CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ NHÂN LỰC 1.1 Đại cương về quản trị nhân lực 1.1 Khái niệ m về nhân lự c và quả n trị nhân lự c Nhân lực “Bao gồm tất cả các tiềm năng của con người trong một tổ chức hay xã hội (kể cả những thành viên trong ban lãnh đạo doanh nghiệp) tức là tất cả các thành viên trong doanh nghiệp sử dụng kiến thức, khả năng, hành vi ứng xử và giá trị đạo đức để thành lập, duy trì và phát triển doanh nghiệp” (Từ điển bách khoa toàn thư mở Wikipedia). Cùng với sự phát triển của nền kinh tế cũng như sự hội nhập quốc tế và tình hình cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt thì nhân lực là một nguồn lực đang ngày càng được các tổ chức, doanh nghiệp nói chung và các nhà quản trị nói riêng quan tâm nhiều hơn vì đây được xem là quý giá nhất trong các nguồn lực. Quản trị nhân lực Kể từ khi hình thành xã hội loài người, con người biết hợp quần thành tổ chức thì vấn đề quản trị bắt đầu xuất hiện. Mỗi hình thái kinh tế xã hội đều gắn liền với một phương thức sản xuất nhất định, xu hướng của quản trị ngày càng phức tạp cùng với sự phát triển ngày càng cao của nền kinh tế xã hội.
Trên thị trường ngày nay, các doanh nghiệp đang đứng trước thách thức phải tăng cường tối đa hiệu quả cung cấp các sản phẩm dịch vụ của mình. Điều này đòi hỏi phải có sự quan tâm tới chất lượng sản phẩm và dịch vụ, tới các phương thức Marketing và bán hàng tốt cũng như các quy trình nội bộ hiệu quả. Các doanh nghiệp hàng đầu thường cố gắng để tạo sự cân bằng giữa tính chất nhất quán và sự sáng tạo. Để đạt được mục tiêu này, họ dựa vào một số tài sản lớn nhất của mình đó là “nguồn nhân lực”.
Hiện nay, có rất nhiều cách hiểu và tiếp cận với khái niệm Quản trị nhân lực như: SVTH: Ngô Thị Hồ ng Nhung 7 Khóa Luậ n Tố t Nghiệ p GVHD: Th.S Hồ Khánh Ngọ c Bích “Với tư cách là một trong những chức năng cơ bản của quản trị tổ chức thì Quản trị nhân lực bao gồm việc hoạch định (kế hoạch hóa), tổ chức, chỉ huy và kiểm soát các hoạt động nhằm thu hút, sử dụng và phát triển con người để đạt được các mục tiêu của tổ chức” (Th. Giáo sư người Mỹ Dinock cho rằng: “Quản trị nhân lực bao gồm những biện pháp và thủ tục áp dụng cho nhân viên của một tổ chức và giải quyết tất cả những trường hợp xảy ra có liên quan đến một loại công việc nào đó”. Giáo sư Felix Migro thì cho rằng: “Quản trị nhân lực là nghệ thuật chọn lựa những nhân viên mới và sử dụng những nhân viên cũ sao cho năng suất và chất lượng công việc của mỗi người đều đạt tới mức tối đa có thể được”. Tóm lại, có thể nói Quản trị nhân lực là tất cả các hoạt động của một tổ chức nhằm thu hút, sử dụng nguồn lao động, đào tạo phát triển, đánh giá, duy trì nguồn lao động đó để có thể đạt được những mục tiêu của tổ chức”.
Quản trị nhân lực trong một tổ chức nói chung và trong một doanh nghiệp, công ty nói riêng là một công việc rất khó khăn và phức tạp; bởi vì đối tượng quản trị ở đây là những con người bằng xương bằng thịt. Mỗi người lao động lại có những khả năng, sở trường riêng cũng như có những động lực thực hiện công việc và những yêu cầu nhất định khi thực hiện những công việc nhất định đó. Do đó, nhà Quản trị nhân lực trong tổ chức cần phải có những khả năng, kỹ năng và hiểu biết nhất định về các kỹ năng quản trị và đồng thời phải hiểu rõ những nhân viên của mình. Quản trị nhân lực tốt là điều kiện để mỗi công ty có thể thực hiện tốt việc sản xuất kinh doanh của mình.2 Vai trò củ a quả n trị nhân lự c Yếu tố giúp ta nhận biết được một xí nghiệp hoạt động tốt hay không hoạt động tốt, thành công hay không thành công chính là lực lượng nhân lực của nó - những con người cụ thể với lòng nhiệt tình và óc sáng kiến.
Mọi thứ còn lại như: máy móc thiết bị, của cải vật chất, công nghệ kỹ thuật đều có thể mua được, học hỏi được, sao chép được, nhưng con người thì không thể. Vì vậy có thể khẳng định rằng quản trị nhân lực có vai trò thiết yếu đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. SVTH: Ngô Thị Hồ ng Nhung 8 Khóa Luậ n Tố t Nghiệ p GVHD: Th.S Hồ Khánh Ngọ c Bích Theo Trần Kim Dung (2006), Quản trị nhân lực nghiên cứu các vấn đề về quản trị con người trong các tổ chức ở tầm vi mô. Với việc coi nguồn nhân lực là một tài sản quý báu của doanh nghiệp thì quản trị nhân lực có vai trò là: - Sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực trong doanh nghiệp để nâng cao năng suất lao động và nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức.
- Đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nhân viên, tạo điều kiện cho nhân viên được phát huy tối đa các năng lực các nhân, được kích thích, động viên nhiều nhất tại nơi làm việc và trung thành, tận tâm với doanh nghiệp.3 Mụ c tiêu củ a quả n trị nhân lự c Nhằm đạt được năng suất, hiệu quả trong công việc, phát huy năng lực của người lao động, nâng cao sự đóng góp của cá nhân với tổ chức, nâng cao trình độ của cá nhân. Nhưng đồng thời tổ chức phải đạt được những tiêu chí theo tôn chỉ mà họ đề ra. Và tuỳ thuộc vào từng tổ chức khác nhau mà tiêu chí của họ cũng khác nhau. Cụ thể ta phân chia tổ chức ra làm hai loại là tổ chức hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận và tổ chức hoạt động vì mục tiêu phi lợi nhuận.
Với những tổ chức hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận, công tác quản trị nhân lực nhằm khai thác và tận dụng triệt để nguồn nhân lực của tổ chức, để tối đa hoá nguồn lợi nhuận của tổ chức. Với những tổ chức hoạt động vì mục tiêu phi lợi nhuận thì công tác quản trị nhân lực được thực hiện nhằm khai thác và sử dụng nguồn nhân lực của tổ chức, nhằm tối đa hoá lợi ích của xã hội. Nhưng cho dù mục tiêu của tổ chức là gì đi chăng nữa thì công tác quản trị nhân lực phải thoả mãn được những nhu cầu chính đáng của nhân viên trong tổ chức, tuân thủ những quy định của pháp luật, và phải đạt được mục tiêu của tổ chức đề ra.4 Chứ c năng củ a quả n trị nhân lự c Chức năng thu hút nhân lực Chú trọng vấn đề đảm bảo có đủ số lượng nhân viên với các phẩm chất phù hợp với công việc của doanh nghiệp như: - Hoạch định nhu cầu nhân viên - Phân tích công việc - Tuyển dụng và sa thải nhân viên Chức năng đào tạo, phát triển nhân lực SVTH: Ngô Thị Hồ ng Nhung 9 Khóa Luậ n Tố t Nghiệ p GVHD: Th.S Hồ Khánh Ngọ c Bích - Xây dựng chính sách đào tạo và phát triển nhân lực - Xác định nhu cầu - Lựa chọn hình thức và nội dung đào tạo - Đánh giá hiệu quả đào tạo - Bên cạnh đó, chú trọng việc nâng cao năng lực cho nhân viên đảm bảo cho công nhân viên trong doanh nghiệp có trình độ kĩ thuật, trình độ tay nghề cần thiết để hoàn thành tốt công việc được giao và tạo điều kiện cho nhân viên phát triển năng lực cá nhân. Chức năng duy trì nguồn nhân lực Chú trọng việc duy trì và sử dụng hiệu quả nhân lực trong doanh nghiệp, đánh giá đúng năng lực, trả công cho người lao động, đồng thời nhóm này gồm các chức năng nhỏ đó là: - Trả lương - Khuyến khích, động viên nhân viên - Giải quyết bằng cách duy trì và phát triển các mối quan hệ lao động tốt đẹp trong Công ty.5 Tầ m quan trọ ng củ a quả n trị nhân lự c Quản trị nhân lực đóng vai trò rất quan trọng trong tổ chức.
Quản trị nhân lực là điều kiện để các hoạt động khác của tổ chức có thể diễn ra bình thường và mang lại hiệu quả, đóng vai trò trung tâm trong việc thành lập các tổ chức và giúp cho các tổ chức tồn tại và phát triển trên thị trường. Quản trị nhân lực là bộ phận cấu thành và cốt lõi của quản trị kinh doanh. Quản trị nhân lực hiệu quả thì mới mang lại hiệu quả cho các quá trình quản trị khác. Quản trị nhân lực chịu trách nhiệm từ việc thu hút, tuyển dụng, đưa con người vào tổ chức, chỉ dẫn, giúp cho con người đó thực hiện công việc đến việc trả thù lao cho họ và giải quyết các vấn đề phát sinh như tranh chấp, mâu thuẫn.
“Quản trị nhân lực góp phần vào việc giải quyết các mặt kinh tế xã hội của vấn đề lao động. Đó là một vấn đề chung của xã hội, mọi hoạt động kinh tế nói chung đều đi đến một mục đích sớm hay muộn là làm sao cho người lao động hưởng thành quả do họ làm ra” (Từ điển bách khoa toàn thư mở Wikipedia). SVTH: Ngô Thị Hồ ng Nhung 10 Khóa Luậ n Tố t Nghiệ p GVHD: Th.S Hồ Khánh Ngọ c Bích Tóm lại quản trị nhân lực ngày càng trở nên quan trọng với mọi tổ chức nói chung và các doanh nghiệp nói riêng. Mọi nhà quản trị cần phải nghiên cứu quản trị nhân lực để có thể giao tiếp với người khác một cách tốt nhất, thu hút, bố trí đúng người vào đúng việc, động viên nhân viên của mình để họ có thể thực hiện công việc một cách tốt nhất với niềm hứng thú say mê, đạt được năng suất và hiệu suất làm việc cao nhất; đánh giá nhân viên đúng đắn.
Nội dung của quản trị nhân lực 1. Hoạ ch đị nh tài nguyên nhân lự c Theo Th.S Bùi Văn Chiêm (2009), Hoạch định nhân lực là quá trình đánh giá, xác định nhu cầu về nguồn nhân lực để đáp ứng mục tiêu công việc của tổ chức và xây dựng các kế hoạch lao động để đáp ứng được các nhu cầu đó.