Chương I: Tổng quan về tình hình nghiên cứu đề tài Chương II: Những vấn đề lý thuyết về môi trường đầu tư và cải thiện môi trường đầu tư Chương III: Thực trạng cải thiện môi trường đầu tư nhằm thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Hải Phòng giai đoạn 2011-2019 Chương IV: Một số giải pháp cải thiện môi trường đầu tư nhằm thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Hải Phòng đến năm 2025 ii CHƢƠNG 2: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ THUYẾT VỀ MÔI TRƢỜNG ĐẦU TƢ VÀ CẢI THIỆN MÔI TRƢỜNG ĐẦU TƢ 1.1 Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài 1.1 Khái niệm đầu tư trực tiếp nước ngoài Đầu tư trực tiếp nước ngoài là việc nhà đầu tư nước ngoài đưa vào Việt Nam vốn đầu tư để tiến hành hoạt động đầu tư kinh doanh. Trong đó nhà đầu tư nước ngoài có thể thiết lập quyền sở hữu từng phần hay toàn bộ vốn đầu tư và giữ quyền quản lý, điều hành trực tiếp đối tượng mà họ bỏ vốn nhằm mục đích thu được lợi nhuận từ các hoạt động đầu tư đó.2 Các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài Liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài là hình thức đầu tư để hình thành công ty Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài. Đầu tư theo hợp đồng BOT, BTO, BT. Đầu tư theo hình thức hợp đồng PPP 1.2 Môi trƣờng đầu tƣ 1.1 Khái niệm môi trường đầu tư Môi trường đầu tư quốc tế là tổng hòa các yếu tố có ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của nhà đầu tư trên phạm vi toàn cầu.
Môi trường đầu tư là tổng hòa các yếu tố của quốc gia/địa phương nhận đầu tư có ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài, và phát triển kinh tế.2 Đặc điểm môi trường đầu tư * Tính tổng hợp * Tính hai chiều * Tính động * Tính mở * Tính hệ thống 1.3 Phân loại môi trường đầu tư * Theo chức năng quản lý iii Theo chức năng quản lý nhà nước, môi trường đầu tư được phân thành hai loại: nhóm các yếu tố chính phủ có tác động mạnh và nhóm các yếu tố chính phủ ít có tác động. * Theo yếu tố cấu thành Các yếu tố cấu thành môi trường đầu tư tổng thể bao gồm: + Môi trường tự nhiên + Môi trường chính trị + Môi trường pháp luật + Môi trường kinh tế + Môi trường văn hóa - xã hội. * Theo phạm vi ảnh hưởng Môi trường đầu tư có tính hệ thống. Trong phạm vi ảnh hưởng từ môi trường đầu tư cấp quốc gia trở xuống có thể chia thành: + Môi trường đầu tư cấp quốc gia + Môi trường đầu tư cấp vùng + Môi trường đầu tư cấp tỉnh * Theo hình thái vật chất Theo hình thái vật chất, môi trường đầu tư được chia thành: * Theo nguyên nhân tạo ra dòng chảy vốn + Yếu tố đẩy: các yếu tố thuộc môi trường đầu tư của nước đi đầu tư + Yếu tố kéo: các yếu tố thuộc môi trường đầu tư của nước nhận đầu tư * Theo kênh tác động của các nhân tố đến hoạt động đầu tư + Các nhân tố tác động tới chi phí: … + Các nhân tố tác động tới rủi ro: + Các nhân tố tác động đến cạnh tranh: * Theo nhân tố tác động đến hoạt động đầu tư + Khung chính sách đối với hoạt động FDI: + Nhóm nhân tố kinh tế: Dung lượng thị trường và thu nhập bình quân đầu người, iv Tài nguyên/tài sản: Hiệu quả: + Nhóm nhân tố hỗ trợ kinh doanh: * Theo giai đoạn hình thành và hoạt động đầu tư Quá trình đầu tư bao gồm 3 giai đoạn: + Nhóm yếu tố tiếp cận thị trường đầu tư: + Nhóm yếu tố liên