Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành du lịch và dịch vụ tại Việt Nam trong những năm gần đây ghi nhận sự tăng trưởng mạnh mẽ cùng với sự mở cửa của nền kinh tế. Theo số liệu từ Tổng cục Du lịch Việt Nam được tác giả trích dẫn, lượng khách quốc tế đến Việt Nam năm 2005 đạt 3,4 triệu lượt và khách nội địa đạt 16,1 triệu lượt; đến 6 tháng đầu năm 2023, các con số này đã tăng lên lần lượt là 5,57 triệu lượt khách quốc tế và 64 triệu lượt khách nội địa. Mặc dù thị trường phục hồi nhanh chóng sau giai đoạn đại dịch Covid-19, nhiều doanh nghiệp du lịch và lữ hành vẫn đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt về giá và chất lượng dịch vụ.

Trong bối cảnh đó, phương thức quản lý tại nhiều doanh nghiệp lữ hành còn bộc lộ sự lỏng lẻo, chưa quan tâm đúng mức đến hệ thống kiểm soát nội bộ, đặc biệt là kiểm soát chi phí. Tác giả chỉ ra thực trạng nhiều đơn vị nhầm lẫn giữa kiểm soát chi phí bài bản và việc cắt giảm chi phí cơ học (như sa thải nhân sự, cắt giảm tiện ích quản lý theo nghiên cứu của Harvard Business Press), dẫn đến suy giảm chất lượng dịch vụ. Do đó, việc xây dựng và hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ đối với các khoản chi phí trọng yếu là yêu cầu cấp thiết để đảm bảo hiệu quả vận hành và duy trì năng lực cạnh tranh.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu tổng quát: Tìm hiểu, phân tích và đánh giá thực trạng hệ thống kiểm soát nội bộ các khoản chi phí tại Công ty Cổ phần Du lịch và Xây dựng Nam Thanh – Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh; phát hiện các sai sót, rủi ro, bất cập và nguyên nhân tồn tại; từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ chi phí của đơn vị.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Mục tiêu 1: Xác định các khoản chi phí trọng yếu cần tập trung hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại công ty (chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp).
    • Mục tiêu 2: Phân tích thực trạng hoạt động kiểm soát nội bộ đối với các khoản chi phí này thông qua quy trình bán vé và chu trình tính - thanh toán lương.
    • Mục tiêu 3: Đề xuất các hàm ý, giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ chi phí tại chi nhánh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống kiểm soát nội bộ các khoản chi phí tại Công ty Cổ phần Du lịch và Xây dựng Nam Thanh – Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Du lịch và Xây dựng Nam Thanh – Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh (Phòng 9.6 Tòa nhà Bến Thành, số 172-174 Ký Con, Phường Nguyễn Thái Bình, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi nội dung và thời gian: Tập trung nghiên cứu quy trình kiểm soát chi phí bán hàng (trọng tâm là chi phí lương doanh số thưởng/bonus cho nhân viên Sales và Ticket) và chi phí quản lý doanh nghiệp (quy trình tính - thanh toán lương cố định cho nhân viên kế toán, nhân sự và các chi phí quản lý liên quan); số liệu tài chính được khảo sát trong giai đoạn 2019 – 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên khuôn mẫu kiểm soát nội bộ COSO (bao gồm báo cáo COSO 1992 và cập nhật COSO 2013) cùng các quy định pháp lý kế toán hiện hành:

  • Khuôn mẫu COSO (2013): Kiểm soát nội bộ được định nghĩa là một quá trình do ban quản lý, hội đồng quản trị và các nhân viên chi phối, nhằm cung cấp sự đảm bảo hợp lý để đạt được 3 nhóm mục tiêu: (1) Hiệu lực và hiệu quả hoạt động; (2) Độ tin cậy của báo cáo tài chính; (3) Sự tuân thủ pháp luật và các quy định. Hệ thống được cấu thành bởi 5 thành phần gắn với 17 nguyên tắc: Môi trường kiểm soát (5 nguyên tắc), Đánh giá rủi ro (4 nguyên tắc), Hoạt động kiểm soát (3 nguyên tắc), Thông tin và truyền thông (3 nguyên tắc), và Giám sát (2 nguyên tắc).
  • Khái niệm chi phí và kiểm soát chi phí: Tổng hợp định nghĩa chi phí dưới góc độ kế toán tài chính, phân loại chi phí trực tiếp/gián tiếp trong doanh nghiệp du lịch - xây dựng, đặc thù không có hình thái vật chất, tính chất thời vụ và quy định ghi nhận doanh thu dịch vụ theo Khoản 2 Điều 3 Thông tư số 96/2015/TT-BTC.
  • Phương pháp nghiên cứu:
    • Phương pháp luận: Vận dụng quan điểm duy vật biện chứng.
    • Thu thập dữ liệu sơ cấp: Thực hiện khảo sát bằng bảng câu hỏi và phỏng vấn trực tiếp cán bộ, nhân viên tại chi nhánh kết hợp với quan sát thực địa các thao tác nghiệp vụ bán vé, đối chiếu sổ sách và tính lương.
    • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Kế thừa và trích xuất số liệu từ Báo cáo tài chính, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2019 – 2022, các bảng biểu phân tích doanh thu, chi phí, quy chế nội bộ và tài liệu nhân sự của công ty.
    • Phương pháp xử lý và phân tích: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp, so sánh tuyệt đối và tương đối qua các năm tài chính để đánh giá biến động chi phí và nhận diện các lỗ hổng kiểm soát.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lời mở đầu

