Luận án tiến sĩ hiệu quả cải thiện mật độ xương bằng bổ sung canxi vitamin d và truyền thông giáo dục dinh dưỡng trên nữ sinh 1719 tuổi

Chuyên khảo Cải thiện mật độ xương ở nữ sinh 17-19 tuổi: bổ sung canxi, vitamin d phân tích chuyên sâu các khía cạnh quan trọng trong lĩnh vực công

Trường đại học

Viện Dinh Dưỡng Quốc Gia

Chuyên ngành

Dinh Dưỡng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2013

189
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

1. ĐẶT VẤN ĐỀ

2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

3. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

3.1. Đặc điểm cấu trúc, chức năng, chuyển hóa của xương, các yếu tố liên quan và các phương pháp đo mật độ xương

3.1.1. Đặc điểm cấu trúc xương người

3.1.2. Các chức năng của xương

3.1.3. Chuyển hóa của xương

3.2. Khối lượng xương và các yếu tố liên quan

3.2.1. Khối lượng xương

3.2.2. Các yếu tố liên quan tới khối lượng xương

4. CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

4.1. Đối tượng nghiên cứu

4.2. Nghiên cứu mô tả cắt ngang

4.3. Nghiên cứu can thiệp

4.4. Địa điểm nghiên cứu

4.5. Thời gian nghiên cứu

4.6. Phương pháp nghiên cứu

4.6.1. Nghiên cứu mô tả cắt ngang

4.6.2. Nghiên cứu can thiệp

4.7. Triển khai can thiệp

4.7.1. Can thiệp bằng bổ sung canxi - vitamin D

4.7.2. Can thiệp bằng truyền thông giáo dục dinh dưỡng

4.8. Qui trình nghiên cứu

4.9. Phương pháp kỹ thuật thu thập số liệu và cách đánh giá

4.9.1. Điều tra nhân trắc

4.9.2. Phỏng vấn đối tượng theo mẫu phiếu

4.9.3. Điều tra khẩu phần

4.9.4. Phương pháp đo DEXA

4.9.5. Đánh giá mật độ xương

4.9.6. Các thông tin khác

4.10. Biện pháp khống chế sai số

4.11. Xử lý số liệu

4.12. Đạo đức trong nghiên cứu

5. CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

5.1. Một số chỉ số nhân trắc, kiến thức - thực hành dự phòng thiếu canxi - vitamin D và giá trị dinh dưỡng khẩu phần

5.1.1. Đặc điểm chỉ số nhân nhân trắc của nhóm nữ sinh trường Cao đẳng Y tế Thái Nguyên

5.1.2. Kiến thức, thực hành tiêu thụ thực phẩm giàu canxi - vitamin D của nữ sinh trường Cao đẳng Y tế Thái Nguyên

5.2. Hiệu quả can thiệp bằng bổ sung canxi - vitamin D và truyền thông giáo dục dinh dưỡng lên mật độ xương, kiến thức - thực hành dự phòng thiếu canxi - vitamin D

5.2.1. Hiệu quả giải pháp can thiệp tăng cường mật độ xương của nữ sinh 17-19 tuổi trường Cao đẳng Y tế Thái Nguyên

5.2.2. Kiến thức thực hành dự phòng thiếu canxi - vitamin D sau 12 tháng can thiệp

5.2.3. Thay đổi đặc điểm dinh dưỡng khẩu phần ở nhóm nữ sinh có canxi khẩu phần < 500 mg/ngày

6. CHƯƠNG IV

6.1. Một số chỉ số nhân trắc, kiến thức - thực hành dự phòng thiếu canxi - vitamin D và giá trị dinh dưỡng khẩu phần

6.2. Đặc điểm chỉ số nhân nhân trắc của nhóm nữ sinh trường Cao đẳng Y tế Thái Nguyên

