Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đẩy mạnh hội nhập và công nghiệp hóa, ngành xây dựng giữ vai trò huyết mạch, vừa hỗ trợ trực tiếp cho sự tăng trưởng kinh tế vừa tạo nền tảng hạ tầng cho các ngành sản xuất khác. Hoạt động đấu thầu xây lắp ra đời và phát triển như một phương thức hữu hiệu của thị trường xây dựng, thiết lập môi trường cạnh tranh minh bạch, công bằng và bình đẳng, giúp bên mời thầu và chủ đầu tư lựa chọn được nhà thầu đáp ứng tốt nhất các yêu cầu về kỹ thuật, tiến độ và tài chính. Đồng thời, đây cũng là môi trường sàng lọc và thúc đẩy các doanh nghiệp xây lắp tự hoàn thiện năng lực tổ chức, quản lý và kỹ thuật.

Tuy nhiên, sự mở rộng của thị trường đấu thầu cũng gia tăng mức độ cạnh tranh gay gắt giữa các nhà thầu trong nước và các nhà thầu quốc tế có kinh nghiệm. Công ty Cổ phần Xây dựng 504 - VINACONEX là doanh nghiệp hoạt động lâu năm trong lĩnh vực thi công xây lắp. Mặc dù đã đạt được những kết quả nhất định về số lượng và chất lượng các gói thầu tham gia, công tác tham dự thầu của công ty trong giai đoạn 2017 - 2021 vẫn bộc lộ một số điểm nghẽn, đặc biệt là khâu đề xuất giải pháp kỹ thuật và tính toán giá dự thầu có tính cạnh tranh cao.

Đề tài được xác định với các nội dung trọng tâm:

  1. Mục tiêu nghiên cứu: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về đấu thầu và tham dự thầu xây lắp; phân tích, đánh giá thực trạng công tác tham dự thầu tại Công ty Cổ phần Xây dựng 504 - VINACONEX giai đoạn 2017 - 2021; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình tham dự thầu, nâng cao tỷ lệ trúng thầu cho công ty.
  2. Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động và quy trình tham dự thầu xây lắp tại Công ty Cổ phần Xây dựng 504 - VINACONEX.
  3. Phạm vi nghiên cứu:
    • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Xây dựng 504 - VINACONEX và các gói thầu công ty tham gia trên địa bàn tỉnh Nam Định cũng như các địa phương lân cận (Hà Nội, Hải Phòng, Hà Nam, Thái Bình, Đà Nẵng, Ninh Thuận).
    • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thực tế giai đoạn 2017 - 2021, định hướng giải pháp đến năm 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và văn bản pháp lý

Đề tài dựa trên hệ thống lý luận quản trị đấu thầu và khung pháp lý hiện hành của Nhà nước Việt Nam về đầu tư xây dựng:

  • Khung pháp lý điều chỉnh: Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13, Luật Xây dựng, Nghị định 63/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, cùng các thông tư hướng dẫn lập hồ sơ mời thầu (HSMT), hồ sơ dự thầu (HSDT) và hệ sinh thái Đấu thầu qua mạng (muasamcong.vn).
  • Nguyên tắc đấu thầu xây lắp: Cạnh tranh, công khai, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế.
  • Hình thức và phương thức lựa chọn nhà thầu: Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chỉ định thầu, tự thực hiện; phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ, một giai đoạn hai túi hồ sơ, hai giai đoạn một túi hồ sơ và hai giai đoạn hai túi hồ sơ.
  • Chỉ tiêu định lượng đánh giá hiệu quả dự thầu:
    • Tỷ lệ trúng thầu theo số lượng ($T_1$): $$T_1 = \frac{D_{tt}}{D_{dt}} \times 100%$$ (Trong đó $D_{tt}$ là số gói thầu trúng, $D_{dt}$ là số gói thầu tham dự).
    • Tỷ lệ trúng thầu theo giá trị ($T_2$): $$T_2 = \frac{G_{tt}}{G_{dt}} \times 100%$$ (Trong đó $G_{tt}$ là tổng giá trị trúng thầu, $G_{dt}$ là tổng giá trị dự thầu).
    • Doanh thu, lợi nhuận từ hoạt động xây lắp, thị phần và uy tín doanh nghiệp.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp nghiên cứu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh - đối chiếu số liệu theo chuỗi thời gian (2017 - 2021), phương pháp phân tích kinh tế và phương pháp tổng hợp để làm rõ thực trạng tổ chức và lập HSDT.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp nội bộ từ Công ty Cổ phần Xây dựng 504 - VINACONEX do các đơn vị chức năng cung cấp: Báo cáo tài chính và kết quả sản xuất kinh doanh (Phòng Tài chính - Kế toán), hồ sơ năng lực thiết bị (Phòng Vật tư - Thiết bị), hồ sơ nhân sự (Phòng Hành chính), dữ liệu tham gia đấu thầu và hồ sơ hai gói thầu minh họa (Phòng Kỹ thuật - Đấu thầu).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về đấu thầu xây lắp tại các công ty xây dựng