Chương 1 trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh ngành du lịch mở cửa sau đại dịch và áp lực quản trị chi phí của các đại lý vé máy bay. Tác giả tiến hành tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến kiểm soát chi phí và kiểm soát nội bộ:

  • Nghiên cứu quốc tế: Siyanbola (2013) về tác động của kiểm soát chi phí tới lợi nhuận doanh nghiệp sản xuất; Oluwagbemiga (2014) về thực tiễn quản lý chi phí tại 40 công ty niêm yết ở Nigeria; Akeem (2017) về kỹ thuật cắt giảm chi phí và hiệu suất tổ chức.
  • Nghiên cứu trong nước: Mai Thị Hồng (2010) tại Công ty CP Xây dựng Sông Hồng 24; Dương Thị Diễm (2010) tại Công ty Du lịch - Thương mại Kiên Giang; Trương Thị Duyên (2014) khảo sát 5 thành phần KSNB tại các doanh nghiệp du lịch Bình Định bằng SPSS 20; nghiên cứu năm 2021 về kiểm soát chi phí nguyên vật liệu tại Công ty Hoàng Gia Sài Gòn.

Từ việc tổng kết các công trình trên, tác giả chỉ ra khoảng trống nghiên cứu: phần lớn công trình trước đây tập trung vào khối doanh nghiệp sản xuất hoặc khảo sát chi phí sản xuất chung/nguyên vật liệu mà ít đi sâu vào kiểm soát chi phí bán hàng và chi phí nhân sự trong doanh nghiệp thương mại dịch vụ vé máy bay. Từ đó, chương 1 xác định rõ mục tiêu, đối tượng, phạm vi, phương pháp luận và cấu trúc 4 chương của khóa luận.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết về kiểm soát nội bộ chi phí trong doanh nghiệp

Chương 2 hệ thống hóa toàn diện các khái niệm về kiểm soát, kiểm soát nội bộ, hệ thống kiểm soát nội bộ chi phí và vai trò của kiểm soát nội bộ trên ba khía cạnh: hoạt động, quản lý và công tác tổ chức. Tác giả phân tích chi tiết điều kiện vận dụng và 17 nguyên tắc thuộc 5 thành phần của khuôn mẫu COSO 2013.

Đi sâu vào loại hình doanh nghiệp du lịch - xây dựng, tác giả chỉ ra 5 đặc điểm chi phí đặc thù:

  1. Chu kỳ doanh thu phức tạp, phụ thuộc vào yếu tố con người nên khó tự động hóa hoàn toàn việc kiểm soát chi phí so với ngành sản xuất.
  2. Tiêu chí phân định chi phí trực tiếp và gián tiếp có sự khác biệt; đối tượng tập hợp chi phí gắn liền với từng hợp đồng/tour/dịch vụ cụ thể.
  3. Chi phí trực tiếp đa dạng (vé máy bay, lưu trú, vận chuyển, ăn uống).
  4. Doanh thu dịch vụ chỉ được ghi nhận khi dịch vụ hoàn thành hoặc chuyển giao quyền sử dụng theo Thông tư số 96/2015/TT-BTC.
  5. Sản phẩm dịch vụ không có hình thái vật chất, không qua kho bãi.

