CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU Tr ng quá rình ìm hiểu v nghiên cứu để viế đề i, ác giả đã ham khả mọt số luạn van, luạn án v nghiên cứu kh a học của mọt số ác giả nhu: - Phạm Thị Minh, 2014. H n thiẹn hẹ hống kiểm s á nọi bọ doanh nghiẹp nhỏ v vừa rên địa b n h nh phố Hồ Ch Minh Tác giả đã nghiên cứu hực rạng thiẹn hẹ hống kiểm s á nọi bọ doanh nghiẹp nhỏ v vừa rên địa b n h nh phố Hồ Ch Minh đã đóng góp nhiều giải pháp hữu ch, v tuong đối đầy đủ về các nọi dungliên quan hoàn thiẹn hẹ hống kiểm s á nọi bọ doanh nghiẹp nhỏ v vừa rên địa b n h nh phố Hồ Ch Minh, uy nhiên còn mang nh ổng quá , chua đi sâu, cụ hể v ừng ng nh nghề khác nhau m chỉ đi sâu v quy mô của d anh nghiẹp. - Phạm Nguyễn uỳnh Thanh, 2011. H n thiẹn HTKSNB cho các doanh nghiẹ p nhỏ và vừa đã nghiên cứu đuơc HT SNB của DNNVV nhung cũng chỉ đi sâu vào hoàn thiẹn kiểm s á ch khâu mua h ng h ng ồn kh , r ng khi đó còn rấ nhiều ng nh nghề khác nhau, quá rình chọn mẫu có 10 mẫu chua đảm bả nh khách quan.
- Nguyễn Thị Huyền Trâm, 200. Tổ chức công ác kế án r ng các DNNVV ở Viẹt Nam: Luạn van đã ổ chức công ác kế án rên nền ảng ch hợp hông in kế án i ch nh với kế án quản rị v đã đñua ra đñuơc những đề xuấ cụ hể ch quy rình mua bán h ng hóa ại các d anh nghiẹp có quy mô nhỏ hoạc rấ nhỏ. Tuy nhiên đề i chua đi hế các vấn đề liên quan đến ổ chức công ác kế án nhu ổ chức nhân sự, ổ chức lựa chọn rang hiế bị v phần mềm kế án. Xây dựng mô hình ổ chức kế án i ch nh v kế án quản rị ch DNNVV ở Viẹt Nam Công rình nghiên cứu đã xây dựng HT SNB theo huơng lấy hông in kế án i ch nh v kế án quản rị l m co sở để hiế lạp mô hình.
Tác giả đã đóng góp các giải pháp hữu ch, khá đầy đủ v chi iế liên quan đến ấ cả các nọi dung của ổ chức công ác kế án tuong ứng với ừng quy mô của d anh nghiẹp nâng ca khả nang ứng dụng v hực iễn. Tuy nhiên viẹc c 6 ổ chức còn có sự ách biẹt, cần có 2 bọ phạn để he d i v cung cấp hông in kế án i ch nh v kế án quản rị. Ng i ra, ác giả cũng ham khả nhiều nghiên cứu của mọt số ác giả khác, uy nhiên các đề i n y chỉ tạp rung đi sâu nghiên cứu mọt số nọi dung cụ hể của HT SNB công ác kế án ại các DNNVV nhu Lê Thị Thanh Huyền, 2010 H n thiẹn hẹ hống kiểm s á nọi bọ cho các doanh nghiẹ p nhỏ và vừa ại Phú ên hiẹn nay thì nói chung chung chua đi v nọi dung cụ hể ch ừng ng nh h ng ừng quy mô d anh nghiẹp. - Luận văn hạc sĩ của Huỳnh Xuân Lợi, 2013, với đề i “Nghiên cứu hệ thống kiểm soát nội bộ trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Bình Định”.