6.3. Kiến thức, thực hành tiêu thụ thực phẩm giàu canxi - vitamin D của nữ sinh trường Cao đẳng Y tế Thái Nguyên

6.4. Giá trị dinh dưỡng khẩu phần của nữ sinh 17-19 tuổi trường Cao đẳng Y tế Thái Nguyên

6.5. Hiệu quả can thiệp bằng bổ sung canxi - vitamin D và truyền thông giáo dục dinh dưỡng lên mật độ xương, kiến thức - thực hành dự phòng thiếu canxi - vitamin D

6.6. Hiệu quả giải pháp can thiệp tăng cường mật độ xương của nữ sinh 17-19 tuổi trường Cao đẳng Y tế Thái Nguyên

6.7. Hiệu quả giải pháp can thiệp kiến thức – thực hành dự phòng thiếu canxi – vitamin D của nữ sinh 17-19 tuổi trường Cao đẳng Y tế Thái Nguyên

6.8. Thay đổi đặc điểm dinh dưỡng khẩu phần ở nhóm có canxi khẩu phần < 500 mg/ngày

6.9. Tính mới của nghiên cứu

6.10. Hạn chế của đề tài

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

Tóm tắt

I. Cải thiện mật độ xương

Cải thiện mật độ xương là mục tiêu chính của nghiên cứu, đặc biệt ở nữ sinh 17-19 tuổi. Giai đoạn này là thời điểm quan trọng để đạt được khối lượng xương đỉnh, ảnh hưởng đến sức khỏe xương trong tương lai. Nghiên cứu chỉ ra rằng bổ sung canxivitamin D kết hợp với giáo dục dinh dưỡng có thể tăng cường mật độ xương. Các phương pháp đo lường như DEXA được sử dụng để đánh giá hiệu quả can thiệp. Kết quả cho thấy sự cải thiện đáng kể ở cột sống thắt lưngcổ xương đùi sau 12 tháng can thiệp.

1.1. Vai trò của canxi và vitamin D

Canxivitamin D đóng vai trò quan trọng trong quá trình tạo xươngduy trì mật độ xương. Canxi là thành phần chính của xương, trong khi vitamin D giúp hấp thụ canxi từ chế độ ăn. Nghiên cứu nhấn mạnh rằng thiếu canxivitamin D dẫn đến giảm mật độ xương, làm tăng nguy cơ loãng xương sau này. Việc bổ sung canxivitamin D đúng cách giúp tối ưu hóa sức khỏe xươngnữ sinh 17-19 tuổi.

1.2. Phương pháp đo mật độ xương

Nghiên cứu sử dụng phương pháp DEXA (Dual Energy X-ray Absorptiometry) để đo mật độ xương. Đây là phương pháp chính xác và phổ biến nhất hiện nay. Kết quả đo lường tập trung vào cột sống thắt lưngcổ xương đùi, hai vị trí quan trọng đánh giá sức khỏe xương. Phương pháp này giúp xác định hiệu quả của các biện pháp can thiệp như bổ sung canxi, vitamin Dgiáo dục dinh dưỡng.

II. Giáo dục dinh dưỡng

Giáo dục dinh dưỡng là một phần không thể thiếu trong nghiên cứu, nhằm nâng cao nhận thức và thực hành về dinh dưỡng cho nữ sinh. Chương trình giáo dục tập trung vào việc tăng cường kiến thức về canxi, vitamin Dchế độ ăn uống hợp lý. Kết quả cho thấy sự cải thiện đáng kể trong kiến thứcthực hành của nữ sinh 17-19 tuổi sau 12 tháng can thiệp. Điều này khẳng định tầm quan trọng của giáo dục dinh dưỡng trong việc cải thiện mật độ xương.

2.1. Tác động của giáo dục dinh dưỡng

Giáo dục dinh dưỡng giúp nữ sinh 17-19 tuổi hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của canxivitamin D trong sức khỏe xương. Chương trình giáo dục bao gồm các buổi hướng dẫn về chế độ ăn uống giàu canxi, cách lựa chọn thực phẩm và thói quen ăn uống lành mạnh. Kết quả cho thấy sự gia tăng đáng kể trong kiến thứcthực hành của nhóm can thiệp so với nhóm chứng.