quan đến quá trình hoạt động: + Nhóm yếu tố liên quan đến quá trình kết thúc hoạt động đầu tư: 1.4 Chỉ số đánh giá môi trường đầu tư a) Chỉ số cấp quốc gia * Năng lực cạnh tranh của nền kinh tế * Chỉ số xếp hạng rủi ro quốc gia * Chỉ số nhận thức về tham nhũng * Chỉ số xếp hạng Môi trường kinh doanh b) Chỉ số cấp tỉnh * Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) * Chỉ số cải cách hành chính (PAR) * Chỉ số hiệu quả quản trị và hành chính công (PAPI) 1.3 Một số lý thuyết về ảnh hƣởng của môi trƣờng đầu tƣ đến thu hút vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài 1.1 Lý thuyết lợi thế so sánh Lý thuyết lợi thế so sánh là cơ sở để các công ty xuyên quốc gia (TNCs) phát triển ra toàn cầu, xây dựng các cơ sở sản xuất ở các nước để tận dụng lợi thế so sánh của nước đó.2 Lý thuyết chênh lệch lợi nhuận cận biên Những quốc gia có nguồn vốn dồi dào-lợi nhuận cận biên lớn sẽ đi đầu tư vào những quốc gia khan hiếm vốn-lợi nhuận cận biên cao.
Như vậy, những quốc gia đang phát triển, cần thu hút nguồn vốn đầu tư lớn sẽ có tiềm năng thu hút vốn FDI.3 Lý thuyết tỷ giá hối đoái Lý thuyết tỷ giá hối đoái được nêu ra bởi Aliber (1971), được phát triển bởi Froot và Stein (1991). Lý thuyết cho rằng: nguyên nhân của đầu tư trực tiếp nước ngoài là do sự khác biệt của giá trị đồng tiền.4 Lý thuyết chiết trung Theo lý thuyết này, lợi thế địa điểm của quốc gia/địa phương là một trong những ưu thế ảnh hưởng đến việc thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài.5 Lý thuyết chu kỳ sản phẩm Các nước phát triển với trình độ công nghệ cao có khả năng sản xuất sản phẩm hàng loạt với giá thành rẻ. Để tránh lâm vào suy thoái và khai thác hiệu quả theo quy mô, công ty mở rộng xuất khẩu ra quốc tế.4 Các yếu tố môi trƣờng đầu tƣ tác động đến thu hút vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài - Môi trường tự nhiên - Môi trường chính trị - Môi trường pháp luật - Môi trường kinh tế - Môi trường văn hóa – xã hội 1.5 Nhân tố ảnh hƣởng đến quá trình cải thiện môi trƣờng đầu tƣ nhằm thu hút vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài - Nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội - Nhu cầu phát triển khoa học và công nghệ, nâng cao năng suất lao động - Chính sách và khả năng của nhà đầu tư nước ngoài - Xu hướng kinh tế đang diễn ra trên toàn cầu CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG CẢI THIỆN MÔI TRƢỜNG ĐẦU TƢ NHẰM THU HÚT VỐN ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP NƢỚC NGOÀI TẠI HẢI PHÒNG GIAI ĐOẠN 2011-2019 2.1 Giới thiệu về thành phố Hải Phòng vi Hải Phòng là thành phố cảng quan trọng, trung tâm công nghiệp, cảng biển lớn nhất phía Bắc Việt Nam, đồng thời cũng là trung tâm kinh tế, văn hoá, y tế, giáo dục, khoa học, thương mại và công nghệ của Vùng duyên hải Bắc Bộ. Hải Phòng có diện tích đất liền: 1.561,8 km2; dân số: 2,033 triệu người (tính đến 2019), là thành phố đông dân thứ 3 ở Việt Nam, sau Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh.2 Tình hình cải thiện môi trƣờng đầu tƣ tại Hải Phòng 2.1 Môi trường chính trị Hải Phòng đã và đang thiết lập, quảng bá vị thế, uy tín về một môi trường chính trị ổn định, an toàn, đáng tin cậy trong lòng bạn bè quốc tế và các đối tác đầu tư.