Chương này cũng mô hình hóa quy trình kiểm soát chi phí quản lý doanh nghiệp qua chu trình tính lương 4 bước (Chấm công -> Tính lương -> Thanh toán/Hạch toán -> Lưu hồ sơ chứng từ) và quy trình kiểm soát chi phí bán hàng qua 7 bước tiếp nhận - báo giá - cung cấp dịch vụ - thu nợ. Đồng thời, tác giả thiết lập bảng tổng hợp các rủi ro tiềm ẩn (chấm công sai, cấu kết gian lận, áp sai bậc lương, chậm ghi nhận công nợ, giao dịch với khách hàng vượt hạn mức tín dụng) kèm các thủ tục kiểm soát tương ứng.

Chương 3: Thực trạng hệ thống kiểm soát nội bộ các khoản chi phí của Công ty Cổ phần Du lịch và Xây dựng Nam Thanh – Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh

Chương 3 đi sâu giới thiệu quá trình hình thành, cơ cấu tổ chức và thực trạng vận hành hệ thống kiểm soát chi phí tại đơn vị nghiên cứu:

  • Khái quát đơn vị: Công ty Nam Thanh thành lập ngày 01/10/2004 tại Hà Nội; Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh thành lập ngày 04/01/2012. Công ty là đại lý vé máy bay cấp 1 của Vietnam Airlines (nằm trong Top 5 đại lý lớn nhất miền Bắc từ năm 2008) và nhiều hãng quốc tế (Qatar Airways, Singapore Airlines, China Southern Airlines...). Tổng quy mô nhân sự 2 chi nhánh trên 100 người.
  • Quy trình kinh doanh vé máy bay 7 bước:
    1. Tiếp nhận yêu cầu mua vé qua website hoặc hotline (Bộ phận Sales).
    2. Báo giá tổng hợp gồm giá vé và phí dịch vụ (Bộ phận Ticket).
    3. Đặt giữ chỗ trên hệ thống hãng (Bộ phận Ticket).
    4. Thanh toán trực tiếp/chuyển khoản hoặc xác nhận công nợ theo hạn mức (Bộ phận Ticket).
    5. Xuất vé và gửi thông tin hành trình cho khách hàng (Bộ phận Ticket).
    6. Báo cáo thông tin vé và tình trạng thu tiền lên nhóm làm việc chung (Bộ phận Ticket & Kế toán).
    7. Ghi nhận giao dịch doanh thu và công nợ vào phần mềm kế toán (Bộ phận Kế toán).
Chỉ tiêu tài chính (VNĐ) Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022
Doanh thu thuần 62.466.181.991 30.246.273.761 10.546.255.687 25.574.982.115
Giá vốn hàng bán 59.021.853.192 28.245.159.924 8.778.462.844 22.992.463.119
Chi phí tài chính (lãi vay) 31.129.866 20.485.881 11.249.476 0
Chi phí bán hàng 411.281.931 362.833.381 330.939.567 433.451.692
Chi phí quản lý doanh nghiệp 893.466.917 642.361.271 620.566.783 703.468.644

Tác giả phân tích: Doanh thu thuần giảm mạnh trong các năm 2020 (giảm 51,6%) và 2021 (xuống còn 10,54 tỷ VNĐ) do tác động trực tiếp của dịch Covid-19 làm đóng băng đường bay; đến năm 2022 tăng trưởng trở lại 142,5% đạt xấp xỉ 25,5 tỷ VNĐ. Chi phí lãi vay giảm dần qua các năm và về mức 0 đồng năm 2022 cho thấy công ty chủ động tất toán nợ vay. Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp được cắt giảm linh hoạt trong dịch và tăng trở lại năm 2022 khi hoạt động kinh doanh phục hồi.

Về thực trạng kiểm soát nội bộ chi phí:

  • Kiểm soát chi phí bán hàng (Lương doanh số thưởng - Bonus): Chi phí bán hàng phụ thuộc vào kết quả doanh số của nhân viên Sales và Ticket. Mục tiêu kiểm soát nhằm khuyến khích năng suất lao động nhưng vẫn đảm bảo kiểm soát quỹ thưởng, loại bỏ triệt để các vé bị hoàn/hủy trước khi chốt doanh số thưởng và hạch toán đúng kỳ.
  • Kiểm soát chi phí quản lý doanh nghiệp (Lương cố định & phụ cấp): Kiểm soát thông qua bảng chấm công, thang bảng lương hợp đồng, đối chiếu chứng từ thanh toán qua ngân hàng giữa phòng Nhân sự và bộ phận Kế toán.
  • Đánh giá tồn tại: Chi nhánh chưa có bộ phận kiểm toán nội bộ độc lập; việc đánh giá rủi ro chưa thành văn bản quy chuẩn; dữ liệu báo cáo giữa bộ phận vé (Ticket) và Kế toán còn thực hiện thủ công qua nhóm chung, tiềm ẩn nguy cơ sai lệch thời điểm ghi nhận và đối chiếu công nợ.