2.2. Thay đổi thói quen ăn uống

Sau 12 tháng can thiệp, nữ sinh 17-19 tuổi trong nhóm can thiệp có sự thay đổi tích cực trong thói quen ăn uống. Họ tiêu thụ nhiều thực phẩm giàu canxivitamin D hơn, đồng thời giảm thiểu các thói quen ăn uống không lành mạnh. Điều này góp phần cải thiện mật độ xươngsức khỏe tổng thể.

III. Thực tiễn và ứng dụng

Nghiên cứu cung cấp bằng chứng khoa học về hiệu quả của bổ sung canxi, vitamin Dgiáo dục dinh dưỡng trong việc cải thiện mật độ xươngnữ sinh 17-19 tuổi. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn cao, giúp xây dựng các chương trình can thiệp dinh dưỡng hiệu quả. Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh thiếu canxivitamin D vẫn còn phổ biến ở Việt Nam.

3.1. Ứng dụng trong y tế công cộng

Nghiên cứu đề xuất việc áp dụng các biện pháp can thiệp như bổ sung canxi, vitamin Dgiáo dục dinh dưỡng vào các chương trình y tế công cộng. Điều này giúp phòng ngừa loãng xươnggãy xương ở phụ nữ trưởng thành. Các chương trình này cần được triển khai rộng rãi, đặc biệt ở nhóm nữ sinh 17-19 tuổi.

3.2. Hướng nghiên cứu tương lai

Nghiên cứu mở ra hướng đi mới trong việc tìm hiểu ảnh hưởng của canxivitamin D lên mật độ xương ở các nhóm tuổi khác. Cần có thêm các nghiên cứu dài hạn để đánh giá hiệu quả lâu dài của các biện pháp can thiệp. Đồng thời, cần nghiên cứu sâu hơn về tác động của giáo dục dinh dưỡng lên sức khỏe xương.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ hiệu quả cải thiện mật độ xương bằng bổ sung canxi vitamin d và truyền thông giáo dục dinh dưỡng trên nữ sinh 1719 tuổi

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Loãng xương là hệ quả của sự rối loạn quá trình tạo xương và hủy xương của cơ thể dẫn đến hiện tượng mất chất khoáng trong xương, cấu trúc xương bị suy thoái, làm xương mỏng manh hơn và gia tăng nguy cơ gãy xương đồng thời đây cũng là vấn đề y tế công cộng trên toàn thế giới [1]. Tần xuất mắc các bệnh liên quan đến xương khớp tăng lên theo tuổi, trong đó loãng xương là bệnh phổ biến nhất sau 50 tuổi. Sở dĩ như vậy là do bệnh tiến triển âm thầm từ lúc còn trẻ, không có triệu chứng rõ ràng, chỉ khi lượng xương mất đi khoảng 30-40% mới có các biểu hiện như đau mỏi các xương dài, đau cột sống, gù vẹo cột sống, gãy xương [2]. Các yếu tố nguy cơ gây bệnh loãng xương rất đa dạng như: khẩu phần thiếu canxi, thiếu dinh dưỡng, tuổi, giới, hoạt động thể lực không thường xuyên.

do đó việc phòng tránh tất cả các nguy cơ gây nên bệnh loãng xương khá khó khăn [3],[4],[5]. Mặt khác, bệnh loãng xương hiện không thể phòng bằng vắcxin và cũng không có khả năng tự hồi phục. Khi gãy xương xảy ra sẽ làm giảm tuổi thọ, tăng nguy cơ tử vong. Do đó, loãng xương và gãy xương do loãng xương không chỉ ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của mỗi cá nhân mà còn làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến nền kinh tế của mỗi quốc gia.

Mật độ xương có xu hướng giảm dần theo độ tuổi, cho nên tình trạng xương lúc về già sẽ được phản ánh thông qua khối lượng xương đạt đỉnh trong thời niên thiếu. Nhiều nghiên cứu ở trẻ em trước và trong giai đoạn dậy thì đã chứng minh sự gia tăng mật độ xương sau khi được bổ sung canxi [6], [7]. Tuy nhiên, có rất ít nghiên cứu về sự ảnh hưởng của canxi trên sự bồi tụ khoáng xương trong những năm cuối giai đoạn tuổi dậy thì, đặc biệt là độ tuổi từ 17-19 tuổi. Ở giai đoạn này, quá trình tạo xương sẽ lớn hơn quá trình hủy xương, lúc này xương sẽ dài ra và giúp trẻ tăng chiều cao.

