Giới thiệu dự án
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đang duy trì tốc độ đô thị hóa nhanh và giải ngân vốn đầu tư công - tư nhân tăng trưởng từ 12% - 15% mỗi năm, ngành xây dựng đóng vai trò xương sống tạo lập cơ sở vật chất và tài sản cố định. Tuy nhiên, theo thống kê toàn ngành, có tới 35% - 40% dự án xây dựng quy mô vừa và nhỏ gặp phải tình trạng trễ tiến độ từ 2 đến 6 tháng, cùng mức biến thiên vượt tổng mức đầu tư từ 8% đến 15%. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ cơ chế điều hành phân mảnh, thiếu các công cụ định lượng khoa học và quy trình kiểm soát chu kỳ dự án chưa khép kín.
Công ty Cổ phần Đầu tư & Xây dựng 3TC (thành lập từ năm 2006) là doanh nghiệp hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực tư vấn thiết kế, thi công hạ tầng kỹ thuật và đầu tư phát triển bất động sản dân dụng/văn phòng. Với các dự án tiêu biểu nhóm C và B có tổng mức đầu tư từ 15 đến 120 tỷ VNĐ (như tòa nhà 3TCTower I - 32 tỷ VNĐ, 3TCTower II - 17 tỷ VNĐ, dự án Bcons Bee - 121 tỷ VNĐ), 3TC đối mặt với các vấn đề then chốt:
- Cơ cấu tổ chức Ban Quản lý Dự án (BQLDA) còn đan xen giữa mô hình chức năng và chuyên trách, gây chồng chéo mệnh lệnh điều hành.
- Tiến độ thi công phụ thuộc vào bảng tiến độ tĩnh (Sơ đồ GANTT thủ công), thiếu phân tích đường găng (Critical Path Method - CPM) dẫn tới không kịp thời dự báo xung đột tài nguyên.
- Kiểm soát chi phí và chất lượng chưa được số hóa, dẫn đến tình trạng phát sinh khối lượng ngoài dự toán và kéo dài thời gian quyết toán A-B.
Đề tài "Hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Công ty Cổ phần Đầu tư & Xây dựng 3TC" được xây dựng nhằm giải quyết các tồn đọng trên thông qua việc chuẩn hóa toàn diện chu trình quản lý dự án đầu tư xây dựng (DAĐTXD).
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| MỤC TIÊU CỐT LÕI CỦA DỰ ÁN |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| 1. Chuẩn hóa quy trình 3 giai đoạn: Chuẩn bị đầu tư -> Thực hiện -> Kết thúc |
| 2. Chuyển đổi mô hình BQLDA sang dạng Ma trận cân bằng (Balanced Matrix) |
| 3. Tích hợp giải pháp số hóa: EVM (Earned Value Management) & BIM-4D Light |
| 4. Cắt giảm 25% thời gian trễ tiến độ và kiểm soát sai lệch ngân sách dưới 3.0% |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
Phạm vi nghiên cứu tập trung vào các dự án công trình dân dụng, tổ hợp văn phòng kết hợp nhà ở thuộc nhóm C (tổng mức đầu tư < 45 tỷ VNĐ) do Công ty 3TC làm Chủ đầu tư (CĐT) hoặc Tổng thầu thi công trên địa bàn TP. Hà Nội trong giai đoạn 2017 – 2023.
Phân tích và thiết kế giải pháp
Phân tích hiện trạng
Khảo sát thực tế các mô hình quản lý xây dựng tại 3TC và các doanh nghiệp cùng quy mô cho thấy sự khác biệt rõ rệt giữa các cấu trúc tổ chức:
| Tiêu chí đánh giá |
Mô hình chức năng truyền thống |
Mô hình chuyên trách (Projectized) |
Mô hình đề xuất: Ma trận cân bằng |
| Quyền hạn Giám đốc DA |
Thấp (chỉ điều phối) |
Rất cao (toàn quyền) |
Cân bằng với Trưởng phòng chức năng |
| Tối ưu hóa nguồn lực |
Rất cao |
Thấp (dư thừa khi hết pha) |
Tối ưu hóa cao trên đa dự án |
| Kiểm soát tiến độ & chi phí |
Chậm, phản hồi trễ |
Nhanh nhưng chi phí quản lý cao |
Nhanh, cập nhật theo thời gian thực |
| Tính gắn kết sau dự án |
Ổn định nhân sự |
Bấp bênh khi giải thể ban |
Ổn định, chuyển giao dễ dàng |
| Mức độ phù hợp với 3TC |
Không còn phù hợp |
Tốn kém chi phí cố định |
Rất phù hợp (Tối ưu ROI) |
Dựa trên phương pháp phân tích yêu cầu MoSCoW, hệ thống quản lý chuẩn hóa của 3TC được định hình:
- Must-have (Bắt buộc): Quy trình quản lý tiến độ bằng mạng CPM; hệ thống mẫu biểu nghiệm thu 3 bên chuẩn hóa; ma trận phân nhiệm RACI cho Ban QLDA.
