Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường mở và hội nhập quốc tế, mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp diễn ra ngày càng gay gắt. Quản trị nhân lực giữ vai trò trọng yếu trong việc bảo đảm sự tồn tại và phát triển bền vững của tổ chức, bởi con người là nguồn lực quý giá nhất, tạo ra lợi thế cạnh tranh cốt lõi mà máy móc hay công nghệ không thể sao chép. Thực tiễn hoạt động sản xuất kinh doanh đòi hỏi các đơn vị phải chủ động xây dựng đội ngũ cán bộ công nhân viên có chất lượng, triển khai chính sách thu hút, tuyển chọn, đào tạo và giữ chân nhân sự có trình độ chuyên môn nhằm hạn chế tình trạng thất thoát nguồn nhân lực chất lượng cao.

Đối với Công ty TNHH – Xây dựng tổng hợp Thùy Dương, một đơn vị hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực thi công xây dựng, tư vấn thiết kế và giám sát công trình, việc thiết lập công tác quản trị nhân lực khoa học, phù hợp với đặc thù sản xuất công nghiệp và công trường là yêu cầu cấp thiết. Tuy nhiên, trên thực tế, công tác quản trị nhân lực tại công ty chưa được quan tâm và triển khai tương xứng với tầm quan trọng vốn có; nhiều khâu nghiệp vụ còn mang tính sự vụ và giải quyết tình huống phát sinh. Xuất phát từ bối cảnh đó, tác giả Ngô Thị Hồng Nhung đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác này tại đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác lập rõ ràng:

  • Mục tiêu tổng quát: Tập trung phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản trị nguồn nhân lực tại Công ty TNHH – Xây dựng tổng hợp Thùy Dương, từ đó xác định các giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện, nâng cao hiệu quả công tác quản trị nguồn nhân lực, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho công ty.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Tìm hiểu thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH – Xây dựng tổng hợp Thùy Dương.
    2. Phân tích và đánh giá thực trạng công tác quản trị nhân lực tại công ty thông qua số liệu thứ cấp và dữ liệu khảo sát.
    3. Đề xuất một số nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả công tác quản trị nhân lực tại công ty trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài gồm:

  • Đối tượng nghiên cứu: Nguồn nhân lực và các hoạt động quản trị nguồn nhân lực tại Công ty TNHH – Xây dựng tổng hợp Thùy Dương.
  • Phạm vi không gian: Khóa luận được tiến hành tại Công ty TNHH – Xây dựng tổng hợp Thùy Dương, địa chỉ tại xã Cam Thủy, huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh và biến động lao động được thu thập trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2012 đến hết năm 2014. Quá trình khảo sát thực địa và triển khai nghiên cứu được tiến hành từ ngày 10 tháng 02 đến ngày 16 tháng 05 năm 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên việc kế thừa các quan điểm học thuật quản trị học và quản trị nhân lực của các tác giả trong nước và quốc tế như Trần Kim Dung (2006), Bùi Văn Chiêm (2009), Dinock, Felix Migro. Tác giả tiếp cận quản trị nhân lực như một hệ thống các biện pháp, thủ tục áp dụng cho người lao động nhằm thu hút, đào tạo, phát triển, đánh giá và duy trì lực lượng lao động để đạt được mục tiêu chung của tổ chức. Hệ thống này bao quát 3 nhóm chức năng cơ bản: chức năng thu hút nhân lực, chức năng đào tạo - phát triển và chức năng duy trì nguồn nhân lực; được vận hành qua 6 nội dung cốt lõi:

  • Hoạch định tài nguyên nhân lực.
  • Phân tích công việc (xây dựng bản mô tả công việc và bản tiêu chuẩn công việc).
  • Tuyển dụng nhân lực (bao gồm quy trình tuyển mộ và tuyển chọn).
  • Đào tạo và phát triển nhân lực.
  • Đánh giá thực hiện công việc.
  • Chính sách đãi ngộ nhân lực (đãi ngộ tài chính/vật chất và phi tài chính/tinh thần).