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề bản chất của đấu thầu xây lắp:

  • Khái niệm và vai trò: Đấu thầu xây lắp là phương thức lựa chọn nhà thầu đủ năng lực thực hiện cải tạo, lắp đặt, xây dựng hoặc sửa chữa công trình. Hoạt động này mang lại lợi ích kép: giúp chủ đầu tư tối ưu hóa chi phí và kiểm soát chất lượng/tiến độ; đồng thời giúp nhà thầu thúc đẩy tính chủ động, kiện toàn bộ máy quản lý, nâng cao năng lực máy móc và tối ưu hóa quản trị chuỗi cung ứng vật tư.
  • Quy trình chuẩn tham dự thầu xây lắp (9 bước):
    1. Tìm kiếm, thu thập thông tin;
    2. Tham dự sơ tuyển (nếu có);
    3. Mua HSMT;
    4. Phân tích, đánh giá HSMT;
    5. Chuẩn bị và lập HSDT (bao gồm tài liệu pháp lý, hồ sơ năng lực, đề xuất kỹ thuật, đề xuất tài chính);
    6. Phê duyệt HSDT;
    7. Nộp HSDT và tham gia mở thầu;
    8. Thương thảo và ký kết hợp đồng;
    9. Bàn giao công việc thực hiện.
  • Nhân tố ảnh hưởng đến năng lực trúng thầu:
    • Nhân tố chủ quan: Năng lực tài chính, máy móc thiết bị thi công, chất lượng nguồn nhân lực, kỹ năng lập HSDT, kinh nghiệm thực hiện các dự án tương tự, mối quan hệ đối tác liên danh và hoạt động tiếp thị - marketing.
    • Nhân tố khách quan: Cơ chế chính sách quản lý của Nhà nước, biến động giá cả thị trường nguyên vật liệu, năng lực nhà cung ứng đầu vào, mức độ rõ ràng của HSMT từ bên mời thầu và áp lực cạnh tranh từ các đối thủ cùng ngành.

Chương 2: Thực trạng công tác tham dự thầu xây lắp tại Công ty Cổ phần Xây dựng 504 - VINACONEX giai đoạn 2017 - 2021

Tổng quan đơn vị và năng lực nguồn lực

  • Lịch sử phát triển: Tiền thân là Công trường xây dựng Nam Định (thành lập 10/1969 thuộc Bộ Kiến trúc để khôi phục Nhà máy Dệt Nam Định), qua nhiều giai đoạn sáp nhập (Công trường 103, Xí nghiệp Xây dựng số 5, Công ty 504). Ngày 11/08/2008, chính thức thành lập Công ty Cổ phần Xây dựng 504 - VINACONEX theo Quyết định số 299 QĐ/CT12-HĐQT, trụ sở tại số 100 Nguyễn Hiền, P. Trần Đăng Ninh, TP. Nam Định. Vốn điều lệ đạt 25,2 tỷ đồng.
  • Cơ cấu tổ chức: Gồm Đại hội đồng cổ đông, Ban Kiểm soát (1 Trưởng ban, 2 Ủy viên), Hội đồng quản trị (1 Chủ tịch, 4 Ủy viên), Ban Giám đốc (Tổng Giám đốc và 2 Phó Giám đốc chuyên trách), cùng 4 phòng chức năng (Tổ chức Hành chính, Kỹ thuật - Đấu thầu, Vật tư & Thiết bị, Tài chính - Kế toán) và các Ban Quản lý dự án, Đội xây dựng.
  • Năng lực tài chính và kết quả sản xuất kinh doanh: Tổng tài sản tăng trưởng qua các năm, từ mức 78,53 tỷ đồng (2017) lên mức 178,53 tỷ đồng (2021). Lợi nhuận sau thuế duy trì ổn định, đạt đỉnh năm 2018 và có sự suy giảm nhẹ trong năm 2019 - 2020 do tác động của dịch bệnh Covid-19 và đình trệ cục bộ của thị trường xây dựng.