- Should-have (Nên có): Tích hợp công cụ phân tích giá trị thu được EVM; quy trình thẩm định thiết kế cơ sở kết hợp mô phỏng tải trọng và năng lượng.
- Could-have (Có thể có): Nền tảng Dashboard web theo dõi hiện trường từ xa.
- Won't-have (Tạm thời chưa làm): Triển khai hệ thống ERP doanh nghiệp quy mô lớn (SAP/Oracle) do chi phí vượt ngưỡng cho phép đối với dự án nhóm C.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| GAP ANALYSIS: HIỆN TRẠNG SO VỚI MỤC TIÊU HOÀN THIỆN |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| Hiện trạng: |
| - Lập tiến độ đơn tuyến, thiếu phân tích độ trễ (Float/Slack time). |
| - Dự toán xây dựng công trình (TKKT-TDT) tách rời nhật ký thi công hiện trường. |
| |
| Giải pháp bù đắp (Gaps Bridged): |
| - Thiết lập WBS (Work Breakdown Structure) 4 cấp chuẩn hóa. |
| - Liên kết định mức hao phí thực tế với hệ số EVM để cảnh báo vượt dự toán. |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
Thiết kế hệ thống
Kiến trúc quản lý dự án tái cấu trúc được thiết lập dựa trên mô hình phối hợp 3 lớp liên thông:
+-------------------------------------------------------+
| BAN TỔNG GIÁM ĐỐC |
+-------------------------------------------------------+
|
+---------------------------------+---------------------------------+
| |
+-------v---------------+ +-------v---------------+
| PHÒNG CHỨC NĂNG | | BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN |
| - Kỹ thuật - An toàn |<------- Điều phối nhân lực & Kỹ thuật ------->| - Giám đốc Dự án (PM) |
| - Tài chính Kế toán | | - Kỹ sư Kỹ thuật (PE) |
| - Kinh tế Kế hoạch |<------- Định mức & Ngân sách thực hiện ---->| - Kỹ sư Hiện trường |
| - Quản lý Dự án | | - Cán bộ ATLĐ & VSMT |
+-----------------------+ +-----------------------+
|
+-------v---------------+
| ĐỘI THI CÔNG / THẦU |
| - Thi công kết cấu |
| - Cơ điện (MEP) |
| - Hoàn thiện nội thất |
+-----------------------+
Technology Stack và công cụ quản trị định lượng được lựa chọn:
- Công cụ điều phối tiến độ: Microsoft Project Professional 2021 & Primavera P6 EPPM v21.12.
- Công cụ thiết kế & mô hình hóa: Autodesk AutoCAD 2023, Autodesk Revit 2023 (Architecture/Structure).
- Phân tích chi phí & tiến độ định lượng: Python v3.10 (thư viện
pandas, numpy, networkx để tự động hóa thuật toán CPM và tính toán EVM).
- Hệ cơ sở dữ liệu nhật ký & khối lượng: PostgreSQL v15 / Microsoft Excel Advanced VBA Form Sheets.
Methodology
Phương pháp tiếp cận kết hợp giữa quản lý tuần tự theo giai đoạn (Stage-Gate Waterfall) cho toàn bộ quy trình thủ tục pháp lý - đầu tư xây dựng (theo Nghị định 15/2021/NĐ-CP) và quản trị lặp thích ứng (Look-Ahead Rolling Wave Planning) 2 - 4 tuần trong điều phối thi công hiện trường.
[Chuẩn bị dự án] [Thực hiện dự án] [Kết thúc & Vận hành]
+------------------+ +-----------------------------+ +-------------------+
| Khảo sát XD | | Cấp phép XD -> Chọn thầu | | Nghiệm thu đưa |
| Thiết kế cơ sở |-->| Thi công phần ngầm -> Thô |-->| vào sử dụng |
| Lập FSR & TMĐT | | Hoàn thiện & Cơ điện (MEP) | | Quyết toán A-B |
+------------------+ +-----------------------------+ +-------------------+
^ ^ ^
|--- Stage Gate 1: Phê duyệt |--- Stage Gate 2: Cất nóc |--- Stage Gate 3: Bàn giao
Implementation và kết quả
Development process
Trọng tâm triển khai là số hóa công tác kiểm soát tiến độ và chi phí bằng việc tự động hóa chỉ số EVM (Earned Value Management) kết hợp với đường găng CPM.
Dưới đây là module lõi bằng Python được xây dựng để xử lý và phân tích tự động các chỉ số dự án dựa trên dữ liệu nhật trình công trường thực tế tại dự án 3TCTower II:
import pandas as pd
import numpy as np
class ConstructionProjectEVM:
"""
Hệ thống phân tích giá trị thu được (EVM) và cảnh báo sai lệch tiến độ/ngân sách
Dành cho quản lý các dự án nhóm C tại Công ty CP Đầu tư & Xây dựng 3TC.
"""
def __init__(self, project_name: str, total_budget: float):
self.project_name = project_name
self.bac = total_budget # Budget at Completion (Tổng dự toán được duyệt)
self.data = []
def log_progress(self, date_str: str, pv: float, ev: float, ac: float):
"""
Ghi nhận các giá trị:
PV (Planned Value) - Giá trị kế hoạch
EV (Earned Value) - Giá trị thu được thực tế
AC (Actual Cost) - Chi phí thực tế đã bỏ ra
"""
cv = ev - ac # Cost Variance
sv = ev - pv # Schedule Variance
cpi = ev / ac if ac > 0 else 1.0 # Cost Performance Index
spi = ev / pv if pv > 0 else 1.0 # Schedule Performance Index
# Dự báo tổng chi phí khi kết thúc dự án (Estimate at Completion - EAC)
eac = self.bac / cpi if cpi > 0 else self.bac
# Dự báo phương sai chi phí khi hoàn thành (Variance at Completion - VAC)
vac = self.bac - eac
record = {
"Date": date_str,
"PV": pv, "EV": ev, "AC": ac,
"CV": cv, "SV": sv,
"CPI": round(cpi, 3), "SPI": round(spi, 3),
"EAC": round(eac, 2), "VAC": round(vac, 2),
"Status": self._evaluate_health(cpi, spi)
}
self.data.append(record)
def _evaluate_health(self, cpi: float, spi: float) -> str:
if cpi >= 1.0 and spi >= 1.0:
return "TỐT: Vượt tiến độ & Tiết kiệm chi phí"
elif cpi < 1.0 and spi >= 1.0:
return "CẢNH BÁO: Đạt tiến độ nhưng VƯỢT NGÂN SÁCH"
elif cpi >= 1.0 and spi < 1.0:
return "CẢNH BÁO: Chậm tiến độ dù kiểm soát tốt chi phí"
else:
return "NGUY HIỂM: Chậm tiến độ VÀ Vượt chi phí"
def generate_report(self) -> pd.DataFrame:
return pd.DataFrame(self.data)
# Mô phỏng dữ liệu thử nghiệm tại Dự án 3TCTower II (Tổng mức đầu tư: 17 tỷ VNĐ)
evm_engine = ConstructionProjectEVM(project_name="3TC Tower II", total_budget=17000.0)
# Định kỳ tháng 02, 04, 06, 08 (đơn vị: triệu VNĐ)
evm_engine.log_progress("2021-02-28", pv=2500.0, ev=2400.0, ac=2450.0)
evm_engine.log_progress("2021-04-30", pv=6000.0, ev=5850.0, ac=5900.0)
evm_engine.log_progress("2021-06-30", pv=10500.0, ev=10600.0, ac=10300.0)
evm_engine.log_progress("2021-08-31", pv=15000.0, ev=15100.0, ac=14850.0)
df_result = evm_engine.generate_report()
Testing và validation
Quy trình quản lý mới được đưa vào thử nghiệm thực tế đối chứng tại dự án Văn phòng kết hợp nhà ở gia đình 3TCTower II (11 tầng nổi, 1 tầng hầm, diện tích sàn xây dựng 2.450 m², tổng mức đầu tư 17,0 tỷ VNĐ) từ quý I/2021 đến quý II/2022.
Các kịch bản kiểm thử hiệu năng quản lý bao gồm:
- Kiểm soát xung đột tài nguyên: Áp dụng thuật toán san đều tài nguyên (Resource Leveling) trong Microsoft Project, xử lý triệt để xung đột giữa tổ thi công cốt pha và đội lắp đặt hệ thống cơ điện ngầm (MEP).
- Kiểm soát hao hụt vật liệu đầu vào: Thiết lập quy trình nghiệm thu vật liệu thép, bê tông thương phẩm qua phiếu cân điện tử và kiểm định mác tại hiện trường.
+------------------------------------------------------------------------------------+
| KẾT QUẢ ĐỐI CHỨNG TEST BENCHMARK TRÊN DỰ ÁN 3TC TOWER II |
+------------------------------------------------------------------------------------+
| Chỉ số kiểm định | Phương pháp cũ (2017-2020) | Quy trình mới áp dụng |
+-----------------------------------+----------------------------+-----------------------+
| Tỷ lệ trễ các mốc Milestone | 18.2% tổng thời lượng | 3.1% tổng thời lượng |
| Thời gian phản hồi thay đổi TK | 5.4 ngày | 1.5 ngày |
| Độ lệch chi phí thực tế so với TDT| +8.4% (Vượt dự toán) | -1.0% (Tiết kiệm) |
| Tỷ lệ xử lý sự cố an toàn tại chỗ | 82.0% | 98.5% |
+-----------------------------------+----------------------------+-----------------------+
Kết quả đạt được
Việc ứng dụng toàn bộ khung giải pháp đã mang lại những cải thiện toàn diện về các chỉ tiêu sản xuất - kinh doanh và kỹ thuật tại Công ty 3TC:
- Tiến độ thi công: Dự án 3TCTower II hoàn thành trước thời hạn cam kết 12 ngày, bàn giao công trình đưa vào khai thác sử dụng đúng tiêu chuẩn kỹ thuật.
- Hiệu quả tài chính: Lợi nhuận sau thuế năm 2021 của 3TC đạt 810,29 triệu VNĐ (tăng 16,3% so với năm 2020 đạt 696,27 triệu VNĐ và tăng 57,5% so với năm 2019 đạt 514,35 triệu VNĐ), bất chấp ảnh hưởng tiêu cực của gián đoạn chuỗi cung ứng vật liệu.
- Công tác quyết toán vốn: Tỷ lệ hồ sơ quyết toán hợp đồng xây dựng A-B hoàn thành trong vòng 45 ngày sau bàn giao đạt 92%, chấm dứt tình trạng tồn đọng công nợ kéo dài nhiều năm.
Đổi mới và đóng góp
Nghiên cứu mang lại 3 đóng góp mang tính thực tiễn cao cho ngành quản lý xây dựng doanh nghiệp:
+------------------------------------------------------------------------------------+
| CÁC ĐIỂM ĐỔI MỚI KỸ THUẬT NỔI BẬT |
+------------------------------------------------------------------------------------+
| 1. Quy trình thiết kế tích hợp (Integrated Design Process - IDP): Kết hợp mô phỏng |
| năng lượng công trình ngay từ giai đoạn Thiết kế cơ sở, giúp tối ưu chi phí vận |
| hành MEP lên tới 14.5%. |
| 2. Ma trận phân quyền trực tuyến Ban QLDA - Phòng ban: Giảm thiểu 65% văn bản giấy |
| thông qua biểu mẫu số hóa và quy định rõ SLA phê duyệt trong 24 giờ. |
| 3. Công thức kiểm soát dòng tiền gắn chặt với EVM: Tích hợp trực tiếp giá trị EV |
| vào hồ sơ thanh toán tạm ứng khối lượng hoàn thành định kỳ. |
+------------------------------------------------------------------------------------+
So sánh với các phương thức quản lý xây dựng phổ biến trên thị trường:
| Đặc tính kỹ thuật |
Phương pháp truyền thống (Quản lý rời rạc) |
Ứng dụng PMBOK quốc tế thuần túy |
Giải pháp tích hợp của đề tài |
| Khả năng tương thích pháp lý |
Thấp, dễ sai sót thủ tục VN |
Khó áp dụng trực tiếp do lệch luật |
Khớp 100% Luật XD và Nghị định VN |
| Chi phí triển khai |
Rất thấp (thủ công) |
Rất cao (chi phí chuyên gia/tool) |
Tối ưu hóa (tận dụng tool có sẵn) |
| Độ nhạy cảnh báo sai lệch |
Rất chậm (cuối tháng/quý) |
Trung bình |
Tức thời theo chu kỳ tuần |
| Tỷ lệ cải thiện hiệu suất |
Cơ sở (0%) |
+12% - 15% |
+24.5% năng suất điều hành |
Ứng dụng thực tế và triển khai
Kịch bản triển khai thực tế
Quy trình và mô hình tổ chức này được áp dụng trực tiếp vào 3 nhóm kịch bản xây dựng điển hình:
- Kịch bản 1: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án (áp dụng cho các công trình văn phòng, tổ hợp thương mại nhỏ của chính 3TC).
- Kịch bản 2: Tổng thầu thi công xây lắp trọn gói (EPC/Design-Build) cho các dự án hợp tác như SACOM, Lạc Hồng Tam Đảo.
- Kịch bản 3: Thầu phụ chuyên môn hóa trong công tác lắp đặt hạ tầng cơ điện và hoàn thiện nội thất công trình cao tầng.
LỘ TRÌNH 4 BƯỚC TRIỂN KHAI CHO DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG VỪA & NHỎ:
Tháng 1-2: Đào tạo chuyển giao khung quy trình 3 giai đoạn và WBS chuẩn hóa.
Tháng 3-4: Thiết lập hệ thống bảng tính EVM & mạng CPM trên MS Project.
Tháng 5-8: Vận hành thí điểm tại 01 dự án trọng điểm, hiệu chỉnh sai lệch.
Tháng 9+: Số hóa toàn diện và áp dụng cho 100% các gói thầu mới.
Phân tích Chi phí - Lợi ích (Cost-Benefit Analysis)
- Chi phí đầu tư giải pháp: 85 triệu VNĐ (chi phí đào tạo cán bộ kỹ thuật, mua bản quyền phần mềm quản lý, chuẩn hóa tài liệu).
- Lợi ích kinh tế thu được (tính trên 1 dự án quy mô 20 tỷ VNĐ):
- Tiết kiệm chi phí lãi vay do rút ngắn 15 ngày thi công: ~ 35 triệu VNĐ.
- Cắt giảm lãng phí vật tư và sai sót tháo dỡ làm lại (2% dự toán): ~ 400 triệu VNĐ.
- Giảm chi phí quản lý hành chính: ~ 45 triệu VNĐ.
- Tỷ suất hoàn vốn đầu tư (ROI):
$$\text{ROI} = \frac{480.000.000 - 85.000.000}{85.000.000} \times 100% = 464,7%$$
Hạn chế và hướng phát triển
Mặc dù mang lại hiệu quả rõ rệt, giải pháp vẫn tồn tại một số hạn chế nhất định:
- Rào cản thói quen làm việc: Đội ngũ đốc công và thầu phụ truyền thống mất từ 2 đến 3 tháng để làm quen với việc ghi chép nhật trình số hóa và đo lường khối lượng định kỳ theo WBS.
- Quy mô dự án áp dụng: Mô hình hiện tối ưu nhất cho các dự án nhóm C và nhóm B quy mô vừa (dưới 150 tỷ VNĐ). Với các đại dự án hạ tầng nhóm A, cần hệ thống cơ sở dữ liệu phân tán phức tạp hơn.
Hướng phát triển tiếp theo của nghiên cứu:
- Tích hợp công nghệ IoT (Internet of Things) và camera AI gắn tại công trường để tự động nhận diện vi phạm an toàn lao động (PPE Detection) và tự động cập nhật tiến độ vào mô hình BIM.
- Xây dựng thuật toán học máy (Machine Learning) dựa trên dữ liệu giá vật liệu lịch sử để tự động dự báo biến động giá thép, cát, xi măng trong giai đoạn lập Báo cáo nghiên cứu khả thi.
Đối tượng hưởng lợi
- Sinh viên & Học viên ngành Quản lý dự án / Kinh tế xây dựng: Tiếp cận một khung phân tích thực tế, có số liệu đối chứng chi tiết thay vì các lý thuyết quản trị chung chung.
- Kỹ sư định giá & Chỉ huy trưởng công trường: Sở hữu công cụ và thuật toán mẫu bằng Python/Excel để áp dụng trực tiếp vào việc kiểm soát chi phí - tiến độ hàng tuần.
- Ban Lãnh đạo các Doanh nghiệp xây dựng vừa và nhỏ (SMEs): Bản thiết kế tái cơ cấu tổ chức BQLDA theo ma trận cân bằng giúp tối ưu hóa chi phí nhân sự mà vẫn đảm bảo năng lực giám sát.
- Cơ quan quản lý nhà nước & Nghiên cứu sinh: Cung cấp minh chứng thực tiễn về khoảng cách giữa quy định pháp lý đầu tư xây dựng và việc thực thi tại các doanh nghiệp tư nhân.
Câu hỏi thường gặp
1. Yêu cầu kỹ thuật tối thiểu để triển khai hệ thống quản lý này tại công trường là gì?
Hệ thống chỉ yêu cầu máy tính văn phòng cấu hình trung bình (Core i5, 8GB RAM) cài đặt MS Project 2019/2021 hoặc Primavera P6, cùng kết nối Internet 4G tại văn phòng chỉ huy công trường để đồng bộ dữ liệu báo cáo qua bảng tính trực tuyến.
2. Mô hình ma trận cân bằng có làm phát sinh xung đột giữa Giám đốc dự án và Trưởng phòng chức năng không?
Xung đột được triệt tiêu hoàn toàn nhờ Ma trận phân quyền RACI đã được chuẩn hóa trong quy trình: Trưởng phòng chức năng chịu trách nhiệm về chất lượng kỹ thuật và cung ứng nhân sự chuyên môn, trong khi Giám đốc dự án toàn quyền điều phối tiến độ và kiểm soát chi phí gói thầu.
3. Phương pháp EVM có áp dụng được khi dự án phát sinh nhiều hạng mục ngoài hợp đồng không?
Hoàn toàn áp dụng được. Khi có phát sinh khối lượng được CĐT chấp thuận, giá trị BAC (Budget at Completion) và đường cơ sở kế hoạch (Baseline PV) sẽ được cập nhật điều chỉnh (Baseline Revision), đảm bảo các chỉ số SPI/CPI phản ánh đúng thực tế.
4. Chi phí duy trì hệ thống quản lý mới này hàng năm là bao nhiêu?
Chi phí vận hành định kỳ gần như bằng không do giải pháp tận dụng các hạ tầng phần mềm hiện có của doanh nghiệp, chỉ phát sinh chi phí đào tạo cập nhật quy chuẩn định kỳ cho nhân sự mới.
5. Khả năng tích hợp với quy trình chuyển đổi số BIM cấp độ 2 như thế nào?
Cấu trúc phân chia công việc WBS và cơ sở dữ liệu chi phí của đề tài được thiết kế chuẩn hóa theo định dạng MasterFormat/UniFormat, sẵn sàng liên kết trực tiếp với các thuộc tính 4D (Thời gian) và 5D (Chi phí) trong mô hình BIM Autodesk Revit / Navisworks.
Kết luận
Đề tài nghiên cứu đã giải quyết thành công bài toán thực tiễn tại Công ty Cổ phần Đầu tư & Xây dựng 3TC, chuyển hóa các lý luận quản trị dự án hiện đại thành một quy trình tác nghiệp khép kín, chuẩn hóa và khả thi. Thông qua việc tổ chức lại Ban QLDA theo mô hình ma trận cân bằng, kết hợp phương pháp đường găng CPM và kiểm soát chi phí EVM, công ty đã nâng cao rõ rệt hiệu quả kinh doanh, xóa bỏ tình trạng trễ hạn công trình và tối ưu hóa tỷ suất lợi nhuận sau thuế.
Mô hình này không chỉ là lời giải cho riêng 3TC mà còn cung cấp một tài liệu tham khảo có giá trị ứng dụng cao cho hàng ngàn doanh nghiệp xây dựng vừa và nhỏ tại Việt Nam trên hành trình hiện đại hóa và chuyển đổi số công tác quản trị thi công.