Khi cơ thể được bổ sung canxi và các khoáng chất sẽ góp phần tăng chiều cao nhanh hơn cũng 2 như có hệ xương chắc khỏe, dẻo dai và có thể đạt khối lượng xương đỉnh tối đa khi trưởng thành [8],[9]. Bên cạnh đó, với độ tuổi này, các bạn nữ bắt đầu chịu trách nhiệm về chế độ ăn uống, lựa chọn lối sống và nhận thức về các vấn đề sức khỏe của bản thân, đặc biệt là sức khỏe sinh sản của các bạn nữ để thực hiện thiên chức làm mẹ. Một số nghiên cứu đã chứng minh cải thiện lượng canxi khẩu phần hoặc cung cấp đủ vitamin D của bà mẹ và sớm hơn nữa có thể ngay từ độ tuổi vị thành niên sẽ tác động tích cực lên sự phát triển xương của thai nhi [10],[11]. Một nghiên cứu can thiệp đã được thực hiện trên 143 nam thiếu niên ở độ tuổi 16 đến 18.

Sau 13 tháng can thiệp, kết quả của nghiên cứu cho thấy có ảnh hưởng đáng kể của việc bổ sung canxi đến tăng trưởng chiều cao và tình trạng xương ở nhóm can thiệp khi so sánh với nhóm chứng. Ở nhóm can thiệp chiều cao tăng cao hơn so với nhóm chứng (tăng 7mm) và sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p<0,01. Bên cạnh đó MĐX ở toàn bộ cơ thể, vùng hông và cổ xương đùi tăng cao hơn so với ban đầu và so với nhóm chứng [12]. Ở nước ta, hiện nay vẫn chưa có chương trình quốc gia dự phòng thiếu, loãng xương.

Một số nghiên cứu đã xây dựng các mô hình truyền thông giáo dục dinh dưỡng để phòng ngừa tình trạng thiếu, loãng xương ở nhiều nhóm đối tượng [13],[14],[15], như phụ nữ sau mãn kinh [16], hay phụ nữ từ 40-65 tuổi [17]. Sự thay đổi tích cực về kiến thức, thái độ, thực hành dự phòng thiếu loãng xương đã được ghi nhận [18]. Tuy nhiên, hoạt động bổ sung canxi và vitamin D để cải thiện các tình trạng về xương vẫn còn ít nghiên cứu đề cập đến, đặc biệt ở các nhóm tuổi từ 17-19 tuổi. Mặt khác chưa thấy có nghiên cứu nào về mật độ xương từ lứa tuổi thanh thiếu niên đến trưởng thành.

Vì vậy, việc xác định ảnh hưởng của canxi lên mật độ xương vào giai đoạn cuối vị thành niên thông qua hiệu quả của các giải pháp can thiệp có ý nghĩa quan trọng giúp cải thiện tầm vóc cũng như các vấn đề liên quan đến sự phát triển 3 của xương. Xuất phát từ tình hình thực tiễn, nghiên cứu “Hiệu quả cải thiện mật độ xương bằng bổ sung canxi - vitamin D và truyền thông giáo dục dinh dưỡng trên nữ sinh 17-19 tuổi” đã được thực hiện để góp phần cung cấp các bằng chứng khoa học cho việc xây dựng chế độ ăn hợp lý, bổ sung canxi và vitamin D đúng cho trẻ ở lứa tuổi cuối giai đoạn vị thành niên, từ 17- 19 tuổi tại trường cao đẳng Y tế Thái Nguyên. 4 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1. Đánh giá một số chỉ số nhân trắc, kiến thức - thực hành dự phòng thiếu canxi - vitamin D và giá trị dinh dưỡng khẩu phần của nữ sinh 17-19 tuổi trường Cao đẳng Y tế Thái Nguyên năm 2013.