Bảng tổng hợp năng lực tài chính và nguồn vốn (2017 - 2021):

Chỉ tiêu tài chính (Đơn vị: Triệu đồng) Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021
A. Tài sản ngắn hạn 22.113,54 24.120,30 25.400,10 28.110,40 31.250,60
- Tiền và tương đương tiền 8.845,82 9.100,50 8.950,20 10.200,00 11.450,00
- Các khoản phải thu ngắn hạn 1.195,79 1.541,26 1.344,20 1.820,50 2.100,00
- Hàng tồn kho 7.025,67 7.850,20 8.210,40 8.950,00 9.800,00
B. Tài sản dài hạn (TSCĐ chiếm chủ yếu) 56.416,12 60.150,00 68.200,00 95.400,00 147.280,00
Tổng tài sản / Tổng nguồn vốn 78.530,66 84.270,30 93.600,10 123.510,40 178.530,60
- Nợ phải trả ngắn hạn 76.449,50 71.648,22 61.167,87 65.400,00 70.120,00
- Vốn chủ sở hữu 2.080,16 12.622,08 32.432,23 58.110,40 108.410,60
  • Năng lực máy móc và thiết bị: Công ty sở hữu hệ thống thiết bị thi công đa dạng: máy ủi (110 - 155 CV, Nhật Bản), máy đào bánh xích/bánh lốp (Nhật Bản, Trung Quốc), máy xúc lật (100 CV, Nhật Bản), máy ép cọc cát KRUPP (Đức), cẩu tháp (Nga, Pháp), cẩu bánh lốp (Nga), vận thăng (Việt Nam), máy đầm dùi/đầm bàn (Đức, Nhật Bản, Trung Quốc), ô tô tự đổ (Nga, Hàn Quốc, Trung Quốc). 95% máy móc được bảo dưỡng, kiểm định định kỳ; 100% thiết bị thi công được kiểm định an toàn kỹ thuật trước khi đưa vào công trường.
  • Năng lực nhân sự:
    • Cán bộ quản lý - chuyên môn: 110 người (trong đó 25 Kỹ sư Xây dựng và Kinh tế xây dựng, 6 Kỹ sư Cầu đường, 6 Kỹ sư Thủy lợi, 4 Kỹ sư Điện, 2 Kỹ sư Cấp thoát nước, 2 Kỹ sư Trắc địa, 2 Kỹ sư Cơ khí, 2 Kiến trúc sư, 6 Cử nhân Kinh tế - Tài chính, 3 Cử nhân Quản trị kinh doanh, 20 Trung cấp Xây dựng...). Nhân sự có thâm niên trên 10 năm chiếm 47 người (42,7%).
    • Lực lượng công nhân kỹ thuật: 330 công nhân hợp đồng dài hạn (46 người bậc 3/7, 103 người bậc 4/7, 145 người bậc 5/7, 21 người bậc 6/7, 15 người bậc 7/7) và 100 - 200 lao động thời vụ theo công trình.

Cơ cấu gói thầu và quy trình tham dự thầu thực tế

  • Phân loại lĩnh vực và hình thức các gói thầu thực hiện:

Bảng phân bố lĩnh vực gói thầu thực hiện (2017 - 2021):

Lĩnh vực gói thầu 2017 2018 2019 2020 2021 Tổng gói
1. Công trình dân dụng 4 (50%) 3 (42,86%) 3 (60%) 2 (66,67%) 2 (40%) 14
2. Công trình công nghiệp & HTKT 2 (25%) 2 (28,58%) 0 (0%) 0 (0%) 2 (40%) 6
3. Công trình thủy lợi, nông nghiệp 1 (12,5%) 1 (14,29%) 0 (0%) 0 (0%) 0 (0%) 2
4. Công trình giao thông, cầu đường 0 (0%) 1 (14,29%) 1 (20%) 0 (0%) 1 (20%) 3
5. Công trình điện nước 1 (12,5%) 0 (0%) 1 (20%) 1 (33,33%) 0 (0%) 3
Tổng số gói thầu thực hiện 8 (100%) 7 (100%) 5 (100%) 3 (100%) 5 (100%) 28

