công ty. Các cửa hàng, đại lý chỉ bố trí thủ kho và nhân viên thống kê theo dõi ngày công, nhập xuất vật tư để chuyển số liệu về phòng kế toán.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Kỳ kế toán năm theo năm dương lịch (01/01 - 31/12); đơn vị tiền tệ VND; phương pháp khấu hao TSCĐ theo đường thẳng; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ (thuế suất nội địa 10%); tỷ giá ngoại tệ theo Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam; hàng tồn kho hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền tháng. Hệ thống Báo cáo tài chính định kỳ gồm mẫu B01-DNN, B02-DNN, B03-DNN, B09-DNN, F01-DNN và 03-TNDN.
  • Quy trình ghi sổ và phần mềm: Công ty sử dụng phần mềm kế toán IT Soft, thực hiện theo hình thức Chứng từ ghi sổ. Dữ liệu chứng từ gốc được nhập vào máy để tự động kết xuất Sổ Cái và Chứng từ ghi sổ các tài khoản.
  • Thực trạng sử dụng tài khoản và số liệu hạch toán Quý I/2012:
    • Doanh thu: Mở TK 5111 (Doanh thu bán hàng hóa) và TK 5113 (Doanh thu cung cấp dịch vụ).
    • Giá vốn: Sử dụng TK 6321 (Giá vốn bán hàng hóa).
    • Chi phí quản lý: Doanh nghiệp không mở TK 6422 mà hạch toán gộp toàn bộ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp vào TK 6421 (Chi phí bán hàng), sau đó chia chi tiết thành các tiểu khoản từ TK 64211 đến TK 64218 (nhân công, CCDC, khấu hao, thuế phí, nhiên vật liệu, dịch vụ mua ngoài, chi phí khác).
    • Số liệu kết chuyển xác định kết quả kinh doanh Quý I/2012 ghi nhận: Doanh thu thuần kết chuyển (Nợ TK 511) là 567.500 VNĐ; Giá vốn hàng bán kết chuyển (Nợ TK 911/Có TK 632) là 272.500 VNĐ; Chi phí bán hàng kết chuyển (Nợ TK 911/Có TK 6421) là 105.820 VNĐ; Chi phí quản lý doanh nghiệp kết chuyển (Nợ TK 911/Có TK 642) là 151.704 VNĐ.

Chương III: Kết luận và các giải pháp hoàn thiện kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH DV TM và XD Hưng Thịnh

Chương III tổng hợp các đánh giá chuyên môn và giải pháp hoàn thiện:

  • Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán tổ chức gọn nhẹ, phân công lao động rõ ràng; hệ thống chứng từ ban đầu tuân thủ mẫu biểu quy định; áp dụng phần mềm kế toán IT Soft giúp nâng cao tốc độ xử lý; thực hiện hạch toán tuân thủ các nguyên tắc cơ bản của VAS 01 (cơ sở dồn tích, phù hợp, nhất quán).
  • Đánh giá hạn chế:
    1. Về nhân sự: Đội ngũ kế toán còn trẻ, thiếu kinh nghiệm thực tế dẫn đến việc xử lý nghiệp vụ đôi khi còn chậm và xảy ra sai sót.
    2. Về luân chuyển chứng từ: Việc chuyển giao chứng từ giữa các bộ phận, phòng ban và đội thi công về phòng kế toán còn chậm trễ.
    3. Về vận dụng tài khoản: Hạch toán gộp toàn bộ chi phí quản lý hành chính vào TK 6421 (Chi phí bán hàng) mà không sử dụng TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp) theo đúng quy định của Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, làm mất đi khả năng kiểm soát chi phí quản lý riêng biệt.
    4. Về trích lập dự phòng: Đơn vị không trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và dự phòng nợ phải thu khó đòi. Điều này tiềm ẩn rủi ro lớn do công ty kinh doanh vật liệu xây dựng (đá granite, xi măng, thép) có biến động giá mạnh và công nợ bán buôn theo hợp đồng xây lắp giá trị lớn kéo dài.
    5. Về sổ kế toán: Công ty không mở sổ kế toán chi tiết cho TK 511 và TK 632 theo từng mặt hàng và loại dịch vụ mà chỉ vào sổ Cái tổng hợp, gây khó khăn cho việc phân tích hiệu quả kinh doanh của từng nhóm sản phẩm.
    6. Về kế toán quản trị: Chưa phân công nhân sự phụ trách kế toán quản trị, thiếu thông tin phục vụ ra quyết định nội bộ theo từng bộ phận và dự án.
  • Các giải pháp đề xuất: Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn cho cán bộ kế toán thông qua trao đổi kinh nghiệm nội bộ hoặc mời chuyên gia; chuẩn hóa quy trình và thời gian luân chuyển chứng từ gốc giữa các phòng ban; phân định rõ tài khoản hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh trung thực thực trạng công tác hạch toán tại doanh nghiệp thông qua hệ thống chứng từ và số liệu kế toán phát sinh thực tế.