Bên cạnh đó, đề tài phân tích các nhóm nhân tố tác động đến quản trị nhân sự, bao gồm môi trường kinh doanh bên ngoài (kinh tế, dân số và lực lượng lao động, văn hóa - xã hội, đối thủ cạnh tranh, khoa học - kỹ thuật, luật pháp - chính trị, khách hàng); môi trường bên trong (đội ngũ lãnh đạo, mục tiêu - chiến lược, cơ cấu tổ chức, chính sách - quy định, văn hóa doanh nghiệp); nhân tố con người và nhân tố nhà quản trị. Về cơ sở thực tiễn, tác giả liên hệ bối cảnh nguồn nhân lực Việt Nam theo Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011–2020 (thông qua tại Đại hội Đảng XI ngày 16/02/2011), các số liệu thống kê lao động năm 2010 (tỷ lệ cơ cấu đào tạo đại học - trung học chuyên nghiệp - công nhân kỹ thuật đạt 1 - 1,3 - 0,92, lệch so với tỷ lệ chuẩn thế giới 1 - 4 - 10; điểm chất lượng nhân lực của Ngân hàng Thế giới xếp Việt Nam đạt 3,79/10), cùng các hạn chế quản trị nhân sự điển hình tại doanh nghiệp theo báo cáo của ncseif.vn (2014).

Phương pháp nghiên cứu được thiết kế kết hợp giữa phương pháp định tính và định lượng:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo thống kê lao động qua các năm 2012, 2013, 2014; sơ đồ bộ máy tổ chức, các quy chế nội bộ của công ty; cùng hệ thống tài liệu giáo trình, sách báo chuyên ngành và dữ liệu internet.
    • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua bảng hỏi khảo sát ý kiến người lao động về các khâu trong công tác quản trị nhân lực tại công ty; kết hợp phỏng vấn sâu cán bộ quản lý và chuyên viên phòng Tổ chức - Hành chính.
  • Phương pháp chọn mẫu: Tác giả xác định cỡ mẫu theo công thức tính kích thước mẫu chuẩn: $$n = \frac{Z^2 \times p \times q}{e^2}$$ Với độ tin cậy 95% ($Z = 1{,}96$), sai số chọn mẫu cho phép $e = 9{,}8%$, tích xác suất $p \times q = 0{,}25$ (khi $p = q = 0{,}5$), quy mô mẫu được tính toán là $n = 100$ người lao động. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống: từ danh sách 312 cán bộ công nhân viên của công ty tính đến cuối năm 2014, với khoảng cách chọn mẫu $k = 312 / 100 = 3{,}12 \approx 3$, tác giả tiến hành chọn cứ 3 người trong danh sách thì lấy 1 người để phát phiếu điều tra.
  • Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp, phân loại và phân tích theo phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh đối chiếu số tuyệt đối và tương đối theo chuỗi thời gian. Dữ liệu sơ cấp từ 100 phiếu điều tra hợp lệ được mã hóa, nhập liệu và xử lý trên phần mềm SPSS 16.0. Các kỹ thuật thống kê áp dụng gồm: thống kê tần số, tính giá trị trung bình mẫu và kiểm định giả thuyết thống kê về giá trị trung bình tổng thể bằng kiểm định One-Sample T-Test. Mức giá trị kiểm định (Test Value) được xác định bằng 4 (tương ứng với mức "đồng ý" trên thang đo Likert), mức ý nghĩa kiểm định $\alpha = 0{,}05$.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận về quản trị nhân lực

Chương I tập trung hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết nền tảng về nhân lực và quản trị nhân lực trong tổ chức kinh tế. Tác giả làm rõ khái niệm nhân lực là toàn bộ tiềm năng của con người trong tổ chức, phân tích vai trò chiến lược của quản trị nhân lực trong việc nâng cao năng suất lao động và tạo dựng môi trường làm việc thúc đẩy sự cống hiến. Chương này phân định 3 nhóm chức năng then chốt: thu hút nhân lực, đào tạo - phát triển nhân lực và duy trì nguồn nhân lực; đồng thời chỉ rõ mục tiêu kép của công tác nhân sự là vừa tối đa hóa hiệu quả hoạt động theo mục tiêu doanh nghiệp, vừa thỏa mãn nhu cầu hợp pháp, chính đáng của người lao động.

Nội dung nghiệp vụ của quản trị nhân lực được phân tích chi tiết qua 6 khâu kỹ thuật:

  • Hoạch định nhân lực theo quy trình 7 bước (phân tích môi trường, phân tích hiện trạng, dự báo khối lượng, dự báo nhu cầu, quyết định tăng/giảm, thực hiện chính sách và kiểm tra đánh giá).
  • Phân tích công việc với sản phẩm đầu ra là bản mô tả công việc và bản tiêu chuẩn công việc qua quy trình 6 bước chuẩn hóa.
  • Tuyển dụng nhân lực qua việc kết hợp nguồn nội bộ và nguồn bên ngoài, tuân thủ quy trình 10 bước chặt chẽ từ chuẩn bị, thông báo, sàng lọc hồ sơ, phỏng vấn sơ bộ, kiểm tra trắc nghiệm, phỏng vấn chuyên sâu, xác minh điều tra, khám sức khỏe, ra quyết định đến ký kết hợp đồng.
  • Đào tạo và phát triển nhân lực nhằm cập nhật kỹ năng, bù đắp thiếu hụt chuyên môn và chuẩn bị đội ngũ kế cận.
  • Đánh giá thực hiện công việc bằng các phương pháp định tính và định lượng (bảng điểm và đồ thị, xếp hạng luân phiên, so sánh cặp, phê bình lưu trữ, mẫu tường thuật, phương pháp phối hợp).
  • Chính sách đãi ngộ nhân lực kết hợp hài hòa giữa đãi ngộ vật chất (tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp, phúc lợi) và đãi ngộ tinh thần.

Chương I khép lại với việc đánh giá thực trạng nguồn nhân lực Việt Nam, nhấn mạnh lợi thế thời kỳ "dân số vàng" nhưng chất lượng còn hạn chế, tỷ lệ lao động qua đào tạo có văn bằng chứng chỉ thấp (năm 2010 chỉ đạt 8,4 triệu người trên tổng số 48,8 triệu lao động đang làm việc). Tác giả tổng hợp các rào cản và khó khăn phổ biến trong doanh nghiệp theo báo cáo của ncseif.vn (2014) về thiếu cơ sở định mức lương, mất cân đối cung - cầu nhân lực nội bộ, khó kiểm soát chi phí đào tạo và thiếu hệ thống tiêu chuẩn đánh giá kết quả công việc.

Chương II: Thực trạng công tác quản trị nhân lực tại Công ty TNHH – Xây dựng tổng hợp Thùy Dương

Chương II đi sâu phân tích bối cảnh tổ chức, kết quả kinh doanh và thực trạng triển khai các hoạt động quản trị nhân lực tại đơn vị nghiên cứu:

  • Tổng quan đơn vị: Công ty TNHH - Xây dựng tổng hợp Thùy Dương thành lập năm 1997, có trụ sở tại xã Cam Thủy, huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình. Công ty hoạt động trong các lĩnh vực: tư vấn thiết kế công trình, giám sát thi công và trực tiếp thi công xây lắp các công trình dân dụng, giao thông, thủy lợi.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy: Vận hành theo mô hình quan hệ trực tuyến - chức năng. Đứng đầu là Giám đốc công ty, hỗ trợ điều hành trực tiếp có 2 Phó Giám đốc (Phó Giám đốc Tư vấn & Giám sát và Phó Giám đốc Kinh doanh & Xây dựng). Khối tham mưu và tác nghiệp gồm 8 phòng ban chức năng: Phòng Tư vấn - Thiết kế 1, Phòng Tư vấn - Thiết kế 2, Phòng Giám sát 1, Phòng Giám sát 2, Phòng Tổ chức - Hành chính, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Kinh doanh và Phòng Xây dựng.
  • Tình hình hoạt động kinh doanh giai đoạn 2012 - 2014: Doanh thu và lợi nhuận của công ty ghi nhận sự tăng trưởng liên tục. Doanh thu năm 2013 tăng 6,26% so với năm 2012; năm 2014 tiếp tục tăng 6,69% so với năm 2013. Lợi nhuận sau thuế năm 2013 tăng 50,78% so với năm 2012; năm 2014 tăng 42,02% so với năm 2013. Chi phí quản lý doanh nghiệp có xu hướng tăng mạnh (năm 2013 tăng 12,44%; năm 2014 tăng 17,89%) do công ty gia tăng tỷ trọng lao động trình độ cao và mở rộng chính sách đãi ngộ.

Về biến động và cơ cấu lực lượng lao động tại công ty trong giai đoạn 2012 - 2014, số liệu tổng hợp được thể hiện qua bảng sau:

Chỉ tiêu phân loại Năm 2012 (Người) Cơ cấu 2012 (%) Năm 2013 (Người) Cơ cấu 2013 (%) Năm 2014 (Người) Cơ cấu 2014 (%) So sánh 2013/2012 (+/- %) So sánh 2014/2013 (+/- %)
Tổng số lao động 358 100,00 363 100,00 312 100,00 +1,40 -14,00
1. Phân theo giới tính
- Nam 250 69,83 254 69,97 215 68,91 +1,60 -15,35
- Nữ 108 30,17 109 30,02 97 31,09 +0,93 -11,01
2. Phân theo trình độ
- Đại học và sau đại học 68 19,00 69 19,00 70 22,43 +1,47 +1,45
- Cao đẳng và trung cấp 97 27,09 104 27,00 96 30,76 +7,22 -7,69
- Lao động phổ thông 193 53,91 190 54,00 146 46,81 -1,55 -23,16
3. Phân theo tính chất công việc
- Lao động trực tiếp 267 74,58 279 76,86 237 75,96 +4,49 -15,05
- Lao động gián tiếp 91 25,42 84 23,14 75 24,04 -7,69 -10,70
4. Hình thức tuyển dụng
- Hợp đồng ngắn hạn 71 19,83 32 8,82 0 0,00 -54,90 -100,00
- Hợp đồng dài hạn 287 80,17 331 91,18 312 100,00 +15,30 -5,74

Quy mô nhân sự năm 2014 giảm 51 lao động (-14%) do doanh nghiệp chủ động thực hiện chính sách tinh giản lao động dôi dư theo tinh thần Nghị định 41, cắt giảm nhân sự không đáp ứng trình độ chuyên môn hoặc sức khỏe, đồng thời chuyển đổi toàn bộ 100% người lao động sang hình thức hợp đồng dài hạn nhằm tạo sự gắn bó ổn định.

Về thực trạng triển khai các khâu quản trị nhân lực:

  • Công tác hoạch định nhân lực: Chưa được xây dựng thành chiến lược mang tính dài hạn. Việc lập kế hoạch nhân sự chủ yếu mang tính ngắn hạn, thụ động và sự vụ theo 2 kênh: (1) Ban Giám đốc và phòng Tổ chức - Hành chính căn cứ tiến độ kinh doanh và dự án để quyết định điều phối dựa trên đề xuất đột xuất từ các phòng ban; (2) Trưởng các phòng ban tự rà soát, khi phát sinh tình trạng thiếu hụt hoặc dư thừa nhân lực mới làm văn bản báo cáo xin bổ sung hoặc cắt giảm biên chế.
  • Phân tích công việc, tuyển dụng, đào tạo, đánh giá và đãi ngộ: Các khâu này còn thiếu văn bản tiêu chuẩn hóa. Bảng mô tả công việc chưa hoàn thiện rõ nét cho từng vị trí; công tác tuyển dụng chủ yếu giải quyết nhu cầu tức thời; hoạt động đào tạo chưa thành chu trình định kỳ; công tác đánh giá thực hiện công việc và trả lương còn mang tính dàn trải, chưa gắn chặt chẽ giữa mức độ hoàn thành nhiệm vụ với cơ chế đãi ngộ.

Chương III: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị nhân lực tại Công ty TNHH – Xây dựng tổng hợp Thùy Dương

Trên cơ sở định hướng mở rộng thị trường xây lắp và nâng cao năng lực cạnh tranh trong giai đoạn mới, tác giả đề xuất hệ thống 6 giải pháp cụ thể:

  1. Thực hiện tốt công tác hoạch định nhân lực: Chuyển từ phương thức ứng phó tình huống sang hoạch định chiến lược; tiến hành dự báo khoa học nhu cầu nhân lực dựa trên khối lượng công trình và kế hoạch đấu thầu; kiểm tra định kỳ hiện trạng nhân sự để chủ động phương án điều chuyển hoặc tuyển mới.
  2. Nâng cao chất lượng phân tích công việc: Tiến hành rà soát chức năng, nhiệm vụ từng bộ phận; xây dựng đầy đủ hệ thống văn bản gồm Bản mô tả công việc và Bản tiêu chuẩn công việc cụ thể cho từng vị trí từ công trường đến văn phòng, làm căn cứ cho tuyển dụng và đánh giá.
  3. Hoàn thiện công tác tuyển dụng: Đa dạng hóa nguồn tuyển mộ (kết hợp các cơ sở đào tạo chuyên ngành xây dựng và thông báo rộng rãi); chuẩn hóa quy trình phỏng vấn, kiểm tra chuyên môn và kiểm tra tay nghề thực tế nhằm tuyển chọn đúng nhân sự đáp ứng yêu cầu công việc.
  4. Nâng cao chất lượng công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực: Xác định chính xác nhu cầu đào tạo; tổ chức các lớp bồi dưỡng an toàn lao động, cập nhật quy chuẩn kỹ thuật xây dựng mới cho lao động trực tiếp; bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý dự án cho cán bộ giám sát và thiết kế.
  5. Hoàn thiện công tác đánh giá thực hiện công việc: Xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá minh bạch, khách quan; kết hợp định kỳ đánh giá tháng/quý và đánh giá kết thúc từng hạng mục công trình; gắn kết quả đánh giá với công tác quy hoạch, khen thưởng và kỷ luật.
  6. Thực hiện chế độ đãi ngộ cho cán bộ công nhân viên một cách hợp lý: Hoàn thiện quy chế trả lương phản ánh đúng độ phức tạp và mức độ đóng góp của từng vị trí công việc; đa dạng hóa các hình thức khen thưởng đột xuất cho các đội thi công vượt tiến độ, đảm bảo an toàn; thực hiện đầy đủ chế độ bảo hiểm và các chính sách đãi ngộ tinh thần để giữ chân lao động lành nghề.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh trung thực và toàn diện bức tranh quản trị nhân lực tại Công ty TNHH – Xây dựng tổng hợp Thùy Dương với các kết quả cụ thể:

  • Kết quả thực nghiệm từ dữ liệu thứ cấp: Làm rõ tình hình tài chính và cơ cấu lao động giai đoạn 2012 - 2014. Lợi nhuận sau thuế của công ty duy trì đà tăng trưởng cao (năm 2013 tăng 50,78%; năm 2014 tăng 42,02%). Về nhân sự, năm 2014 công ty đã tái cơ cấu giảm 51 lao động phổ thông và dôi dư (-14%), đưa tỷ trọng lao động có trình độ đại học/sau đại học tăng từ 19% lên 22,43%, đồng thời xóa bỏ hoàn toàn lao động hợp đồng ngắn hạn để chuyển sang 100% hợp đồng dài hạn.
  • Đánh giá thực trạng quản trị nhân lực: Nhận diện chính xác điểm nghẽn lớn nhất của công ty là công tác hoạch định còn mang tính thụ động, đối phó tình huống; thiếu hệ thống bản mô tả và tiêu chuẩn công việc chuẩn hóa; quy trình đánh giá và chế độ đãi ngộ chưa tạo được động lực mạnh mẽ đối với người lao động trực tiếp.
  • Đóng góp của nghiên cứu: Về mặt phương pháp, khóa luận áp dụng quy trình chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống ($n = 100$) trên tổng thể 312 lao động và sử dụng kiểm định tham số One-Sample T-Test trên phần mềm SPSS 16.0 với giá trị kiểm định kỳ vọng bằng 4, tạo cơ sở định lượng để đo lường mức độ đồng thuận của nhân viên đối với các chính sách quản trị. Về mặt ứng dụng, hệ thống 6 nhóm giải pháp do tác giả đề xuất bám sát chuỗi chức năng nhân sự và đặc thù ngành xây lắp, cung cấp căn cứ thực tiễn để Ban Giám đốc Công ty Thùy Dương hoàn thiện công tác quản lý nhân sự tại đơn vị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn tồn tại một số hạn chế nhất định do điều kiện nghiên cứu:

  • Phạm vi nghiên cứu mới chỉ giới hạn tại một doanh nghiệp xây dựng quy mô vừa trên địa bàn huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình, thời gian thu thập dữ liệu thứ cấp dừng lại ở mốc năm 2014 và thời gian thực hiện nghiên cứu thực địa diễn ra trong khoảng 3 tháng (10/02/2015 đến 16/05/2015).
  • Dung lượng mẫu khảo sát định lượng dừng lại ở quy mô $n = 100$ người lao động. Phương pháp xử lý định lượng chủ yếu dừng ở mức thống kê mô tả tần số, tính giá trị trung bình và kiểm định One-Sample T-Test, chưa triển khai các mô hình phân tích định lượng chuyên sâu như phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích tương quan hay hồi quy đa biến để lượng hóa mức độ tác động của từng nhân tố quản trị nhân lực đến năng suất làm việc hoặc mức độ hài lòng của nhân viên.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát so sánh đa doanh nghiệp trong ngành xây lắp trên địa bàn toàn tỉnh Quảng Bình hoặc khu vực Bắc Trung Bộ; đồng thời xây dựng mô hình hồi quy để kiểm định mối quan hệ nhân quả giữa chính sách đãi ngộ, môi trường làm việc đối với sự gắn kết lâu dài của lao động kỹ thuật xây dựng.

Giá trị tham khảo

Nghiên cứu mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh và Quản trị nhân lực: Tài liệu là một mẫu hình hoàn chỉnh về khóa luận tốt nghiệp định hướng ứng dụng thực tế. Sinh viên có thể tham khảo phương pháp xác định kích thước mẫu thống kê, quy trình chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống theo bước nhảy từ danh sách nhân sự thực tế, cũng như cách thiết lập kiểm định One-Sample T-Test với giá trị kiểm định mục tiêu trong phần mềm SPSS.
  • Ban lãnh đạo và bộ phận nhân sự Công ty TNHH – Xây dựng tổng hợp Thùy Dương: Đề tài cung cấp hệ thống số liệu phân tích khách quan về cơ cấu nhân lực và thực trạng tổ chức bộ máy, là căn cứ để công ty rà soát chức năng phòng ban, ban hành hệ thống bản mô tả công việc và điều chỉnh chính sách tiền lương, phúc lợi cho người lao động.
  • Các nhà quản lý doanh nghiệp xây dựng vừa và nhỏ: Khung lý luận và kinh nghiệm xử lý biến động lao động trực tiếp, sắp xếp lao động dôi dư và chuyển đổi loại hình hợp đồng lao động tại Công ty Thùy Dương là dữ liệu thực tế hữu ích cho các doanh nghiệp có cùng quy mô và loại hình hoạt động.

Câu hỏi thường gặp

1. Quy mô và cơ cấu lao động tại Công ty TNHH – Xây dựng tổng hợp Thùy Dương biến động ra sao trong giai đoạn 2012 - 2014?
Năm 2012, công ty có 358 lao động; năm 2013 tăng nhẹ lên 363 lao động (+1,4%); đến năm 2014 giảm xuống còn 312 lao động (-14%). Việc giảm 51 lao động trong năm 2014 xuất phát từ chính sách tinh giản lao động dôi dư, sàng lọc nhân sự không đủ trình độ, năng lực, sức khỏe theo tinh thần Nghị định 41. Đồng thời, tỷ lệ lao động có trình độ đại học/sau đại học tăng từ 19% (2012) lên 22,43% (2014); tỷ lệ lao động ký hợp đồng dài hạn tăng từ 80,17% (2012) lên 100% (2014), không còn lao động hợp đồng ngắn hạn.

2. Tác giả đã áp dụng phương pháp chọn mẫu nào và cỡ mẫu khảo sát là bao nhiêu?
Nghiên cứu áp dụng công thức tính kích thước mẫu với độ tin cậy 95% ($Z = 1{,}96$), sai số cho phép $e = 9{,}8%$, xác định cỡ mẫu cần thiết là $n = 100$. Phương pháp lấy mẫu là chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống từ danh sách 312 lao động của công ty tính đến cuối năm 2014, với bước nhảy $k = 312 / 100 \approx 3$ (cứ 3 người trong danh sách chọn 1 người).

3. Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty Thùy Dương được tổ chức theo mô hình nào?
Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo mô hình quan hệ trực tuyến - chức năng, bao gồm Giám đốc điều hành chung; 2 Phó Giám đốc (Phó Giám đốc Tư vấn & Giám sát, Phó Giám đốc Kinh doanh & Xây dựng); cùng 8 phòng ban chuyên môn gồm: Phòng Tư vấn - Thiết kế 1, Phòng Tư vấn - Thiết kế 2, Phòng Giám sát 1, Phòng Giám sát 2, Phòng Tổ chức - Hành chính, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Kinh doanh và Phòng Xây dựng.

4. Điểm hạn chế lớn nhất trong công tác hoạch định nhân lực tại Công ty Thùy Dương là gì?
Công tác hoạch định nhân lực tại công ty chưa mang tính chiến lược dài hạn mà chủ yếu mang tính thời điểm, thụ động ứng phó tình huống. Kế hoạch nhân sự chỉ được lập khi phát sinh công trình mới hoặc khi các trưởng bộ phận gửi báo cáo đề xuất bổ sung/cắt giảm lao động lên phòng Tổ chức - Hành chính và Ban Giám đốc.

5. Trong kiểm định thống kê SPSS, tác giả lựa chọn giá trị kiểm định (Test Value) bằng bao nhiêu và ý nghĩa là gì?
Tác giả sử dụng kiểm định One-Sample T-Test với mức giá trị kiểm định Test Value = 4 cho tất cả các biến khảo sát. Giá trị này phản ánh mức độ kỳ vọng của nghiên cứu rằng người lao động đồng ý (mức 4 trên thang đo Likert) với tính hiệu quả và sự hợp lý của các khâu quản trị nhân lực tại công ty.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Ngô Thị Hồng Nhung đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác quản trị nhân lực tại Công ty TNHH – Xây dựng tổng hợp Thùy Dương giai đoạn 2012 - 2014 thông qua sự kết hợp chặt chẽ giữa số liệu thứ cấp và dữ liệu khảo sát từ 100 người lao động. Đề tài chỉ rõ những bước chuyển tích cực trong việc tái cơ cấu nhân sự theo hướng chuẩn hóa hợp đồng dài hạn và nâng cao chất lượng lao động, đồng thời làm sáng tỏ các hạn chế cốt lõi trong công tác hoạch định mang tính tức thời và sự thiếu vắng các tiêu chuẩn phân tích công việc văn bản hóa. Hệ thống 6 nhóm giải pháp được đề xuất bám sát chuỗi hoạt động nhân sự và đặc thù ngành xây lắp, mang lại giá trị thực tiễn thiết thực cho công tác hoàn thiện quản trị nhân lực tại các doanh nghiệp xây dựng quy mô vừa và nhỏ.