Luận văn đã đánh giá hực trạng hệ thống kiểm soát nội bộ trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Bình Định, xác định các nguyên nhân ảnh hưởng đến các nhân tố cấu thành nên hệ thống kiểm soát nội bộ, từ đó đề ra các giải pháp hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Bình Định nhằm giúp cho doanh nghiệp bảo vệ rước các rủi ro tiềm ẩn trong kinh doanh. Tuy nhiên phần đánh giá hực trạng tác giả chỉ chủ yếu dùng phương pháp hống kê mô tả, từ đó đưa ra những nhận xét về hiện trạng hệ thống KSNB. Tổ chức công tác kế toán quản trị tại doanh nghiệp nhỏ và vừa khu vực Thành phố Hồ Chí Minh” – Luận văn hạc sĩ của tác giả Đỗ Khắc T n Trường Đại học Công nghệ Tp. ết quả nghiên cứu này tác giả đưa ra 02 nhân tố ác động đến mức độ vận dụng kế toán quản trị trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ đó l sự tham gia của chủ sở hữu / nhà quản lý v rình độ chuyên môn của nhân viên kế toán.
Nhìn chung, các đề i đã hẹ hống hóa đñuơc co sở lý luạn cũng nhu nghiên cứu về hực rạng ổ chức công ác kế án ại DNNVV ở Viẹt Nam. Từ đó đã đóng góp nhiều giải pháp hữu ch góp phần h n thiẹn ổ chức công ác kế án nhằm nâng cao hon nữa chấ luơng của HT SNB m các d anh nghiẹp n y cung cấp. Tuy nhiên cùng với những ìm hiểu ổng quan về các đề i rình b y ở rên, hì nhìn chung ấ các các đề i đã nghiên cứu về ổ chức công ác kế án ch DNNVV c 7 đều xây dựng chung ch cả 2 l ại d anh nghiẹp nhỏ v d anh nghiẹp vừa. Thế nhung doanh nghiẹp nhỏ v d anh nghiẹp vừa có nhiều điểm khác biẹt về quy mô, đñạc thuø ng nh nghề kinh d anh, khả nang tài chính, nang lực v rình đñọ của nguơi quản lý lẫn nhân viên kế án nên khó để xây dựng mọt HTKSNB cùng mọt lúc phù hợp v ứng dụng khả hi ch cả 2 l ại hình d anh nghiệp này.
Trên co sở kế hừa các nghiên cứu đã công bố, bổ sung ch những nghiên cứu n y, ác giả iếp ục đi sâu v nghiên cứu HT SNB ch DNNVV ại p.HCM với những điểm mới về đề i sau - Tạp rung nghiên cứu về HT SNB ch các DNNVV ại p. - Tìm hiểu đñạc điểm của DNNVV cũng nhu hực rạng ổ chức công ác kế toán hiẹn ại của đối tuơng nghiên cứu. - Trên co sở hẹ hống hóa các vấn đề lý luạn có liên quan đến kế hợp với nghiên cứu hực rạng hiẹn ại để hiế lạp HTKSNB cho DNNVV. Mô hình đñuơc xây dựng he huớng ch hợp kế án i ch nh v kế án quản rị, ừ đó sẽ ổ chức lại n bọ các nọi dung còn lại nhu bọ máy kế án, cách hức hực hiẹn, kiểm s á hẹ hống đều đều gắn kế chạt chẽ, hống nhấ với định huơng này.
Đồng hời để nâng ca nh khả hi ứng dụng ại các DNNVV, HT SNB đi ừ nọi dung co bản, nền ảng chung áp dụng ch các d anh nghiẹp ừ siêu nhỏ đến d anh nghiẹp nhỏ có quy mô lớn d anh nghiẹp cạn vừa để ạ sự hống nhấ , không bị gián đ ạn nếu có sự chuyển đổi về quy mô của các d anh nghiẹp. Tr ng ừng nọi dung của HT SNB sẽ bổ sung hêm những vấn đề cụ hể, chi iế để phù hợp v tuong ứng với ừng đñạc điểm riêng he cấp đñọ quy mô của DNNVV rên địa b n Th nh phố Hồ Ch Minh. c 8 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 Lý luận về hệ thống kiểm soát nội bộ 2.1 Sự hình thành và phát triển kiểm soát nội bộ: Từ khi có hoạ động kinh doanh, những người điều h nh đều phải sử dụng các biện pháp để kiểm soát các hoạ động tại đơn vị mình. Hoạ động kinh doanh càng phát triển thì chức năng kiểm soát càng chiếm một vị trí quan trọng trong quá trình quản lý.