Chương 4: Giải pháp hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ các khoản chi phí tại Công ty Xây dựng và Du lịch Nam Thanh – Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng và định hướng phục hồi kinh doanh của công ty, chương 4 đề xuất nhóm giải pháp hoàn thiện theo 5 thành phần kiểm soát nội bộ:

  1. Hoàn thiện Môi trường kiểm soát: Xây dựng quy chế làm việc rõ ràng, ban hành quy chuẩn đạo đức nghề nghiệp và tiêu chuẩn hóa bảng mô tả công việc, thẩm quyền phê duyệt giữa Giám đốc chi nhánh, bộ phận Sales, Ticket và Kế toán.
  2. Hoàn thiện Đánh giá rủi ro: Thiết lập quy trình nhận diện rủi ro định kỳ đối với chính sách hoa hồng, biến động giá vé hãng hàng không, rủi ro nợ khó đòi từ khách hàng công nợ và sai sót trong xuất/hủy vé.
  3. Hoàn thiện Hoạt động kiểm soát: Tăng cường thủ tục kiểm soát chéo giữa bộ phận bán vé và kế toán; bắt buộc đối chiếu doanh số vé thực bay và vé hoàn hủy trước khi tính thưởng; áp dụng hạn mức tín dụng chặt chẽ cho từng đại lý; phân tách nhiệm vụ giữa người lập bảng lương và người thực hiện ủy nhiệm chi thanh toán.
  4. Hoàn thiện Thông tin và truyền thông: Nâng cấp hệ thống phần mềm kế toán và quản lý bán vé để dữ liệu truyền nhận tự động thay vì nhắn tin thủ công qua nhóm chat; định kỳ luân chuyển báo cáo tài chính nội bộ cho Ban Giám đốc.
  5. Hoàn thiện Hoạt động giám sát: Thiết lập cơ chế kiểm tra định kỳ và đột xuất quy trình chấm công, tính thưởng và thanh toán chi phí; giám sát việc chấp hành các quy chế chi tiêu nội bộ.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả và đóng góp cụ thể:

  • Hệ thống hóa số liệu tài chính thực tế: Cung cấp bức tranh tài chính chi tiết của Công ty Nam Thanh – Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh giai đoạn 2019 – 2022, phản ánh biến động của doanh thu thuần (từ 62,46 tỷ VNĐ năm 2019 xuống 10,54 tỷ VNĐ năm 2021 và hồi phục lên 25,57 tỷ VNĐ năm 2022), giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp dưới tác động của chu kỳ kinh tế và đại dịch Covid-19.
  • Làm rõ quy trình tác nghiệp và điểm nghẽn kiểm soát chi phí: Mô hình hóa chi tiết quy trình 7 bước kinh doanh bán vé máy bay; phân tích sự tách biệt giữa chi phí lương biến đổi (thưởng doanh số của Sales và Ticket trong chi phí bán hàng) và chi phí lương cố định (nhân sự, kế toán trong chi phí quản lý doanh nghiệp); xác định các mắt xích có nguy cơ thất thoát chi phí do đối chiếu thủ công và kiểm tra vé hoàn hủy.
  • Đề xuất giải pháp mang tính ứng dụng: Xây dựng hệ thống giải pháp toàn diện theo khung COSO 2013, giúp chi nhánh củng cố môi trường kiểm soát, chuẩn hóa thủ tục phê duyệt công nợ và chi trả tiền lương, nâng cao hiệu quả sử dụng chi phí mà không làm suy giảm chất lượng dịch vụ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn do tác giả tự xác định:

  • Phạm vi khảo sát hẹp: Nghiên cứu chỉ tập trung vào Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh của Công ty Cổ phần Du lịch và Xây dựng Nam Thanh, chưa mở rộng phân tích toàn bộ Tổng công ty (bao gồm trụ sở chính tại Hà Nội) và các đại lý liên kết khác.
  • Khoản mục chi phí nghiên cứu trọng tâm: Đề tài tập trung chủ yếu vào chi phí nhân công và lương thưởng (thông qua quy trình tính lương và bán vé), chưa đi sâu phân tích chi tiết các khoản mục chi phí khác như chi phí quảng cáo, chi phí dịch vụ mua ngoài hay chi phí công tác phát sinh ngoài quy trình bán vé thông thường.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu hệ thống kiểm soát nội bộ chi phí cho toàn bộ hệ thống chi nhánh của công ty; ứng dụng các mô hình định lượng nâng cao để lượng hóa mức độ tác động của từng thành phần kiểm soát nội bộ tới hiệu quả tài chính của doanh nghiệp lữ hành.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán và Quản trị kinh doanh: Cung cấp một nghiên cứu tình huống (case study) thực tế về việc vận dụng khung lý thuyết COSO 2013 vào kiểm soát chi phí tại một doanh nghiệp thương mại dịch vụ vé máy bay.
  • Cán bộ quản lý và kế toán tại các doanh nghiệp du lịch, đại lý vé máy bay: Tham khảo quy trình 7 bước bán vé, ma trận nhận diện rủi ro và các thủ tục kiểm soát đối với chi phí bán hàng (hoa hồng/thưởng doanh số) và chi phí quản lý doanh nghiệp.
  • Nội dung đáng chú ý: Bảng phân tích biến động chi phí giai đoạn 2019 – 2022, bảng nhận diện rủi ro và thủ tục kiểm soát trong chu trình tiền lương và bán hàng.

Câu hỏi thường gặp

1. Hoạt động kinh doanh chính tạo ra doanh thu chủ yếu của Công ty Nam Thanh – Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh là gì?
Mặc dù đăng ký ngành nghề cả du lịch và xây dựng, hoạt động kinh doanh chủ yếu của công ty là làm đại lý bán vé máy bay cấp 1 cho các hãng hàng không nội địa (Vietnam Airlines) và quốc tế (Qatar Airways, Singapore Airlines, China Southern Airlines...), phục vụ khách lẻ và các đại lý thứ cấp. Doanh thu bán vé máy bay chiếm tỷ trọng đa số trong cơ cấu doanh thu thuần.

2. Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tại công ty có đặc điểm phân loại lương như thế nào?
Chi phí bán hàng bao gồm lương cố định và lương biến đổi (thưởng doanh số/bonus) của nhân viên Sales và nhân viên Ticket dựa trên số lượng khách hàng tìm được và lượng vé xuất thành công. Ngược lại, chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm lương cố định (lương căn bản kèm phụ cấp theo hợp đồng lao động) của nhân viên kế toán, nhân sự và không thay đổi theo biến động doanh số bán vé hàng tháng.

3. Doanh thu thuần của Công ty Nam Thanh biến động như thế nào trong giai đoạn 2019 – 2022?
Doanh thu thuần của công ty năm 2019 đạt 62.466.181.991 VNĐ, sau đó giảm 51,6% vào năm 2020 xuống 30.246.273.761 VNĐ và tiếp tục giảm xuống mức thấp nhất là 10.546.255.687 VNĐ vào năm 2021 do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19. Đến năm 2022, khi thị trường hàng không phục hồi, doanh thu thuần tăng trưởng 142,5% so với năm 2021, đạt mức 25.574.982.115 VNĐ.

4. Quy trình bán vé máy bay tại Công ty Nam Thanh gồm những bước nào?
Quy trình bán vé gồm 7 bước cụ thể: (1) Tiếp nhận yêu cầu mua vé qua website (bộ phận Sales); (2) Báo giá dịch vụ (bộ phận Ticket); (3) Đặt giữ chỗ trên hệ thống (bộ phận Ticket); (4) Thanh toán tiền mặt/chuyển khoản hoặc ghi nợ (bộ phận Ticket); (5) Xuất vé và gửi thông tin cho khách (bộ phận Ticket); (6) Báo cáo thông tin vé và tình trạng thu tiền lên nhóm chung (bộ phận Ticket & Kế toán); (7) Ghi nhận giao dịch vào sổ sách và phần mềm kế toán (bộ phận Kế toán).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Thuỳ Dương đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kiểm soát nội bộ chi phí theo khung COSO 2013 và áp dụng phân tích thực tiễn tại Công ty Cổ phần Du lịch và Xây dựng Nam Thanh – Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh. Thông qua phân tích số liệu tài chính giai đoạn 2019 – 2022 và khảo sát quy trình tác nghiệp bán vé máy bay, tác giả đã chỉ rõ đặc điểm biến động của chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp cũng như nhận diện các rủi ro trong chu trình tính lương và ghi nhận doanh số. Các giải pháp hoàn thiện được đề xuất theo 5 thành phần kiểm soát nội bộ mang tính thực tiễn, hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao hiệu quả quản trị tài chính và củng cố năng lực vận hành trong giai đoạn phục hồi kinh doanh.