Tổng quan nghiên cứu

Thành phố Hải Phòng giữ vị trí trung tâm công nghiệp và cảng biển lớn nhất phía Bắc Việt Nam, có diện tích đất liền đạt 1.561,8 km2 cùng quy mô dân số trên 2,033 triệu người vào năm 2019. Giai đoạn 2016 - 2020 ghi nhận sự bứt phá vượt bậc của địa phương với tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân đạt 14,87%/năm, cao gấp 2,1 lần so với giai đoạn 2011 - 2015 (7,08%/năm) và gấp 2,2 lần mức bình quân chung của cả nước (6,78%/năm). Quy mô GRDP theo giá hiện hành năm 2020 ước đạt 292.657 tỷ đồng (tương đương khoảng 12,72 tỷ USD), đưa GRDP bình quân đầu người chạm mốc 6.059 USD, vượt xa mức 3.042 USD của năm 2015.

Tuy nhiên, thực tiễn thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tại địa phương vẫn bộc lộ nhiều hạn chế về quy mô dự án, cơ cấu ngành nghề và mức độ liên kết với khối doanh nghiệp trong nước. Vấn đề cốt lõi đặt ra là hệ thống cơ chế, chính sách và môi trường đầu tư chưa khai thác hết tiềm năng vị thế cửa ngõ quốc tế.

Mục tiêu nghiên cứu tập trung đánh giá thực trạng các yếu tố cấu thành môi trường đầu tư tác động đến dòng vốn FDI tại Hải Phòng trong giai đoạn 2011 - 2019, từ đó xác lập các giải pháp chiến lược nhằm hiện thực hóa mục tiêu thu hút 11 tỷ USD vốn FDI giai đoạn 2021 - 2025. Luận văn mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc đối với công tác điều hành kinh tế, góp phần nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững cho toàn vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp của nhiều nền tảng lý thuyết kinh tế quốc tế kinh điển:

  • Lý thuyết lợi thế so sánh của David Ricardo: Giải thích động lực của các tập đoàn đa quốc gia khi phân bổ dòng vốn FDI nhằm khai thác tối ưu thế mạnh tự nhiên, chi phí nhân công và năng lực vận tải biển của nước tiếp nhận đầu tư.
  • Lý thuyết chênh lệch lợi nhuận cận biên của MacDougall và Kemp: Khẳng định dòng vốn quốc tế dịch chuyển từ nơi có năng suất vốn thấp sang nơi có tỷ suất sinh lời cận biên cao tại các thị trường đang phát triển.
  • Lý thuyết tỷ giá hối đoái của Aliber, Froot và Stein: Chứng minh sự chênh lệch giá trị đồng tiền và chi phí đầu tư tương đối là nhân tố thúc đẩy các nhà đầu tư nước ngoài rót vốn trực tiếp.
  • Lý thuyết chiết trung (Mô hình OLI) của John Dunning: Khung phân tích then chốt chỉ rõ một dự án FDI thành công khi kết hợp đủ 3 lợi thế: Sở hữu bản quyền công nghệ, Địa điểm đầu tư chiến lược và Năng lực nội hóa quy trình sản xuất.
  • Lý thuyết chu kỳ sản phẩm của Raymond Vernon: Làm rõ lộ trình dịch chuyển cơ sở sản xuất chế biến chế tạo sang các quốc gia đang phát triển nhằm tối ưu hóa chi phí sản xuất đại trà.

Các khái niệm trọng tâm bao gồm: Môi trường đầu tư tổng thể (chia thành môi trường cứng gồm hạ tầng kỹ thuật và môi trường mềm gồm thể chế, pháp lý); Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài; Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) với 10 chỉ số thành phần; Chỉ số cải cách hành chính (PAR Index); Chỉ số hiệu quả quản trị và hành chính công cấp tỉnh (PAPI); Báo cáo môi trường kinh doanh toàn cầu (Doing Business) do Ngân hàng Thế giới phát hành.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu ứng dụng cách tiếp cận định lượng kết hợp định tính chặt chẽ. Nguồn dữ liệu thứ cấp được trích xuất đồng bộ từ Niên giám thống kê thành phố Hải Phòng các năm 2014 - 2019, báo cáo tổng kết dòng vốn FDI của Sở Kế hoạch và Đầu tư Hải Phòng, cơ sở dữ liệu năng lực cạnh tranh từ VCCI, báo cáo của Bộ Nội vụ và Ngân hàng Thế giới. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập từ cuộc khảo sát phỏng vấn sâu với cỡ mẫu gồm 50 chuyên gia kinh tế, nhà quản lý doanh nghiệp FDI và cán bộ chuyên trách tại các cơ quan quản lý nhà nước trên địa bàn thành phố.

Phương pháp chọn mẫu có chủ đích kết hợp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện cho các nhóm đối tượng thuộc các ngành công nghiệp chế biến, logistics và dịch vụ cảng biển. Phương pháp phân tích bao gồm: thống kê mô tả, phân tích tổng hợp số liệu, phương pháp so sánh đối chiếu đa chiều theo chuỗi thời gian từ năm 2011 đến 2019. Việc lựa chọn phương pháp này giúp lượng hóa chính xác mối tương quan giữa chất lượng môi trường đầu tư và biến động dòng vốn FDI, tạo cơ sở thực nghiệm vững chắc để đưa ra các dự báo đến năm 2025.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực trạng môi trường đầu tư tại Hải Phòng giai đoạn 2011 - 2019 mang lại 4 phát hiện thực nghiệm nổi bật:

  • Sự bùng nổ của hạ tầng giao thông và khu công nghiệp: Tổng vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông giai đoạn 2016 - 2020 đạt 76.111,87 tỷ đồng với 78 dự án trọng điểm, gấp 1,81 lần so với giai đoạn 2011 - 2015 (41.926,87 tỷ đồng với 68 dự án). Ngân sách thành phố đóng góp trực tiếp 29.823,29 tỷ đồng, tăng gấp 2,39 lần. Toàn thành phố hình thành Khu kinh tế Đình Vũ - Cát Hải quy mô 22.540 ha, 17 khu công nghiệp diện tích 8.920 ha và 38 cụm công nghiệp diện tích trên 1.200 ha.
  • Tỷ lệ lấp đầy khu công nghiệp đạt mức ấn tượng: Nhiều khu công nghiệp chủ lực ghi nhận tỷ lệ khai thác tối đa như Khu công nghiệp Nomura đạt 100% trên 153 ha, MP Đình Vũ đạt 100% trên 231 ha, Tràng Duệ đạt 86% trên 401,83 ha, Nam Cầu Kiền đạt 75% trên 268 ha và Deep C đạt 80% trên diện tích 1.786 ha.
  • Cơ cấu dòng vốn FDI tập trung sâu vào công nghiệp chế biến, chế tạo: Tính lũy kế đến ngày 31/12/2019, ngành công nghiệp chế biến, chế tạo chiếm ưu thế tuyệt đối với 469 dự án, tổng vốn đăng ký đạt trên 14,14 tỷ USD (chiếm trên 90% tổng vốn FDI). Các lĩnh vực khác chiếm tỷ trọng khiêm tốn: Bán buôn bán lẻ 89 dự án (213,2 triệu USD), Hoạt động chuyên môn khoa học công nghệ 32 dự án (156,7 triệu USD), Vận tải kho bãi 27 dự án (110,9 triệu USD).
  • Quy mô việc làm khu vực FDI tăng trưởng nhanh: Số lượng lao động làm việc trực tiếp trong khu vực FDI tăng gấp hơn 2 lần, từ 58.910 người năm 2014 lên 123.003 người năm 2019. Tỷ lệ lao động qua đào tạo của thành phố cải thiện từ 75% năm 2015 lên 82,3% năm 2019, đóng góp vào năng suất lao động xã hội đạt 254,99 triệu đồng/lao động vào năm 2020.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện nghiên cứu được hệ thống hóa qua biểu đồ cột thể hiện sự tăng trưởng tổng vốn FDI lũy kế (giai đoạn 2016 - 2020 đạt xấp xỉ 9,891 tỷ USD, cao vượt bậc so với các thời kỳ trước) và bảng phân tích cơ cấu dự án theo ngành kinh tế. Dữ liệu khẳng định lợi thế vượt trội của hệ sinh thái logistics gắn liền với Cảng hàng không quốc tế Cát Bi (tăng trưởng lượng khách 21,75%/năm) và Cảng cửa ngõ quốc tế Lạch Huyện khánh thành ngày 13/5/2018.