Thông qua các hoạ động kiểm soát, nhà quản lý đánh giá v chấn chỉnh việc thực hiện nhằm đảm bả đạ được những mục iêu đã đề ra với hiệu suất cao nhấ. Để thực hiện chức năng kiểm soát nhà quản lý đã sử dụng công cụ chủ yếu là kiểm soát nội bộ. Ngân hàng là một trong những nguồn cung cấp vốn quan trọng trong sự phát triển của nền kinh tế, uy nhiên, để có thể cung cấp vốn ngân hàng cần có bức tranh về tình hình tài chính có thể tin cậy được. D đó, cần có người có năng lực, độc lập đảm nhiệm chức năng xác nhận tính trung thực và hợp lý của các thông tin trên báo cáo tài chính, từ đó có sự ra đời của công ty kiểm án độc lập.
Khi thực hiện chức năng nhận xét báo cáo tài chính, các kiểm án viên đã sớm nhận thức rằng không nhất thiết phải kiểm tra toàn bộ nghiệp vụ kinh tế phát sinh mà có thể chọn mẫu kiểm ra, v in ưởng vào HTKSNB tại đơn vị d đơn vị được kiểm toán sử dụng. Vì vậy, các kiểm toán viên bắ đầu quan âm đến KSNB. Năm 1 2 , khái niệm về KSNB và công nhận vai trò của hệ thống KSNB trong doanh nghiệp được đưa ra r ng các văn bản hướng dẫn của các tổ chức nghề nghiệp và quản lý công bố của Cục Dự trữ Liên bang Hoa kỳ. Năm 1 34, Ủy ban Chứng khoán Hoa kỳ vận dụng khái niệm về SNB để soạn thảo pháp luật về giao dịch chứng khoán Hoa kỳ.
Năm 1 36, Viện kiểm án độc lập Hoa Kỳ AICPA đã xác định KSNB có tác dụng bảo vệ tiền và tài sản cũng như kiểm tra tính chính xác trong ghi chép của sổ sách từ đó cung cấp các số liệu kế toán tin cậy, húc đẩy hoạ động có hiệu quả, khuyến khích sự tuân thủ các chính sách của nhà quản lý. Năm 1 58, r ng tài liệu qui định phạm vi của kiểm án viên độc lập xem x SNB, r ng đó lần đầu tiên phân biệt KSNB về quản lý và KSNB về kế toán. Đến năm 1 0, khi hiết kế hệ thống kế toán và kiểm án, người a đặc biệt chú ý đến KSNB tại doanh nghiệp và coi việc hoàn thiện nó là công việc của kiểm toán c 9 viên. Năm 1 , lần đầu tiên khái niệm về hệ thống KSNB xuất hiện trong mộ văn bản pháp luật của Hạ viện Hoa Kỳ, nó được đúc rú ừ sau vụ bê bối với các khoản thanh toán bất hợp pháp cho chính phủ nước ng i.
Đến thập niên 80 (1980-1988), với sự sụp đổ hàng loạt các công ty cổ phần tại Hoa kỳ, các nhà lập pháp buộc phải quan âm đến KSNB và ban hành nhiều quy định hướng dẫn như ui định về các qui tắc đạ đức, kiểm soát và làm rõ chức năng của SNB ui định về phòng chống gian lận báo cáo tài chính; Các nguyên tắc về báo cáo trách nhiệm v đánh giá hiệu quả của KSNB.