Bảng tổng hợp các bút toán kết chuyển xác định kết quả kinh doanh Quý I/2012 tại công ty được hệ thống hóa như sau:

Nghiệp vụ kết chuyển Định khoản kế toán Số tiền ghi nhận (VNĐ)
Kết chuyển doanh thu thuần Nợ TK 511 / Có TK 911 567.500
Kết chuyển giá vốn hàng bán Nợ TK 911 / Có TK 632 272.500
Kết chuyển chi phí bán hàng Nợ TK 911 / Có TK 6421 105.820
Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp Nợ TK 911 / Có TK 642 151.704

Về mặt đóng góp học thuật và thực tiễn:

  • Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán kết quả kinh doanh đối với loại hình doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và các chuẩn mực VAS liên quan (VAS 01, VAS 02, VAS 14, VAS 17).
  • Chỉ ra cụ thể các sai lệch thực tế tại Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại và Xây dựng Hưng Thịnh so với chế độ kế toán ban hành, điển hình là việc gộp chi phí quản lý vào TK 6421 và không lập dự phòng nợ phải thu khó đòi cũng như dự phòng hàng tồn kho.
  • Đề xuất các giải pháp khắc phục xuất phát từ thực trạng tổ chức nhân sự, luân chuyển chứng từ và phương pháp mở sổ chi tiết tại đơn vị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn tồn tại một số hạn chế nhất định xuất phát từ phạm vi và điều kiện nghiên cứu:

  • Phạm vi khảo sát thực tế còn hẹp, mẫu phiếu điều tra chỉ dừng lại ở 04 phiếu phát ra cho nhân sự nội bộ công ty.
  • Số liệu kế toán thực tế phân tích trong văn bản chủ yếu tập trung vào minh họa bút toán kết chuyển Quý I/2012, chưa cung cấp chuỗi số liệu tài chính tổng hợp đầy đủ của các năm 2010 và 2011 trong phần nội dung chính.
  • Văn bản khóa luận có điểm không nhất quán khi mô tả hình thức sổ: phần tổng quan chính sách kế toán có đoạn viện dẫn hình thức Nhật ký - Chứng từ và ghi nhầm tên đơn vị ("Công ty cổ phần may Hưng Yên"), trong khi nội dung phân tích thực tế và kết luận đều khẳng định công ty áp dụng hình thức Chứng từ ghi sổ trên phần mềm máy tính IT Soft.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng:

  • Hoàn thiện mô hình kế toán quản trị chi phí và doanh thu chi tiết cho từng công trình, dự án xây lắp đặc thù của doanh nghiệp.
  • Xây dựng quy trình trích lập các khoản dự phòng tài chính (dự phòng giảm giá hàng tồn kho vật liệu xây dựng và nợ phải thu khó đòi) phù hợp với quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán đang thực hiện đề tài tốt nghiệp về kế toán xác định kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp thương mại kết hợp xây lắp quy mô vừa và nhỏ.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa áp dụng Chế độ kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC nhằm rà soát các lỗi sai phổ biến trong việc phân loại tài khoản chi phí (TK 6421 và TK 6422).
  • Nội dung đáng tham khảo nhất là hệ thống hóa các điều kiện ghi nhận doanh thu theo VAS 14, quy trình xử lý chứng từ kế toán luân chuyển từ hiện trường (công trình, cửa hàng) về phòng kế toán tập trung, và quy trình kết chuyển tài khoản xác định kết quả kinh doanh trên phần mềm kế toán.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH DV TM và XD Hưng Thịnh áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào? Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006. Hình thức ghi sổ kế toán thực tế áp dụng là hình thức kế toán trên máy vi tính theo nguyên lý Chứng từ ghi sổ, vận hành qua phần mềm kế toán IT Soft.

2. Điểm sai sót lớn nhất trong việc vận dụng hệ thống tài khoản chi phí tại công ty là gì? Doanh nghiệp không mở và hạch toán vào TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp) theo quy định của Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa. Toàn bộ chi phí quản lý hành chính và chi phí bán hàng đều bị hạch toán gộp chung vào TK 6421 (Chi phí bán hàng), khiến nhà quản trị không thể theo dõi và kiểm soát độc lập từng loại chi phí.

3. Tại sao việc không trích lập dự phòng được tác giả đánh giá là hạn chế nghiêm trọng tại đơn vị? Do đặc thù công ty kinh doanh vật liệu xây dựng (đá granite, xi măng, thép) có giá cả thị trường biến động liên tục và cung ứng các hợp đồng xây lắp giá trị lớn trả chậm. Việc không trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và dự phòng nợ phải thu khó đòi khiến doanh nghiệp vi phạm nguyên tắc Thận trọng (VAS 01), không dự phòng trước rủi ro tài chính và làm sai lệch bức tranh lợi nhuận thực tế.

4. Dữ liệu khảo sát thực tế của đề tài được thu thập từ những nguồn nào? Tác giả sử dụng phương pháp điều tra phỏng vấn trực tiếp thông qua 04 phiếu khảo sát phát ra và thu về từ Ban Giám đốc, Kế toán trưởng, nhân viên kế toán và Trưởng phòng kinh doanh; kết hợp phương pháp quan sát luân chuyển chứng từ và nghiên cứu sổ sách kế toán các năm 2010, 2011 cùng chứng từ Quý I/2012.

5. Kết quả kinh doanh Quý I/2012 tại công ty được xác định qua những chỉ tiêu số liệu nào? Theo sổ sách kết chuyển Quý I/2012, Doanh thu thuần đạt 567.500 VNĐ; Giá vốn hàng bán là 272.500 VNĐ; Chi phí bán hàng ghi nhận 105.820 VNĐ; Chi phí quản lý doanh nghiệp là 151.704 VNĐ.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Văn Tiến đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán kết quả kinh doanh theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và các chuẩn mực kế toán Việt Nam liên quan. Nghiên cứu phản ánh sát thực trạng công tác hạch toán tại Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại và Xây dựng Hưng Thịnh, chỉ ra sự vận hành của mô hình kế toán tập trung trên phần mềm IT Soft bên cạnh những bất cập về hạch toán gộp tài khoản chi phí và không trích lập dự phòng. Các kiến nghị được đề xuất tập trung vào nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và chuẩn hóa quy trình kế toán, đóng góp tư liệu thực tế hữu ích cho việc nghiên cứu và thực hành kế toán tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa.