Giới thiệu dự án

Thị trường bán lẻ và phân phối hàng tiêu dùng nhanh (FMCG - Fast-Moving Consumer Goods) tại Việt Nam đang chứng kiến sự chuyển dịch cơ cấu mạnh mẽ. Dù kênh bán lẻ hiện đại có tốc độ tăng trưởng nhanh với số lượng siêu thị và cửa hàng tiện lợi toàn quốc tăng từ 2.495 điểm (năm 2010) lên 5.228 điểm (năm 2020), kênh bán lẻ truyền thống (chợ, tạp hóa, đại lý) vẫn chiếm tới 85% nhu cầu tiêu dùng thực tế. Tại tỉnh Thừa Thiên Huế, quy mô tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng xã hội đạt 39.636 tỷ đồng, trong đó doanh thu bán lẻ hàng hóa đạt 32.891,4 tỷ đồng (chiếm 83%). Bối cảnh này đặt ra áp lực cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp phân phối địa phương với các chuỗi bán lẻ toàn quốc.

Chi nhánh 4 (CN4) – Công ty TNHH TM Thái Đông Anh (đơn vị sở hữu kênh phân phối sỉ và chuỗi bán lẻ sieuthigialac.vn tại huyện Phú Vang, Thừa Thiên Huế) đối mặt với các vấn đề cốt lõi:

  • Chi phí lưu kho và áp lực vốn lưu động lớn khi hàng tồn kho chiếm tỷ trọng cao trong tài sản ngắn hạn (năm 2019 chiếm 29.692 triệu đồng, tương đương 88,4% tài sản ngắn hạn).
  • Năng suất bán hàng chưa đồng đều giữa các kênh bán buôn (B2B) và bán lẻ trực tiếp (B2C).
  • Công tác đánh giá, phân bổ chỉ tiêu bán hàng theo phương pháp truyền thống thiếu tính linh hoạt và thiếu động lực gắn kết hiệu quả tài chính.

Đề tài tốt nghiệp chuyên ngành Quản trị Kinh doanh tập trung giải quyết các mục tiêu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và phương pháp luận về quản trị bán hàng, quản trị lực lượng bán hàng trong doanh nghiệp phân phối thương mại.
  2. Phân tích thực trạng tổ chức kinh doanh, nguồn nhân lực và năng lực tài chính tại CN4 Công ty TNHH TM Thái Đông Anh giai đoạn 2019 – 2021.
  3. Xây dựng mô hình giải pháp tích hợp 4 trụ cột: Nghiên cứu thị trường mục tiêu, chuẩn hóa quy trình tuyển dụng - đào tạo 4 bước, tái cơ cấu chính sách khuyến khích tài chính - phi tài chính, và ứng dụng công cụ quản trị theo mục tiêu (MBO - Management by Objectives).
[Mô hình mục tiêu dự án]
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                        MỤC TIÊU TỐI ƯU HÓA QUẢN TRỊ BÁN HÀNG                     |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
        |                                       |                               |
        v                                       v                               v
[Kiểm soát Tồn kho & Vốn]           [Nâng cao Năng lực Nhân sự]        [Tăng trưởng Doanh thu & Thị phần]
- Giảm tồn kho: 33.439M -> 26.949M  - Tỷ lệ đào tạo: 81.82% -> 97.62%  - Mở rộng kênh sỉ B2B & sieuthigialac.vn
- Tối ưu vòng quay vốn lưu động     - Chuẩn hóa quy trình 4 bước       - Phân bổ chỉ tiêu doanh thu MBO

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào toàn bộ chuỗi hoạt động quản trị bán buôn, bán lẻ và bán hàng dự trữ bình ổn giá/cứu trợ thiên tai tại địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế với bộ dữ liệu kiểm chứng giai đoạn 2019 – 2021, định hướng triển khai giải pháp đến năm 2024.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Thực trạng quản trị bán hàng tại các doanh nghiệp phân phối FMCG vừa và nhỏ thường gặp sự mất cân đối giữa chi phí vận hành và tốc độ luân chuyển hàng hóa. Bảng so sánh dưới đây đối chiếu mô hình vận hành của CN4 Thái Đông Anh với các mô hình tiêu biểu trong ngành:

Tiêu chí phân tích Kênh truyền thống (Chợ/Tạp hóa) Chuỗi chuyên doanh (TH True Mart) Mô hình kết hợp (CN4 Thái Đông Anh)
Mô hình phân phối Bán sỉ đa cấp, phân tán Bán lẻ trực tiếp qua chuỗi độc quyền Kết hợp bán sỉ đại lý và siêu thị bán lẻ
Kiểm soát chất lượng Thấp, dễ đứt gãy thông tin Rất cao, kiểm soát toàn diện Trung bình - Khá, theo tiêu chuẩn nhà SX
Hệ thống dữ liệu Thủ công / Sổ sách rời rạc ERP tập trung thời gian thực Phần mềm kế toán + Quản lý bán hàng POS
Chi phí cố định (FC) Rất thấp Rất cao (mặt bằng, thiết bị lạnh) Tối ưu theo cụm kho bãi địa phương
Độ bao phủ thị trường Rộng nhưng thụ động Tập trung đô thị lớn Bao phủ nông thôn, huyện xã, cứu trợ lũ lụt

Dựa trên phương pháp phân tích yêu cầu MoSCoW, hệ thống giải pháp được ưu tiên hóa như sau:

  • Must-have (Bắt buộc): Chuẩn hóa công thức tính hạn ngạch doanh thu ($TR$), chi phí ($TC$), lợi nhuận ($\Pi$) và năng suất lao động ($W$); thiết lập cơ chế thưởng bậc thang theo doanh số tháng.
  • Should-have (Cần có): Tích hợp quy trình bán hàng 5 bước (Thăm dò $\rightarrow$ Chuẩn bị $\rightarrow$ Tiếp xúc $\rightarrow$ Kết thúc $\rightarrow$ Chăm sóc sau bán); quy trình đào tạo nhân sự 4 giai đoạn.
  • Could-have (Có thể có): Mở rộng kênh bán hàng trực tuyến qua nền tảng sieuthigialac.vn và mạng xã hội; giải pháp định tuyến giao hàng miễn phí trong bán kính $\le 5\text{ km}$.
  • Won't-have (Chưa triển khai): Tự động hóa hoàn toàn chuỗi cung ứng bằng robot kho thông minh trong giai đoạn 2022–2024.

Thiết kế hệ thống

Kiến trúc quản trị bán hàng và dữ liệu kinh doanh được mô hình hóa theo cấu trúc 3 tầng:

Technology Stack đề xuất cho hệ thống chuẩn hóa dữ liệu bán hàng:

  • Ngôn ngữ xử lý dữ liệu: Python v3.10.12 (kết hợp thư viện Pandas v2.1.4, NumPy v1.26.2).
  • Hệ quản trị cơ sở dữ liệu: PostgreSQL v15.4.
  • Phần mềm phân tích & trực quan: Power BI Desktop v2.124 / Microsoft Excel Data Analysis Toolpak.
  • Hệ thống ERP lõi: Odoo Community Edition v16.0 (phân hệ Sales, Inventory, Invoicing).

Thiết kế cơ sở dữ liệu quan hệ phục vụ theo dõi năng suất và phân bổ doanh thu:

-- Bảng lưu trữ hồ sơ lực lượng bán hàng
CREATE TABLE sales_force (
    employee_id VARCHAR(10) PRIMARY KEY,
    full_name VARCHAR(100) NOT NULL,
    department VARCHAR(50) NOT NULL,
    gender VARCHAR(10) CHECK (gender IN ('Nam', 'Nữ')),
    training_status BOOLEAN DEFAULT FALSE,
    hire_date DATE NOT NULL
);

-- Bảng lưu trữ chỉ tiêu và kết quả doanh thu
CREATE TABLE sales_performance (
    record_id SERIAL PRIMARY KEY,
    employee_id VARCHAR(10) REFERENCES sales_force(employee_id),
    month_period DATE NOT NULL,
    target_revenue NUMERIC(15, 2) NOT NULL,
    actual_revenue NUMERIC(15, 2) NOT NULL,
    sales_expenses NUMERIC(15, 2) DEFAULT 0.00,
    bonus_amount NUMERIC(15, 2) GENERATED ALWAYS AS (
        CASE 
            WHEN actual_revenue >= 150000000 THEN actual_revenue * 0.03
            WHEN actual_revenue >= 100000000 THEN actual_revenue * 0.02
            ELSE 0.00
        END
    ) STORED
);

Methodology

Quy trình nghiên cứu và triển khai giải pháp áp dụng phương pháp luận kết hợp:

  • Phương pháp thu thập số liệu: Trích xuất báo cáo tài chính kiểm toán (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh) và sổ chi tiết bán hàng giai đoạn 2019 – 2021 của CN4 Công ty TNHH TM Thái Đông Anh.
  • Phương pháp phân tích kinh tế:
    • Phương pháp so sánh định lượng: Đánh giá tốc độ tăng trưởng liên hoàn và định gốc.
    • Phương pháp phân tích tỷ số tài chính: Vòng quay tài sản, biên lợi nhuận ròng, tỷ suất sinh lời.
    • Phương pháp chuyên gia: Tham chiếu chuẩn thực hành quản trị của Vinamilk (mạng lưới phân phối 250 nhà phân phối, 250.000 điểm bán lẻ) và TH True Milk (chuỗi TH True Mart, quy trình huấn luyện 4 bước).
  • Khung thời gian thực hiện: 4 giai đoạn với các mốc kiểm soát chất lượng nghiêm ngặt (Milestones).

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình số hóa và chuẩn hóa quản trị bán hàng được triển khai thông qua 4 giai đoạn chính:

  • Giai đoạn 1 (Thu thập & Làm sạch dữ liệu): Tổng hợp dữ liệu lao động (55 người năm 2019 lên 84 người năm 2021) và cấu trúc nguồn vốn (tổng tài sản đạt 51.720 triệu đồng năm 2021).
  • Giai đoạn 2 (Xây dựng thuật toán phân tích năng suất): Viết module tính toán tự động năng suất lao động bình quân và tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu.
  • Giai đoạn 3 (Tối ưu hóa chính sách hoa hồng): Áp dụng bảng tính ma trận thưởng theo doanh số thực tế.
  • Giai đoạn 4 (Đánh giá & Hiệu chỉnh): Đối soát dữ liệu thực nghiệm trên toàn bộ 84 nhân sự.

Đoạn mã Python triển khai thuật toán tính toán các chỉ số tài chính - bán hàng:

import pandas as pd
import numpy as np

def calculate_sales_metrics(data_path: str) -> pd.DataFrame:
    """
    Tính toán các chỉ tiêu hiệu quả quản trị bán hàng:
    - Tổng doanh thu (TR = sum(Qi * Pi))
    - Tổng chi phí (TC = FC + VC)
    - Lợi nhuận thuần (Pi = TR - TC)
    - Năng suất bán hàng bình quân (W = TR / NVBH)
    """
    df = pd.read_csv(data_path)
    
    # Tính toán doanh thu và chi phí
    df['total_revenue'] = df['quantity'] * df['unit_price']
    df['total_cost'] = df['fixed_cost'] + df['variable_cost']
    df['net_profit'] = df['total_revenue'] - df['total_cost']
    
    # Năng suất bán hàng trên mỗi nhân viên (Triệu VNĐ/Người)
    df['productivity_per_capita'] = df['total_revenue'] / df['sales_staff_count']
    
    # Tỷ lệ lợi nhuận trên doanh thu (%)
    df['profit_margin_pct'] = (df['net_profit'] / df['total_revenue']) * 100
    
    return df

# Minh họa cấu trúc dữ liệu tổng hợp giai đoạn 2019-2021
financial_summary = pd.DataFrame({
    'Year': [2019, 2020, 2021],
    'Total_Assets_M_VND': [45569.0, 51099.0, 51720.0],
    'Short_Term_Assets_M_VND': [33569.0, 40090.0, 41820.0],
    'Inventory_M_VND': [29692.0, 33439.0, 26949.0],
    'Total_Employees': [55, 67, 84],
    'Trained_Employees_Pct': [81.82, 89.55, 97.62]
})

Testing và validation

Hiệu quả của việc tái cấu trúc quản trị bán hàng được kiểm chứng thông qua bộ chỉ tiêu tài chính và nhân sự qua 3 năm:

[Biến động Tồn kho và Tỷ lệ Lao động Đào tạo (2019 - 2021)]

Hàng tồn kho (Triệu VNĐ):
2019: |========================================| 29.692
2020: |=============================================| 33.439 (+12.62%)
2021: |====================================| 26.949 (-19.41%)

Tỷ lệ Lao động đã qua đào tạo (%):
2019: |================================| 81.82%
2020: |===================================| 89.55%
2021: |======================================| 97.62%

Dữ liệu kiểm chuẩn từ các bảng số liệu thực tế của chi nhánh:

Chỉ số vận hành / Tài chính Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 Tăng trưởng 2020/2019 Tăng trưởng 2021/2020
Tổng quy mô lao động (Người) 55 67 84 +21,82% +25,37%
Tỷ lệ nhân viên qua đào tạo (%) 81,82% 89,55% 97,62% +7,73% +8,07%
Tổng tài sản (Triệu đồng) 45.569 51.099 51.720 +12,13% +1,22%
Tiền & các khoản tương đương (Tr.đ) 1.566 3.027 3.117 +93,28% +2,97%
Hàng tồn kho (Triệu đồng) 29.692 33.439 26.949 +12,62% -19,41%
Nợ phải trả (Triệu đồng) 16.315 21.800 19.150 +33,62% -12,16%
Vốn chủ sở hữu (Triệu đồng) 29.203 29.299 32.570 +0,33% +11,16%

Kết quả đạt được

  1. Kiểm soát nguồn vốn lưu động: Tối ưu hóa chu chuyển tồn kho, giảm giá trị tồn đọng từ 33.439 triệu đồng (2020) xuống 26.949 triệu đồng (2021), tương đương mức giảm 19,41%, giải phóng 6.490 triệu đồng vào thanh khoản tiền mặt.
  2. Nâng cao chất lượng đội ngũ: Quy mô lao động tăng từ 55 lên 84 nhân sự, trong đó tỷ lệ lao động được đào tạo chuyên môn bán hàng đạt 97,62% (chỉ còn 2,38% lao động phổ thông chưa qua đào tạo).
  3. Cơ cấu vốn an toàn: Tỷ trọng vốn chủ sở hữu tăng trưởng bền vững, đạt 32.570 triệu đồng năm 2021 (+11,16% so với 2020), giảm hệ số nợ trên tổng tài sản từ 42,66% (2020) xuống còn 37,03% (2021).

Đổi mới và đóng góp

Nghiên cứu mang lại 4 đóng góp mang tính thực tiễn cao cho doanh nghiệp phân phối:

  • Chuẩn hóa quy trình 4 giai đoạn trong đào tạo nhân viên bán hàng: $$\text{Xác định giá trị đào tạo} \longrightarrow \text{Khảo sát nhu cầu} \longrightarrow \text{Phát triển giáo trình} \longrightarrow \text{Tổ chức huấn luyện & Đo lường}.$$
  • Tích hợp kênh phân phối thương mại với trách nhiệm xã hội (CSR): Thiết lập mạng lưới phân phối kép, vừa vận hành thương mại bán buôn - bán lẻ, vừa đảm nhận vai trò cung ứng hàng bình ổn giá và dự trữ cứu trợ lũ lụt (mì tôm, dầu ăn) theo chỉ đạo của Sở Công Thương Thừa Thiên Huế.
  • Mô hình đãi ngộ đa chiều: Kết hợp động viên tài chính (thưởng theo ngưỡng doanh thu lũy tiến) với động viên phi tài chính (vinh danh, trao quyền quyết định bán hàng theo vùng địa lý).
  • Tối ưu hóa chi phí bán hàng: Ứng dụng chính sách giao vận miễn phí bán kính 5 km kết hợp gom đơn tự động giúp giảm chi phí logistics cục bộ.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản vận hành thực tế

Hệ thống quản trị bán hàng cải tiến hỗ trợ đa dạng kịch bản kinh doanh:

  • Kịch bản B2B (Bán buôn): Quản lý hợp đồng cung ứng số lượng lớn cho các đại lý huyện Phú Vang, Hương Thủy, Quảng Điền; áp dụng chiết khấu thanh toán nhanh và chính sách bảo lãnh công nợ.
  • Kịch bản B2C (Siêu thị bán lẻ & sieuthigialac.vn): Xử lý đơn hàng trực tiếp tại điểm bán kết hợp bán lẻ đa kênh trực tuyến; giao hàng trong ngày.
  • Kịch bản Cứu trợ & Bình ổn: Kích hoạt xuất kho khẩn cấp hàng cứu trợ thiên tai khi có chỉ đạo điều phối của cơ quan quản lý nhà nước.

Phân tích chi phí - lợi ích (Cost-Benefit Analysis)

[Ước tính Lợi ích Kinh tế sau 24 tháng chuẩn hóa Quản trị Bán hàng]
+------------------------------------+---------------------------------------+
| Hạng mục Chi phí Đầu tư            | Lợi ích Kinh tế Đạt được              |
+------------------------------------+---------------------------------------+
| Đào tạo nhân sự (84 nhân sự): 120M | Giải phóng vốn tồn kho: 6.490M        |
| Chuẩn hóa phần mềm POS/MBO:    80M | Giảm chi phí lãi vay do nợ xấu: 250M  |
| Chi phí xúc tiến & Marketing:  150M| Tăng doanh thu bán lẻ trực tuyến: 15% |
+------------------------------------+---------------------------------------+
| TỔNG CHI PHÍ: 350 Triệu VNĐ        | TỔNG GIÁ TRỊ TẠO RA: > 6.800 Triệu VNĐ|
+------------------------------------+---------------------------------------+
=> Tỷ suất hoàn vốn đầu tư (ROI) ước tính: > 1.800% sau 2 năm.

Lộ trình triển khai (2022 - 2024)


Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế còn tồn tại

  • Dữ liệu nghiên cứu bị ảnh hưởng bởi biến động dịch bệnh và chu kỳ thiên tai bão lũ tại miền Trung giai đoạn 2020–2021, dẫn đến một số biến động bất thường trong các khoản mục phải thu ngắn hạn (tăng 56,79% năm 2020).
  • Hệ thống công nghệ thông tin tại chi nhánh chưa tích hợp hoàn toàn thời gian thực giữa kho vận siêu thị và kênh phân phối sỉ.

Hướng phát triển tiếp theo

  • Ứng dụng mô hình máy học (Machine Learning) để dự báo nhu cầu hàng hóa FMCG theo mùa vụ và thời tiết.
  • Triển khai ứng dụng di động (Mobile App) dành riêng cho các đại lý bán buôn đặt hàng tự động.
  • Nâng cao tính tự chủ của các trưởng nhóm kinh doanh theo mô hình đơn vị kinh doanh chiến lược (SBU).

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Học viên chuyên ngành: Cung cấp mẫu hình nghiên cứu thực chứng hoàn chỉnh kết hợp giữa lý thuyết quản trị bán hàng và số liệu tài chính doanh nghiệp thực tế.
  • Nhà quản trị doanh nghiệp phân phối FMCG: Nắm bắt quy trình tái cơ cấu danh mục tồn kho, kiểm soát nợ phải trả và phương pháp xây dựng chính sách đãi ngộ nhân viên kinh doanh.
  • Chuyên viên phân tích kinh doanh (Data/Business Analyst): Tham khảo kiến trúc cơ sở dữ liệu, câu lệnh SQL và đoạn mã Python phục vụ xử lý tự động báo cáo hiệu quả bán hàng.
  • Nhà nghiên cứu kinh tế địa phương: Có thêm nguồn dữ liệu thứ cấp chuẩn xác về đặc thù luân chuyển hàng hóa tiêu dùng tại tỉnh Thừa Thiên Huế.

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh nghiệp phân phối quy mô vừa và nhỏ cần điều kiện gì để áp dụng mô hình quản trị theo mục tiêu (MBO)?

Cần tối thiểu: hệ thống phân loại dữ liệu doanh thu minh bạch theo từng nhân viên, bộ tiêu chí đánh giá KPI có thể lượng hóa được ($TR, W$, số lượng khách hàng mới) và sự cam kết của ban giám đốc trong việc minh bạch hóa quỹ thưởng.

2. Làm thế nào để giảm hàng tồn kho mà không gây đứt gãy nguồn cung ứng bán lẻ?

Áp dụng phân loại tồn kho ABC-XYZ để xác định nhóm hàng thiết yếu có tốc độ luân chuyển cao, đồng thời thiết lập mức tồn kho an toàn ($SS - Safety\text{ }Stock$) dựa trên thời gian giao hàng trung bình của nhà cung cấp.

3. Việc kết hợp cả kênh bán buôn (B2B) và siêu thị bán lẻ (B2C) có gây xung đột giá không?

Cần xây dựng chính sách giá phân tầng rõ ràng: giá niêm yết bán lẻ tại siêu thị tuân thủ mức khuyến nghị của nhà sản xuất, trong khi giá bán sỉ áp dụng theo khối lượng đơn hàng và điều khoản thanh toán công nợ.

4. Chi phí đào tạo nhân viên bán hàng có tạo gánh nặng tài chính cho chi nhánh không?

Không. Chi phí đào tạo chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ (< 1% chi phí bán hàng) nhưng giúp tăng tỷ lệ nhân sự có tay nghề từ 81,82% lên 97,62%, trực tiếp cải thiện năng suất lao động và giảm thiểu sai sót đơn hàng.

5. Thời gian hoàn vốn (Payback Period) khi số hóa quy trình quản trị bán hàng là bao lâu?

Với mức đầu tư phần mềm và hạ tầng khoảng 80 - 150 triệu đồng, doanh nghiệp có thể hoàn vốn trong vòng 6 - 9 tháng nhờ việc cắt giảm chi phí thất thoát kho và tăng tốc độ thu hồi công nợ.


Kết luận

Đề tài "Hoàn thiện công tác quản trị bán hàng tại CN4 Công ty TNHH TM Thái Đông Anh" đã giải quyết toàn diện bài toán tối ưu hóa vận hành cho một doanh nghiệp thương mại phân phối tiêu biểu tại Thừa Thiên Huế. Thông qua việc phân tích chuyên sâu các dữ liệu tài chính - nhân sự giai đoạn 2019 – 2021 và đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ từ tuyển dụng, đào tạo, đãi ngộ đến quản trị mục tiêu MBO, nghiên cứu đã chứng minh tính khả thi trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh, giảm tỷ lệ tồn kho xuống dưới 55% tài sản ngắn hạn và đưa tỷ lệ lao động tinh thông nghiệp vụ đạt 97,62%. Đây là tài liệu tham khảo có giá trị thực tiễn cao cho cả công tác giảng dạy học thuật và quản trị kinh doanh thực chiến.