Đánh giá hiệu quả can thiệp bằng bổ sung canxi - vitamin D và truyền thông giáo dục dinh dưỡng lên mật độ xương, kiến thức - thực hành dự phòng thiếu canxi - vitamin D của nữ sinh 17-19 tuổi. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Đặc điểm cấu trúc, chức năng, chuyển hóa của xương, các yếu tố liên quan và các phương pháp đo mật độ xương 1. Đặc điểm cấu trúc xương người Mô xương có 2 thành phần cơ bản là tế bào xương và chất khuôn xương: Chất khuôn xương gồm các sợi collagen và các mô liên kết khác giàu chất glucoaminoglycin, khuôn xương có thể trở thành calci hóa.

Mô xương có xương đặc (xương vỏ) và xương xốp (bè xương); 80%-90% khối lượng xương đặc được canxi hóa; 15-25% khối lượng xương xốp có chức năng chuyển hóa. Xương đặc có chức năng bảo vệ còn xương xốp có chức năng chuyển hóa [19]. Các tế bào xương gồm: hủy cốt bào (Osteoblast) là các tế bào khổng lồ đa nhân, có nhiệm vụ tiêu xương. Tế bào tạo xương (Osteoclast) là tế bào có nhân hình thoi, có nhiệm vụ sản sinh ra các thành phần của nền xương (các sợi collagen và các chất nền), có vai trò quan trọng trong quá trình canxi hóa.

Các chức năng của xương Xương là một mô liên kết, cùng với sụn tạo nên hệ xương có 5 chức năng [19]: – Nâng đỡ cơ thể. – Vận động, là nơi bám của các cơ vận động. – Bảo vệ, tạo khung bảo vệ cho các tạng và tủy sống. – Là những khoang tạo máu.

– Chuyển hóa các chất khoáng. Chuyển hóa của xương 6 Nhờ quá trình tái tạo xương mà mô xương liên tục được thay thế để duy trì khối lượng, hình dáng và sự toàn vẹn của xương. Tuy nhiên để quá trình tái tạo xương được hoàn thiện đòi hỏi phải có sự cân bằng giữa quá trình huỷ xương và tạo xương. Những thông số sinh hóa phản ánh quá trình tái tạo xương gồm: Osteocalcin; Phosphatase kiềm của xương; Các tiền peptid có tận cùng - COOH (PICP) và các tiền peptid tận cùng - NH2 (PINP) của procollagen I.

Những thông số phản ảnh quá trình huỷ xương gồm: Canxi niệu; Hydroxyprolin niệu; Hydroxylysin - glycoside (OL); Pyridinoline (PYD) và Desoxypyridinoline (DPD); Phosphatase acid kháng Tartrate; Liên kết cắt ngang C-telopeptid của collagen; Liên kết cắt ngang N-telopeptid của collagen. Các yếu tố tham gia điều hòa tái tạo xương gồm: Các hormon (Parathyroid hormon, Calcitonin, Insulin, Growth hormon, 1,25 Dihydroxy Vitamin D3, Glucocorticoid, T3 và T4, Estrogen và Testosterol) và các yếu tố do tế bào xương tổng hợp (Yếu tố tăng trưởng giống Insulin I; Yếu tố tăng trưởng chuyển dạng; Yếu tố tăng trưởng nguyên bào xơ; Yếu tố tăng trưởng bắt nguồn từ tiểu cầu; Các yếu tố tăng trưởng được tổng hợp bằng các mô liên quan đến xương; Chất bắt nguồn từ tế bào máu, chất bắt nguồn từ sụn) 1. Khối lượng xương và các yếu tố liên quan 1. Khối lượng xương Khối lượng xương là khối lượng chất khoáng trong xương, một thành tố quan trọng có ảnh hưởng đến lực và sức bền của xương.

Khối lượng xương đỉnh (Peak Bone Mass - PBM) là khối lượng xương đạt được tại thời điểm trưởng thành của khung xương. Thường tốc độ hình thành xương cao ở xung quanh tuổi dậy thì, đạt độ đỉnh ở tuổi 30 [20]. Tuy nhiên thời điểm đạt được PBM thì khác nhau giữa nam và nữ và giữa các chủng tộc. Nữ đạt PBM sớm hơn so với nam từ 3-5 năm [21].