Bảng phân bố hình thức tham dự thầu (2017 - 2021):

Hình thức dự thầu 2017 2018 2019 2020 2021
1. Đấu thầu cạnh tranh rộng rãi 6 (75%) 5 (71,43%) 3 (75%) 2 (100%) 2 (50%)
2. Đấu thầu hạn chế 1 (12,5%) 1 (14,29%) 1 (25%) 0 (0%) 2 (50%)
3. Chào hàng cạnh tranh 0 (0%) 0 (0%) 0 (0%) 0 (0%) 0 (0%)
4. Tự thực hiện 1 (12,5%) 0 (0%) 0 (0%) 0 (0%) 0 (0%)
5. Chỉ định thầu 0 (0%) 1 (14,29%) 0 (0%) 0 (0%) 0 (0%)
Tổng số 8 (100%) 7 (100%) 5 (100%) 3 (100%) 5 (100%)
  • Quy trình tham gia đấu thầu 7 bước tại công ty:

    1. Bước 1: Chuyên viên đấu thầu (Phòng Kỹ thuật - Đấu thầu) tìm kiếm, thu thập và đánh giá sơ bộ thông tin gói thầu;
    2. Bước 2: Mua HSMT (Phòng KT-ĐT phối hợp Phòng TC-KT);
    3. Bước 3: Phân tích, đánh giá HSMT chi tiết;
    4. Bước 4: Chuẩn bị và lập HSDT (Phòng KT-ĐT, Phòng TC-KT, Phòng Hành chính);
    5. Bước 5: Trình Ban Giám đốc phê duyệt HSDT (chỉnh sửa nếu chưa đạt);
    6. Bước 6: Nộp HSDT và tham gia mở thầu;
    7. Bước 7: Thương thảo, ký kết hợp đồng (nếu trúng thầu) hoặc họp rút kinh nghiệm (nếu trượt thầu).
  • Minh họa thực tiễn qua 2 gói thầu cụ thể:

    • Gói thầu trúng thầu (Gói số 01): "Xây dựng trường mầm non Bình Minh, Thành phố Nam Định" – Công ty phát huy thế mạnh về công trình dân dụng, lập biện pháp thi công tối ưu và giá dự thầu hợp lý, đáp ứng đầy đủ tiêu chí kỹ thuật và nhân sự tại địa bàn Nam Định.
    • Gói thầu trượt thầu (Gói số 02): "Xây dựng nhà làm việc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Thái Bình" – Nguyên nhân trượt thầu do khâu khảo sát giá thị trường chưa bám sát địa bàn ngoại tỉnh, giá dự thầu thiếu tính cạnh tranh so với đối thủ và phương án kỹ thuật chưa thể hiện rõ sự vượt trội.
  • Đánh giá chung:

    • Ưu điểm: Doanh nghiệp có bề dày kinh nghiệm thi công các dự án nhóm B, C (5 đến 100 tỷ đồng) như Bệnh viện Đa khoa 700G Nam Định (165 tỷ đồng), Bệnh viện Nhi Nam Định (150,5 tỷ đồng), Nhà làm việc N1 Công an tỉnh Nam Định (100 tỷ đồng); bộ máy nhân sự có kinh nghiệm thực tế; chất lượng kiểm định máy móc tốt.
    • Hạn chế: Năng lực tài chính chưa đủ mạnh để tham gia độc lập các gói thầu quy mô lớn (trên 100 tỷ); số lượng máy móc hiện đại chuyên dụng còn mỏng; chưa có bộ phận chuyên trách Marketing và website chính thức; công tác dự báo biến động giá nguyên vật liệu trong lập giá dự thầu còn bị động.

Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị hoàn thiện công tác tham dự thầu xây lắp tại Công ty Cổ phần Xây dựng 504 - VINACONEX

  • Định hướng phát triển đến năm 2025: Giữ vững thị phần công trình dân dụng tại Nam Định và khu vực đồng bằng sông Hồng; từng bước mở rộng sang công trình công nghiệp, giao thông và hạ tầng kỹ thuật; tăng cường liên danh đối tác với các nhà thầu lớn để dự thầu các gói quy mô trên 100 tỷ đồng.
  • Nhóm giải pháp hoàn thiện tại doanh nghiệp:
    • Nâng cao chất lượng lập HSDT: Chuẩn hóa quy trình phân tích HSMT; thiết lập cơ sở dữ liệu định mức chi phí nội bộ sát với biến động thị trường; ứng dụng phần mềm dự toán chuyên ngành để tính toán giá dự thầu có tính cạnh tranh cao.
    • Nâng cao năng lực kỹ thuật và trang thiết bị: Tăng vốn đầu tư đổi mới công nghệ thi công, khấu hao nhanh và thay thế máy móc cũ; tăng cường kiểm định định kỳ đảm bảo tính đồng bộ của dây chuyền thi công.
    • Kiện toàn nguồn nhân lực: Bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên sâu về Luật Đấu thầu, chứng chỉ hành nghề đấu thầu qua mạng cho chuyên viên Phòng Kỹ thuật - Đấu thầu; đào tạo nâng bậc thợ cho công nhân kỹ thuật.
    • Đẩy mạnh hoạt động marketing và phát triển đối tác: Thành lập tổ/bộ phận tiếp thị đấu thầu; xây dựng website doanh nghiệp để quảng bá năng lực; mở rộng mạng lưới liên danh với các nhà thầu kỹ thuật cao và duy trì quan hệ với hơn 20 bên mời thầu truyền thống.
  • Kiến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước:
    • Hoàn thiện tính đồng bộ của hệ thống văn bản quy phạm pháp luật trong hoạt động xây dựng và đấu thầu;
    • Đẩy mạnh thanh tra, kiểm tra nhằm loại bỏ hiện tượng gian lận và thông thầu;
    • Đơn giản hóa thủ tục hành chính và nâng cấp hệ thống hạ tầng Cổng thông tin Đấu thầu qua mạng Quốc gia (muasamcong.vn) nhằm đảm bảo tính ổn định khi nộp hồ sơ trực tuyến.

Kết quả và đóng góp

  1. Khái quát thực trạng tham dự thầu của doanh nghiệp giai đoạn 2017 - 2021:

    • Phản ánh trung thực năng lực của Công ty Cổ phần Xây dựng 504 - VINACONEX với 28 gói thầu đã thực hiện, trong đó mảng công trình dân dụng chiếm tỷ trọng chi phối (14 gói, tương đương 50% tổng số gói).
    • Làm rõ cơ cấu tham gia theo hình thức: Đấu thầu cạnh tranh rộng rãi chiếm tỷ trọng chủ đạo (từ 50% đến 100% qua các năm), đấu thầu hạn chế và chỉ định thầu chiếm tỷ lệ nhỏ.
    • Thống kê toàn diện thực trạng tài sản (tăng từ 78,53 tỷ đồng lên 178,53 tỷ đồng), máy móc thiết bị (100% kiểm định an toàn trước thi công) và nhân lực (110 cán bộ quản lý, 330 công nhân dài hạn).
  2. Đóng góp về mặt giải pháp ứng dụng:

    • Đề xuất quy trình lập HSDT và cơ chế phối hợp liên phòng ban chặt chẽ (giữa Phòng Kỹ thuật - Đấu thầu, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Vật tư - Thiết bị).
    • Đưa ra giải pháp cụ thể khắc phục nguyên nhân trượt thầu từ bài học thực tế của Gói thầu số 02 tại Thái Bình, tập trung vào công tác khảo sát thị trường địa phương và tối ưu hóa dự toán tài chính.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Số liệu và thực trạng nghiên cứu tập trung trong giai đoạn 2017 - 2021, thời điểm thị trường xây dựng chịu tác động bất thường bởi dịch Covid-19. Doanh nghiệp hoạt động tập trung phần lớn tại địa bàn tỉnh Nam Định nên tính phổ quát cho các địa bàn đặc thù khác (miền núi, hải đảo) chưa được khảo sát sâu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu quy trình tham dự thầu hoàn toàn qua mạng theo các quy định mới nhất của pháp luật đấu thầu; nghiên cứu mô hình quản lý rủi ro giá vật liệu xây dựng biến động lớn trong các hợp đồng trọn gói và đơn giá cố định.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Sinh viên chuyên ngành Quản lý dự án, Kinh tế đầu tư, Kinh tế xây dựng tham khảo làm tài liệu học tập và nghiên cứu khóa luận.
    • Cán bộ làm công tác đấu thầu tại các doanh nghiệp xây lắp quy mô vừa và nhỏ tham khảo quy trình phân công, lập HSDT và quản lý hồ sơ năng lực dự thầu.
  • Phần nội dung đáng tham khảo nhất:
    • Quy trình 7 bước tham dự thầu thực tế tại doanh nghiệp (Sơ đồ 2.9).
    • Phương pháp phân tích, so sánh nguyên nhân giữa 2 gói thầu minh họa thực tế (Gói thầu mầm non Bình Minh - trúng thầu và Gói thầu Agribank Thái Bình - trượt thầu).

