Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hoạt động đầu tư xây dựng giữ vai trò then chốt trong việc hình thành tài sản cố định, phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế - xã hội. Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, nâng cao hiệu quả quản lý dự án đầu tư là điều kiện tiên quyết nhằm tối ưu hóa chi phí, bảo đảm tiến độ thi công và chất lượng công trình.

Công ty Cổ phần Đầu tư & Xây dựng 3TC là doanh nghiệp có hơn 10 năm kinh nghiệm hoạt động trong ngành xây dựng tại Hà Nội. Trong quá trình triển khai sản xuất - kinh doanh, công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại đơn vị đã bộc lộ nhiều hạn chế, bất cập: tiến độ thi công ở một số dự án bị kéo dài, công tác quản lý chất lượng chưa thực sự đồng bộ, các hình thức và phương pháp kiểm soát còn lỏng lẻo. Trước thời điểm nghiên cứu, tại Công ty 3TC chưa có công trình khoa học nào đánh giá toàn diện về công tác quản lý dự án; các đánh giá chủ yếu mang tính chất bài học kinh nghiệm cục bộ sau các cuộc họp sơ kết từng công trình hoặc tổng kết kinh doanh cuối năm.

Xuất phát từ thực tiễn trên, khóa luận tập trung giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu sau:

  • Mục tiêu nghiên cứu: Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Công ty Cổ phần Đầu tư & Xây dựng 3TC.

  • Nhiệm vụ nghiên cứu:

    1. Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về dự án và quản lý dự án đầu tư xây dựng trong doanh nghiệp xây dựng.
    2. Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Công ty Cổ phần Đầu tư & Xây dựng 3TC giai đoạn 2017 - 2021; làm rõ các kết quả đạt được, hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân.
    3. Xây dựng các giải pháp và kiến nghị hoàn thiện công tác quản lý dự án phù hợp với đặc thù và định hướng phát triển của Công ty 3TC trong giai đoạn tiếp theo.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý dự án các dự án đầu tư xây dựng công trình.

  • Phạm vi nghiên cứu:

    • Không gian: Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng và các phòng ban chuyên môn thuộc Công ty Cổ phần Đầu tư & Xây dựng 3TC.
    • Thời gian: Dữ liệu thực tế và số liệu tài chính được thu thập, phân tích trong giai đoạn 2017 - 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và văn bản quy phạm áp dụng

Khóa luận xây dựng hệ thống luận cứ dựa trên các nền tảng lý thuyết và căn cứ pháp lý chuyên ngành:

  • Khái niệm và chu trình quản lý dự án: Tiếp cận dự án đầu tư xây dựng theo quy định của Luật Xây dựng và Luật Đầu tư. Chu trình quản lý dự án được kế thừa từ mô hình lý thuyết của Từ Quang Phương (2005) gồm 3 giai đoạn vận động liên tục: Lập kế hoạch (thiết lập mục tiêu, dự tính nguồn lực, xây dựng kế hoạch hành động), Điều phối thực hiện (phân bổ vốn, nhân lực, thiết bị, quản lý tiến độ) và Giám sát (theo dõi, phân tích sai lệch, đánh giá giữa kỳ và tái lập kế hoạch).
  • Trình tự đầu tư xây dựng: Kế thừa khung quy trình từ tài liệu chuyên khảo của Bùi Mạnh Hùng (2013) cùng các văn bản hướng dẫn thi hành như Nghị định số 59/2015/NĐ-CP và Nghị định số 118/2015/NĐ-CP, phân định rõ 3 giai đoạn: Chuẩn bị đầu tư, Thực hiện đầu tư, Kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác sử dụng.
  • Mô hình tổ chức quản lý dự án: Phân loại theo điều kiện năng lực chủ đầu tư (Chủ đầu tư trực tiếp quản lý, Mô hình chìa khóa trao tay, Mô hình chủ nhiệm điều hành dự án) và phân loại theo cơ cấu tổ chức doanh nghiệp (Quản lý dự án theo chức năng, Mô hình tổ chức chuyên trách, Mô hình ma trận với các biến thể ma trận chức năng, ma trận cân đối và ma trận dự án).
  • Nội dung quản lý chuyên môn: Đi sâu vào 4 trụ cột nghiệp vụ gồm quản lý tiến độ (sử dụng công cụ sơ đồ Gantt), quản lý chi phí (tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng, thanh quyết toán vốn), quản lý chất lượng (kế hoạch, bảo đảm và kiểm soát chất lượng qua từng khâu khảo sát, thiết kế, thi công, nghiệm thu), quản lý an toàn lao động và vệ sinh môi trường.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp thu thập thông tin: Điều tra thực tế tại hiện trường, trích xuất dữ liệu thứ cấp từ hệ thống báo cáo của Ban Quản lý dự án, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Kỹ thuật - An toàn và Phòng Tổ chức hành chính của Công ty 3TC.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích định tính, so sánh đối chiếu số liệu qua các năm (2017 - 2021), biểu diễn số liệu thông qua hệ thống bảng số liệu và sơ đồ cấu trúc.
  • Nguồn dữ liệu: Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2019 - 2021; hồ sơ kỹ thuật, tổng mức đầu tư và bảng tiến độ của các dự án tiêu biểu do Công ty 3TC triển khai (điển hình là dự án 3TC Tower II).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Cơ sở lý luận về quản lý dự án đầu tư xây dựng tại các công ty xây dựng

Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm, quy tắc và đặc điểm cơ bản chi phối hoạt động đầu tư xây dựng:

  • Đặc điểm dự án đầu tư xây dựng: Tác giả phân tích 8 đặc thù lớn gồm: tính chất cố định gắn liền với đất đai; sản phẩm là tài sản cố định có giá trị lớn và thời gian sử dụng dài; vốn đầu tư lớn, kết cấu kỹ thuật phức tạp với thời gian thực hiện kéo dài; tính đa mục tiêu (kỹ thuật - công nghệ, kinh tế - tài chính, kinh tế - xã hội và quốc phòng - an ninh); tính duy nhất không lặp lại; môi trường thực hiện phức tạp và rủi ro cao; sự tham gia của nhiều chủ thể liên ngành; tác động mạnh mẽ đến cảnh quan, môi trường và cộng đồng dân cư.
  • Trình tự 3 giai đoạn dự án: Làm rõ các bước công việc chuẩn hóa từ khâu chuẩn bị đầu tư (khảo sát sơ bộ, lập và thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi/tiền khả thi, xin giao/thuê đất, phê duyệt quy hoạch chi tiết 1/500, thẩm duyệt PCCC, báo cáo đánh giá tác động môi trường), giai đoạn thực hiện (khảo sát chi tiết, thiết kế 1-2-3 bước, xin giấy phép xây dựng, đấu thầu, thi công, giám sát tác giả và giám sát thi công, tạm ứng thanh toán) đến giai đoạn kết thúc (nghiệm thu hoàn thành, bàn giao đưa vào vận hành, thanh quyết toán hợp đồng, bảo hành và bảo trì).
  • Hệ thống tiêu chí đánh giá và nhân tố ảnh hưởng: Xác lập 7 tiêu chí đo lường hiệu quả quản lý dự án (số công trình hoàn thành, giá trị thực hiện, số dự án quyết toán đúng hạn, số dự án được duyệt quyết toán, tỷ lệ công trình đúng tiến độ, khả năng thu hồi vốn và mức độ an toàn môi trường - xã hội). Đồng thời, phân loại 2 nhóm nhân tố tác động: nhóm chủ quan (hình thức tổ chức, năng lực ban quản lý/chủ đầu tư, công cụ trang thiết bị kỹ thuật) và nhóm khách quan (kinh tế - tài chính, chính trị - pháp luật, văn hóa - xã hội, địa chất - khí hậu tự nhiên và biến động thị trường).

Chương 2. Thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Công ty Cổ phần Đầu tư & Xây dựng 3TC

Chương 2 trình bày bức tranh toàn diện về năng lực kinh doanh, quy mô dự án và thực trạng bộ máy quản lý của doanh nghiệp:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty 3TC được thành lập ngày 20/02/2006 theo Giấy phép kinh doanh số 0101877774 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp; trụ sở tại số 17, phố Phạm Đình Hồ, phường Phạm Đình Hồ, quận Hai Bà Trưng, TP. Hà Nội; người đại diện pháp luật là ông Bùi Quốc Tuấn. Doanh nghiệp vận hành theo hệ giá trị cốt lõi "Nhân - Nghĩa - Đức - Trí", hoạt động đa dạng trong các lĩnh vực phát triển nhà ở, khu đô thị, tư vấn thiết kế, thi công cơ điện và giám sát xây dựng.
  • Kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2019 - 2021: Kết quả tài chính của công ty phản ánh sự biến động mạnh do tác động của đại dịch Covid-19 và quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh doanh. Lợi nhuận của đơn vị có xu hướng phục hồi rõ rệt vào năm 2021:
Chỉ tiêu tài chính Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (triệu đồng) 21.398,00 - -
Các khoản giảm trừ doanh thu (triệu đồng) - 22,187 25,623
Doanh thu thuần về bán hàng và CCDV (triệu đồng) 35.212,33 - -
Chi phí bán hàng (triệu đồng) 208,10 - -
Lợi nhuận khác (triệu đồng) 910,20 789,27 245,20
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (triệu đồng) 605,12 819,09 953,29
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (triệu đồng) 90,77 122,86 142,99
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (triệu đồng) 514,35 696,27 810,29
  • Danh mục các dự án xây dựng tiêu biểu giai đoạn 2017 - 2021:
STT Tên dự án Vốn đầu tư Loại hình tham gia Địa điểm
1 Tòa nhà văn phòng TTC 6,5 tỷ đồng Chủ đầu tư Hà Nội
2 Tòa nhà Việt Thái Building – Bắc Từ Liêm 12,0 tỷ đồng Chủ đầu tư Hà Nội
3 Văn phòng kết hợp nhà ở gia đình 3TC Tower I 32,0 tỷ đồng Chủ đầu tư Hà Nội
4 Văn phòng kết hợp nhà ở gia đình 3TC Tower II 17,0 tỷ đồng Chủ đầu tư Hà Nội
5 Công ty CP Lạc Hồng Tam Đảo 70,0 tỷ đồng Lập dự án, thiết kế và TKBVTC Hà Nội
6 Bcons Bee 121,0 tỷ đồng Lập dự án và hồ sơ TKBVTC Hà Nội
7 Cải tạo và nâng tầng trụ sở Công ty SACOM 12,0 tỷ đồng Thiết kế, thi công và lập tổng dự toán Hà Nội
  • Mô hình tổ chức và đặc điểm dự án quản lý: Các công trình do Công ty 3TC trực tiếp quản lý chủ yếu là văn phòng, nhà ở dân dụng nhóm C có tổng mức đầu tư dưới 45 tỷ đồng, thời gian thi công từ 1 - 2 năm. Nguồn vốn hình thành từ vốn tự có, vốn vay tín dụng và vốn góp của khách hàng. Bộ máy quản lý dự án được tổ chức theo từng công trình cụ thể: Ban Quản lý dự án do Giám đốc Ban QLDA đứng đầu, phụ trách các bộ phận nghiệp vụ (Phòng Kinh tế - Kế hoạch, Phòng Kỹ thuật - An toàn, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Hành chính, Phòng Giải phóng mặt bằng). Ban QLDA tồn tại song song với vòng đời thi công và tự động giải thể khi bàn giao xong công trình.
  • Minh họa qua dự án 3TC Tower II: Khóa luận phân tích chi tiết quy trình quản lý thiết kế cơ sở kết hợp mô phỏng năng lượng, công tác kiểm soát nguồn vật liệu đầu vào, quản trị các khoản chi phí văn phòng công trường và chi phí lán trại của đội xây dựng.
  • Đánh giá thực trạng:
    • Ưu điểm: Cơ cấu tổ chức gọn nhẹ, phân nhiệm rõ ràng cho các dự án vừa và nhỏ, chủ động trong việc phối hợp xử lý kỹ thuật tại hiện trường.
    • Hạn chế: Công tác lập kế hoạch tiến độ chưa tính hết các rủi ro chậm trễ; hồ sơ thanh quyết toán vốn đầu tư thường bị kéo dài qua nhiều năm; còn xảy ra sự cố kỹ thuật và an toàn lao động trên công trường; việc ứng dụng công nghệ phần mềm vào quản trị dự án còn ở mức độ hạn chế.

Chương 3. Các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án xây dựng tại Công ty Cổ phần Đầu tư & Xây dựng 3TC

Chương 3 đề xuất định hướng và 3 nhóm giải pháp hoàn thiện có tính thực thi cho doanh nghiệp:

  • Nhóm giải pháp theo các giai đoạn của dự án:
    • Giai đoạn chuẩn bị: Nâng cao chất lượng công tác khảo sát hiện trường, chuẩn hóa quy trình lập hồ sơ thiết kế cơ sở và dự toán chi phí nhằm giảm thiểu biến động khối lượng phát sinh.
    • Giai đoạn thực hiện: Siết chặt quy trình chọn thầu, tăng cường giám sát tác giả và kiểm định chất lượng vật tư đầu vào; phân công cán bộ kỹ thuật giám sát thường trực tại hiện trường.
    • Giai đoạn kết thúc: Rút ngắn thời gian bàn giao, chủ động hoàn thiện hồ sơ hoàn công ngay trong quá trình thi công để đẩy nhanh công tác kiểm toán và quyết toán vốn đầu tư.
  • Nhóm giải pháp theo các nội dung quản lý dự án:
    • Quản lý thời gian: Ứng dụng chặt chẽ sơ đồ Gantt và phương pháp đường găng (CPM) nhằm kiểm soát các mốc tiến độ chính của gói thầu.
    • Quản lý chi phí: Tăng cường kiểm soát dự toán chi tiết, theo dõi chặt chẽ dòng tiền thanh toán khối lượng hoàn thành, hạn chế phát sinh chi phí lán trại và quản lý công trường.
    • Quản lý chất lượng và ATLĐ - VSMT: Thiết lập hệ thống quản lý chất lượng đồng bộ; ban hành nội quy an toàn lao động nghiêm ngặt, trang bị đầy đủ phương tiện bảo hộ cá nhân và các biện pháp bảo vệ môi trường, chống bụi, chống ồn tại khu vực dân cư.
  • Nhóm giải pháp nâng cao năng lực quản lý dự án:
    • Cải tiến quy chế phối hợp giữa Ban QLDA hiện trường với các phòng chức năng tại trụ sở chính.
    • Bồi dưỡng chuyên môn, ngoại ngữ và kỹ năng tin học ứng dụng cho đội ngũ cán bộ quản lý dự án.
    • Đầu tư mua sắm trang thiết bị kỹ thuật kiểm định và đẩy mạnh ứng dụng phần mềm chuyên ngành trong công tác điều hành tiến độ và mô phỏng năng lượng công trình.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Tổng hợp và công bố chuỗi số liệu tài chính giai đoạn 2019 - 2021 của Công ty 3TC, cho thấy lợi nhuận sau thuế có sự tăng trưởng liên tục: từ 514,35 triệu đồng (năm 2019) lên 696,27 triệu đồng (năm 2020) và đạt 810,29 triệu đồng (năm 2021).
  • Thống kê chi tiết danh mục 7 công trình tiêu biểu do doanh nghiệp thực hiện giai đoạn 2017 - 2021 với quy mô vốn trải dài từ 6,5 tỷ đồng (Tòa nhà văn phòng TTC) đến 121,0 tỷ đồng (dự án Bcons Bee).
  • Mô tả chi tiết sơ đồ cơ cấu tổ chức Ban QLDA công trình và phân tích thực tiễn công tác quản lý kỹ thuật, chi phí lán trại, thiết bị tại dự án thực tế 3TC Tower II (quy mô 17 tỷ đồng).

Đóng góp thực tiễn của công trình

  • Đây là công trình nghiên cứu độc lập đầu tiên tại Công ty Cổ phần Đầu tư & Xây dựng 3TC thực hiện việc hệ thống hóa và đánh giá tổng thể công tác quản lý dự án xây dựng một cách bài bản, khắc phục tình trạng rút kinh nghiệm rời rạc sau các kỳ họp nội bộ.
  • Xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ kết hợp giữa việc tối ưu hóa chu trình vòng đời dự án (chuẩn bị, thực hiện, kết thúc) với việc nâng cao năng lực các nội dung quản lý nghiệp vụ (tiến độ, chi phí, chất lượng, an toàn lao động).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi khảo sát thực tế và số liệu phân tích của khóa luận chỉ giới hạn trong giai đoạn 2017 - 2021 tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty Cổ phần Đầu tư & Xây dựng 3TC). Mẫu khảo sát tập trung chủ yếu vào loại hình công trình văn phòng, nhà ở dân dụng nhóm C quy mô vừa và nhỏ (dưới 45 tỷ đồng) trên địa bàn TP. Hà Nội, chưa bao quát các dự án nhóm A, nhóm B hoặc các công trình giao thông, công nghiệp phức tạp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu áp dụng mô hình quản lý dự án cho các dự án xây dựng quy mô lớn hơn; nghiên cứu chuyên sâu về ứng dụng mô hình thông tin công trình (BIM) và các phần mềm quản lý dự án chuyên dụng trong việc kiểm soát tiến độ, chi phí tại các doanh nghiệp xây dựng quy mô tương tự.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Khóa luận là tài liệu tham khảo phù hợp cho sinh viên theo học các chuyên ngành Quản lý dự án, Kinh tế đầu tư, Kinh tế xây dựng và Quản trị doanh nghiệp; đồng thời cung cấp tư liệu thực tế cho các cán bộ quản lý, kỹ sư kinh tế xây dựng tại các nhà thầu và ban quản lý dự án quy mô vừa và nhỏ.
  • Phần nội dung đáng tham khảo nhất:
    • Chương 1: Bảng phân tích chi tiết về trình tự thủ tục đầu tư xây dựng theo 3 giai đoạn gắn liền với các căn cứ pháp lý hiện hành tại Việt Nam.
    • Chương 2: Cơ cấu tổ chức Ban QLDA tại hiện trường và bài học thực tiễn về kiểm soát chi phí, tiến độ, nghiệm thu vật tư tại dự án dân dụng nhóm C (3TC Tower II).

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Đầu tư & Xây dựng 3TC được thành lập khi nào và có cơ cấu quản lý như thế nào?

Công ty 3TC được thành lập theo Giấy phép kinh doanh số 0101877774 cấp ngày 20/02/2006, có trụ sở tại số 17, phố Phạm Đình Hồ, phường Phạm Đình Hồ, quận Hai Bà Trưng, TP. Hà Nội. Người đại diện pháp luật là ông Bùi Quốc Tuấn. Bộ máy công ty gồm Giám đốc, 2 Phó Giám đốc cùng 4 phòng nghiệp vụ: Phòng Tư vấn & Thiết kế kỹ thuật thi công, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Tổ chức hành chính, và Phòng Quản lý & Phát triển dự án.

2. Các dự án do Công ty 3TC trực tiếp làm chủ đầu tư hoặc quản lý có đặc điểm quy mô ra sao?

Các dự án do công ty thực hiện đa số thuộc nhóm dự án C, phục vụ mục đích xây dựng nhà ở dân dụng, khu văn phòng hoặc hạ tầng kỹ thuật với tổng mức đầu tư thường dưới 45 tỷ đồng. Thời gian triển khai thi công mỗi công trình trung bình kéo dài từ 1 đến 2 năm. Nguồn vốn thực hiện được kết hợp từ vốn tự có của doanh nghiệp, vốn vay tín dụng ngân hàng và vốn huy động từ khách hàng thông qua hợp đồng góp vốn hoặc đăng ký mua nhà.

3. Diễn biến lợi nhuận sau thuế của Công ty 3TC trong giai đoạn 2019 - 2021 đạt kết quả như thế nào?

Theo Báo cáo kết quả kinh doanh được tác giả thu thập từ Phòng Tài chính - Kế toán của đơn vị, lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp của Công ty 3TC tăng trưởng đều qua các năm: đạt 514,35 triệu đồng vào năm 2019, tăng lên 696,27 triệu đồng vào năm 2020 và đạt mức 810,29 triệu đồng vào năm 2021.

4. Ban Quản lý dự án tại hiện trường của Công ty 3TC được tổ chức và giải thể theo cơ chế nào?

Mỗi dự án xây dựng được phụ trách bởi một Ban Quản lý dự án riêng biệt do công ty thành lập, đứng đầu là Giám đốc Ban QLDA. Ban QLDA gồm 5 bộ phận: Phòng Kinh tế - Kế hoạch, Phòng Kỹ thuật - An toàn, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Hành chính và Phòng Giải phóng mặt bằng. Nhân sự của ban được điều động tạm thời từ các phòng ban chính của công ty. Ban QLDA có tuổi thọ gắn liền với thời gian xây dựng công trình; khi dự án hoàn thành, nghiệm thu và bàn giao đưa vào sử dụng thì cơ cấu ban tự động giải thể, các nhân sự quay trở về vị trí công tác cũ.

5. Dự án nào có giá trị vốn đầu tư lớn nhất trong danh mục các dự án tiêu biểu giai đoạn 2017 - 2021 của Công ty 3TC?

Trong danh mục 7 dự án tiêu biểu được thống kê tại Bảng 2.2, dự án có vốn đầu tư lớn nhất là dự án Bcons Bee với tổng mức vốn 121 tỷ đồng đặt tại Hà Nội. Trong dự án này, Công ty 3TC không đóng vai trò chủ đầu tư mà tham gia với tư cách đơn vị thực hiện công tác lập dự án và lập hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Phương Thảo đã phản ánh một cách chân thực và có hệ thống thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Công ty Cổ phần Đầu tư & Xây dựng 3TC trong giai đoạn 2017 - 2021. Trên cơ sở lý luận chuẩn mực và hệ thống số liệu tài chính, danh mục dự án thực tế, công trình đã chỉ rõ những ưu điểm cùng các điểm nghẽn về tiến độ, dự toán và an toàn lao động tại doanh nghiệp. Các nhóm giải pháp do tác giả đề xuất bám sát đặc thù quản lý của các dự án nhóm C, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác hoàn thiện quản lý dự án tại Công ty 3TC nói riêng và các doanh nghiệp xây dựng quy mô vừa và nhỏ nói chung.