Nguyên nhân tạo nên bước nhảy vọt xuất phát từ sự chỉ đạo quyết liệt của chính quyền địa phương trong cải cách hành chính, cải thiện điểm số và thứ hạng chỉ số PCI liên tục trong nhóm dẫn đầu cả nước. Khi so sánh với kinh nghiệm phát triển của Khu đô thị - công nghiệp Iskandar (Malaysia), Thâm Quyến (Trung Quốc) hay tỉnh Bình Dương tại Việt Nam, Hải Phòng đã phát huy xuất sắc vai trò cực tăng trưởng kinh tế biển. Dẫu vậy, hạn chế nội tại vẫn tồn tại ở việc thiếu cơ chế giám sát sau cấp phép, chất lượng đào tạo nghề kỹ thuật cao chưa đáp ứng trọn vẹn tiêu chuẩn của các tập đoàn công nghệ toàn cầu, và chuỗi công nghiệp phụ trợ nội địa chưa tham gia sâu vào chuỗi giá trị của các tập đoàn FDI lớn từ Nhật Bản và Hàn Quốc.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên mục tiêu chiến lược giai đoạn 2021 - 2025, hệ thống 4 nhóm giải pháp đột phá được đề xuất như sau:

  • Mở rộng kết cấu hạ tầng giao thông và logistics tích hợp: Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng cùng Sở Giao thông Vận tải cần tập trung triển khai các dự án đường vành đai đô thị, hoàn thiện mạng lưới kết nối đường bộ - đường thủy - đường sắt đến hệ thống cảng Lạch Huyện. Mục tiêu đến năm 2025 nâng tổng lượng hàng hóa thông qua cảng biển đạt 350 triệu tấn, huy động tổng vốn đầu tư toàn xã hội giai đoạn 2021 - 2025 đạt 1.500 nghìn tỷ đồng.
  • Đổi mới mô hình đào tạo và cung ứng nhân lực chất lượng cao: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với Trường Đại học Hàng hải Việt Nam và các cơ sở giáo dục nghề nghiệp đẩy mạnh mô hình hợp tác ba bên giữa Nhà nước, Cơ sở đào tạo và Doanh nghiệp FDI. Kế hoạch hành động từ nay đến năm 2025 hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 87% - 88%, trong đó tỷ lệ lao động có chứng chỉ bằng cấp chuyên môn đạt tối thiểu 40%.
  • Đẩy mạnh cải cách thể chế và đơn giản hóa thủ tục hành chính: Ban Quản lý Khu kinh tế Hải Phòng phối hợp Sở Kế hoạch và Đầu tư thiết lập cơ chế liên thông một cửa điện tử, cắt giảm tối thiểu 30% thời gian thẩm định dự án đầu tư trực tiếp. Triển khai định kỳ từ năm 2021 đến 2025 chương trình đối thoại giải quyết vướng mắc cho doanh nghiệp, duy trì vị trí PCI của thành phố trong top 5 địa phương dẫn đầu cả nước.
  • Tái cơ cấu dòng vốn FDI hướng tới công nghệ cao và công nghiệp hỗ trợ: Sở Công Thương và Trung tâm Xúc tiến Đầu tư cần ban hành danh mục ưu đãi đặc thù cho các dự án công nghiệp sạch, công nghiệp hỗ trợ. Mục tiêu đến năm 2025 đưa tỷ trọng sản phẩm công nghệ cao trong ngành công nghiệp chế biến, chế tạo đạt 47% - 49%, đảm bảo hoàn thành chỉ tiêu thu hút tổng vốn đăng ký FDI đạt 11 tỷ USD trong giai đoạn 2021 - 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung luận văn mang lại giá trị thực tiễn và học thuật cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

  • Cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách cấp địa phương: Các sở, ban, ngành tại Hải Phòng và các tỉnh duyên hải Bắc Bộ có thể sử dụng khung đánh giá môi trường đầu tư để xây dựng chính sách ưu đãi tài khóa, hoàn thiện quy hoạch khu kinh tế và nâng cấp chỉ số PCI, PAR Index.
  • Các tổ chức xúc tiến thương mại và hiệp hội doanh nghiệp quốc tế: Các tổ chức như JETRO, KoCham, EuroCham hay AmCham có được bức tranh tổng thể về chính sách ưu đãi, tỷ lệ lấp đầy khu công nghiệp và hạ tầng cảng biển nhằm định hướng chiến lược rót vốn cho các doanh nghiệp thành viên.
  • Chủ đầu tư phát triển hạ tầng khu công nghiệp và doanh nghiệp logistics: Cung cấp thông tin chi tiết về hiện trạng quy hoạch quỹ đất công nghiệp tại Đình Vũ - Cát Hải, KCN Deep C, KCN Tràng Duệ, làm cơ sở xây dựng phương án kinh doanh và phát triển dịch vụ kho bãi hiện đại.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học ngành Kinh tế đầu tư: Cung cấp nguồn tài liệu tham khảo chuẩn mực về mô hình lý thuyết OLI, phương pháp phân tích thực nghiệm và bộ dữ liệu kinh tế vĩ mô hoàn chỉnh giai đoạn 2011 - 2019.

Câu hỏi thường gặp

Đâu là yếu tố cốt lõi giúp Hải Phòng gia tăng vượt bậc dòng vốn FDI giai đoạn 2016 - 2020? Yếu tố cốt lõi là sự đột phá đồng bộ về hạ tầng giao thông với nguồn vốn đầu tư đạt 76.111,87 tỷ đồng cho 78 dự án, kết hợp sự vận hành của Cảng quốc tế Lạch Huyện và Cảng hàng không quốc tế Cát Bi. Sự cải thiện vượt bậc của chỉ số PCI và năng lực điều hành kinh tế linh hoạt đã tạo dựng niềm tin vững chắc cho các nhà đầu tư lớn.

Cơ cấu dòng vốn FDI vào Hải Phòng giai đoạn 2011 - 2019 có điểm gì đặc thù? Dòng vốn FDI tại Hải Phòng tập trung áp đảo vào ngành công nghiệp chế biến, chế tạo với 469 dự án và hơn 14,14 tỷ USD vốn đăng ký lũy kế tính đến cuối năm 2019. Trong khi đó, các ngành dịch vụ, vận tải kho bãi và công nghệ thông tin chỉ chiếm tỷ trọng dưới 10% tổng vốn đăng ký.

Khu kinh tế Đình Vũ - Cát Hải mang lại lợi thế cạnh tranh gì cho địa phương? Khu kinh tế Đình Vũ - Cát Hải với tổng diện tích 22.540 ha sở hữu chính sách ưu đãi thuế vượt trội cùng hệ thống hạ tầng kết nối cảng nước sâu trực tiếp. Đây là thỏi nam châm thu hút các dự án quy mô lớn, thúc đẩy tỷ lệ lấp đầy tại các khu công nghiệp vệ tinh như Deep C đạt tới 80%.

Hạn chế lớn nhất về nguồn nhân lực của Hải Phòng khi đón làn sóng FDI công nghệ cao là gì? Mặc dù số lượng lao động khu vực FDI đạt 123.003 người năm 2019 và tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 82,3%, nhưng lực lượng lao động có trình độ tay nghề cao, sở hữu bằng cấp chứng chỉ chuyên sâu chỉ chiếm khoảng 40%, gây thiếu hụt nhân sự kỹ thuật cho các dây chuyền sản xuất tiên tiến.

Mục tiêu thu hút FDI của thành phố Hải Phòng giai đoạn 2021 - 2025 được xác lập như thế nào? Thành phố đặt mục tiêu thu hút tổng vốn FDI đăng ký đạt 11 tỷ USD trong giai đoạn 2021 - 2025, phấn đấu tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân đạt tối thiểu 16%/năm, kim ngạch xuất khẩu đạt 35 tỷ USD và GRDP bình quân đầu người đạt mốc 9.740 USD vào năm 2025.

Kết luận

Luận văn thạc sĩ đã phân tích toàn diện quá trình hoàn thiện môi trường đầu tư nhằm thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại thành phố Hải Phòng. Các kết luận then chốt bao gồm:

  • Làm sáng tỏ vai trò đòn bẩy của môi trường đầu tư đối với tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân đạt 14,87%/năm của thành phố Hải Phòng.
  • Chứng minh hiệu quả vượt trội từ chiến lược đầu tư hạ tầng giao thông 76.111,87 tỷ đồng trong việc lấp đầy trên 80% diện tích các khu công nghiệp trọng điểm.
  • Chỉ rõ điểm nghẽn về cơ cấu thu hút FDI còn lệch về gia công chế biến và khoảng trống thiếu hụt nhân lực tay nghề cao.
  • Xác lập lộ trình 4 nhóm giải pháp đồng bộ về thể chế, hạ tầng, đào tạo nhân lực và chuyển đổi công nghệ cao từ năm 2021 đến 2025.
  • Cung cấp luận cứ khoa học thực tiễn giúp chính quyền thành phố hiện thực hóa mục tiêu thu hút 11 tỷ USD vốn FDI và đạt GRDP bình quân đầu người 9.740 USD.

Công tác cải thiện môi trường đầu tư đòi hỏi sự quyết liệt và liên tục từ các cấp lãnh đạo thành phố cùng sự tham gia tích cực của cộng đồng doanh nghiệp. Các nhà hoạch định chính sách và nhà đầu tư hãy chủ động khai thác các giải pháp chuyên sâu trong luận văn để cùng kiến tạo môi trường kinh doanh Hải Phòng ngày càng hiện đại, minh bạch và phát triển bền vững.