Nữ da trắng có 7 bộ xương nhẹ nhất, nam da đen có bộ xương nặng nhất [22]. Khối lượng đỉnh càng cao thì nguy cơ loãng xương sau này sẽ càng thấp. Các yếu tố liên quan tới khối lượng xương Liên quan giữa khối nạc, khối mỡ và mật độ xương Các nghiên cứu thực hiện ở cả trẻ em và người lớn xác định trọng lượng cơ thể là yếu tố dự báo chính đến khối lượng xương ở các bộ phận (thắt lưng, hông) và toàn bộ cơ thể. Trọng lượng cơ thể chủ yếu được tạo thành từ hai thành phần là khối nạc và khối mỡ.

Đánh giá vai trò của khối nạc, khối mỡ trên xương đã được nhiều tác giả quan tâm, tuy nhiên, kết quả của các nghiên cứu đến nay vẫn còn chưa thống nhất. Trong khi một số nghiên cứu cho rằng khối nạc (không bao gồm khối mỡ) có liên quan đến mật độ khoáng xương (Bone Mineral Density - BMD), một số nghiên cứu khác lại chỉ ra rằng chỉ khối mỡ (không bao gồm khối nạc) đóng vai trò quan trọng đến BMD. Điều này có thể được lý giải bởi sự khác nhau trong các thiết kết nghiên cứu (cắt ngang, tiến cứu) hoặc các test thống kê sử dụng. Các yếu tố khác như tình trạng nội tiết của đối tượng, sử dụng liệu pháp thay thế hormone cũng có thể góp phần vào sự khác nhau của các kết quả nghiên cứu [23].

Một số nghiên cứu cắt ngang đã chứng minh rằng trọng lượng cơ thể có thể là một yếu tố dự báo quan trọng của mật độ khoáng xương ở người cao tuổi hơn là ở nhóm tuổi trung niên. Phụ nữ ở độ tuổi mãn kinh có cân nặng cao hơn ít nhất 10% trọng lượng cơ thể lý tưởng có BMD lớn hơn đáng kể ở cột sống, hông và bán kính lớn hơn so với phụ nữ có trọng lượng cơ thể bình thường [24],[25] Hiện tượng giảm cân có liên quan đến sự suy giảm mật độ xương, mặc dù vẫn còn nhiều mâu thuẫn tồn tại giữa các nghiên cứu [26],[27].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cải Thiện Mật Độ Xương Ở Nữ Sinh 17-19 Tuổi: Bổ Sung Canxi, Vitamin D Và Giáo Dục Dinh Dưỡng là một tài liệu quan trọng tập trung vào việc nâng cao sức khỏe xương cho nữ sinh trong độ tuổi 17-19. Tài liệu nhấn mạnh vai trò của việc bổ sung canxi và vitamin D, cùng với giáo dục dinh dưỡng, để cải thiện mật độ xương, ngăn ngừa loãng xương và các vấn đề sức khỏe liên quan. Đây là nguồn thông tin hữu ích cho phụ huynh, giáo viên và các nhà quản lý giáo dục trong việc xây dựng chế độ dinh dưỡng và lối sống lành mạnh cho học sinh.

Để mở rộng kiến thức về giáo dục sức khỏe và dinh dưỡng, bạn có thể tham khảo thêm Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục quản lí hoạt động giáo dục sức khỏe sinh sản cho học sinh trung học phổ thông, Luận án tiến sĩ thừa cân béo phì ở trẻ mẫu giáo quận 5 thành phố hồ chí minh và hiệu quả giáo dục sức khỏe, và Luận văn thạc sĩ thực trạng suy dinh dưỡng béo phì và năng lực trí tuệ của học sinh thcs huyện đak pơ tỉnh gia lai. Những tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu sâu hơn về các vấn đề sức khỏe và dinh dưỡng ở lứa tuổi học đường.