Sự nhất quán trong đường lối lãnh đạo của Hải Phòng trong quan hệ đối nội và đối ngoại, giữa trong và ngoài nước đã tạo thuận lợi cho các nhà đầu tư nước ngoài tin tưởng và an tâm đầu tư vào thành phố, nhờ đó mà quy mô vốn FDI vào thành phố liên tục tăng trong những năm qua.2 Môi trường tự nhiên Môi trường tự nhiên tại Hải Phòng có những điều kiện khá thuận lợi cho nhà đầu tư, đặc biệt là các nhà đầu tư nước ngoài về khả năng tiếp cận giao thông, năng lượng, nằm trên trục giao thông quan trọng của vùng kinh tế phía Bắc. Lợi thế điều kiện tự nhiên của Hải Phòng hoàn toàn có thể cạnh tranh với các thành phố cảng trong nước và các nước lân cận trong thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, đặc biệt trong lĩnh vực vận tải, kinh tế biển.3 Môi trường pháp luật Cơ chế, chính sách thu hút đầu tư, đặc biệt là thu hút đầu tư nước ngoài liên tục được chính quyền thành phố cập nhật, hoàn thiện hơn, phù hợp hơn điều kiện thực tế và nhu cầu thu hút đầu tư. Cơ chế, chính sách quản lý, giám sát đầu tư nước ngoài của Hải Phòng ngày một hoàn thiện, rõ ràng, minh bạch hơn; một mặt tạo sự chặt chẽ trong công tác quản lý, mặt khác tạo thuận lợi cho các nhà đầu tư nước ngoài triển khai dự án, hạn chế sự phiền nhiễu đối với nhà đầu tư. vii Hải Phòng luôn quan tâm và nỗ lực làm tốt công tác xúc tiến đầu tư nhằm quảng bá hình ảnh đến bạn bè quốc tế, tạo thuận lợi cho các nhà đầu tư quốc tế tìm kiếm cơ hội đầu tư vào thành phố.
Công tác xúc tiến đầu tư đã có trọng tâm, trọng điểm, không dàn trải, mang lại kết quả khả quan trong thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài, đặc biệt trong thu hút vốn FDI từ Nhật Bản và Hàn Quốc. Với sự quyết tâm của chính quyền thành phố Hải Phòng, công tác cải cách hành chính đã đạt được nhiều kết quả khả quan, góp phần làm thông thoáng môi trường đầu tư nói chung và đầu tư trực tiếp nước ngoài nói riêng tại thành phố.4 Môi trường kinh tế a. Kết cấu hạ tầng * Hạ tầng giao thông Tổng vốn đầu tư phát triển hạ tầng giao thông giai đoạn 2016-2020 là 76.111,87 tỷ đồng (78 dự án), gấp 1,81 lần so với giai đoạn 2011-2015 (68 dự án, 41.926,87 tỷ đồng); trong đó ngân sách thành phố đầu tư 29.823,29 tỷ đồng, gấp 2,39 lần giai đoạn 2010-2015 (12. Năm 2016, Cảng hàng không Cát Bi được nâng cấp hoàn thành, trở thành Cảng Hàng không quốc tế Cát Bi; lượng khách tăng bình quân 21,75%/năm.
Ngày 13/5/2018, Hải Phòng khánh thành Cảng nước sâu đầu tiên tại khu vực miền Bắc: cảng Container quốc tế Hải Phòng thuộc khu Bến cảng Lạch Huyện. Cảng Lạch Huyện giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong hệ thống cảng biển Việt Nam. * Hạ tầng trong khu, cụm công nghiệp Hiện nay, Hải Phòng còn quỹ đất nhất định, ở những vị trí hết sức thuận lợi, như Khu kinh tế Đình Vũ - Cát Hải có tổng diện tích 22.540 ha, 17 khu công nghiệp có diện tích 8.920 ha và 38 cụm công nghiệp có diện tích 12. Đây là điều kiện tốt để Hải Phòng để thu hút nguồn vốn FDI, góp phần thúc đẩy thành phố phát triển trong những năm tới.