Câu hỏi thường gặp

1. Thế mạnh thi công xây lắp lớn nhất của Công ty Cổ phần Xây dựng 504 - VINACONEX là gì?

Thế mạnh lớn nhất của công ty trong giai đoạn 2017 - 2021 là thi công các công trình dân dụng (trụ sở cơ quan, trường học, bệnh viện, khu nhà ở), chiếm 14/28 gói thầu thực hiện (tỷ lệ 50%). Tiêu biểu là các dự án quy mô lớn: Bệnh viện Đa khoa 700G Nam Định (165 tỷ đồng), Bệnh viện Nhi Nam Định (150,5 tỷ đồng), Nhà làm việc N1 Công an tỉnh Nam Định (100 tỷ đồng).

2. Quy trình tham dự thầu tại Công ty Cổ phần Xây dựng 504 - VINACONEX gồm những bước nào?

Quy trình thực tế tại công ty gồm 7 bước:

  1. Tìm kiếm, thu thập và đánh giá sơ bộ thông tin;
  2. Mua HSMT;
  3. Phân tích, đánh giá HSMT;
  4. Chuẩn bị và lập HSDT;
  5. Trình phê duyệt HSDT;
  6. Nộp HSDT và tham gia đấu thầu;
  7. Thương thảo, ký kết hợp đồng (nếu trúng thầu) hoặc họp rút kinh nghiệm (nếu trượt thầu).

3. Tỷ lệ cơ cấu nhân sự quản lý và công nhân kỹ thuật của công ty ra sao?

Công ty có 110 cán bộ chuyên môn nghiệp vụ (trong đó có 25 Kỹ sư Xây dựng & Kinh tế xây dựng, 47 người có thâm niên trên 10 năm), bộ máy văn phòng gồm 35 cán bộ chủ chốt tại các phòng ban. Lực lượng công nhân kỹ thuật có 330 người có hợp đồng dài hạn (chủ yếu thợ bậc 4/7 và 5/7 chiếm 248 người, thợ bậc 6/7 và 7/7 có 36 người) cùng 100 - 200 lao động thời vụ.

4. Đâu là nguyên nhân chính khiến công ty trượt thầu tại Gói thầu số 02 (Agribank Thái Bình)?

Nguyên nhân chủ yếu do công tác nghiên cứu thị trường và khảo sát thực tế tại địa bàn ngoại tỉnh (Thái Bình) chưa sâu sát, dẫn đến việc lập đơn giá dự thầu chưa tối ưu so với các đối thủ cạnh tranh trên địa bàn, đồng thời giải pháp đề xuất kỹ thuật chưa làm nổi bật được ưu thế vượt trội của nhà thầu.


Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thảo Diệp đã phản ánh có hệ thống và chi tiết thực trạng công tác tham dự thầu xây lắp tại Công ty Cổ phần Xây dựng 504 - VINACONEX trong giai đoạn 2017 - 2021. Bằng các dữ liệu thực tế về tài chính, máy móc, nhân sự và các gói thầu cụ thể, tác giả đã chỉ rõ những điểm mạnh về năng lực thi công công trình dân dụng, đồng thời nhận diện chính xác các tồn tại trong khâu lập giá dự thầu và nghiên cứu thị trường. Hệ thống giải pháp đề xuất có tính bám sát thực tiễn, đóng góp trực tiếp vào mục tiêu nâng cao tỷ lệ trúng thầu và hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đến năm 2025.