Tổng quan luận án

Công trình “Quản lí hoạt động giáo dục sức khỏe sinh sản cho học sinh trung học phổ thông” do nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Hồng Hoa thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Thị Hường và GS. Thái Văn Thành, bảo vệ năm 2018 tại Trường Đại học Vinh. Luận án thuộc chuyên ngành Quản lí Giáo dục (mã số: 9.14), là công trình nghiên cứu ứng dụng kết hợp định tính và định lượng nhằm giải quyết các vấn đề thực tiễn trong công tác quản trị giáo dục phổ thông.

+-------------------------------------------------------------------------------+
| THÔNG TIN CHUNG VỀ CÔNG TRÌNH                                                 |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| Tác giả:               | Nguyễn Thị Hồng Hoa                                  |
| Cơ sở đào tạo:         | Trường Đại học Vinh                                  |
| Chuyên ngành:          | Quản lí Giáo dục (Mã số: 9.14)                       |
| Người hướng dẫn:       | 1. PGS. Nguyễn Thị Hường; 2. GS. Thái Văn Thành      |
| Năm hoàn thành:        | 2018                                                 |
| Địa bàn khảo sát:      | Các trường THPT thuộc tỉnh Nghệ An và tỉnh Hà Tĩnh   |
| Khách thể nghiên cứu:  | Hoạt động giáo dục sức khỏe sinh sản cho học sinh    |
| Đối tượng nghiên cứu:  | Quản lí hoạt động giáo dục sức khỏe sinh sản         |
+-------------------------------------------------------------------------------+

1. Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Lứa tuổi học sinh trung học phổ thông (THPT) từ 15 đến 18-19 tuổi là giai đoạn có sự biến chuyển nhanh về thể chất, tâm sinh lý và bắt đầu bước vào quá trình xã hội hóa mạnh mẽ. Sự phát triển của công nghệ thông tin, internet và các mạng xã hội như Facebook, Zalo, Zing, Instagram bên cạnh các mặt tích cực đã dẫn đến sự tiếp cận không kiểm soát với các nội dung lệch lạc, ảnh hưởng đến lối sống của một bộ phận học sinh.

Thực tiễn chăm sóc sức khỏe sinh sản (SKSS) và sức khỏe tình dục (SKTD) cho thấy nhiều chỉ số đáng báo động:

  • Báo cáo điều tra quốc gia về vị thành niên và thanh niên năm 2010 cho thấy độ tuổi quan hệ tình dục lần đầu trung bình ở Việt Nam là 18 tuổi; tuy nhiên tỷ lệ nạo phá thai ở lứa tuổi vị thành niên tại Việt Nam ở mức cao so với nhiều quốc gia.
  • Thống kê của Tổng cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình phản ánh tình trạng quan hệ tình dục sớm, quan hệ không an toàn, mang thai ngoài ý muốn và nguy cơ lây nhiễm bệnh qua đường tình dục, HIV/AIDS ở vị thành niên, thanh niên vẫn gia tăng, đặc biệt ở vùng sâu, vùng xa.
  • Theo báo cáo năm 2017 của Quỹ Dân số Liên Hợp Quốc (UNFPA) về vị thành niên và thanh niên Việt Nam: trong nhóm nữ 15–24 tuổi, tỷ lệ sử dụng biện pháp tránh thai là 60% (biện pháp hiện đại là 50,5%); nhu cầu chưa được đáp ứng về biện pháp tránh thai hiện đại trung bình khoảng 30% và lên tới 48,4% ở nhóm nữ chưa từng kết hôn. Có 83% thanh thiếu niên từng nghe nói về bao cao su nam, 63,4% hiểu đúng mục đích sử dụng nhưng chỉ 26% biết sử dụng đúng cách; rào cản lớn nhất khi mua bao cao su là sự xấu hổ (76%) và cảm giác làm điều sai trái (18%).

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định: Mặc dù giáo dục SKSS đã được triển khai qua các chương trình tích hợp, hoạt động ngoại khóa, nhưng công tác quản lý hoạt động này ở cấp trường THPT còn thiếu tính hệ thống, chưa có khung giải pháp quản lý đồng bộ dựa trên chức năng quản lý và các thành tố sư phạm, dẫn đến hiệu quả thực tế chưa cao.

2. Mục tiêu, câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, luận án đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lí hoạt động giáo dục SKSS cho học sinh THPT, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.
  • Giả thuyết khoa học: Quản lý hoạt động giáo dục SKSS cho học sinh THPT tuy đã được quan tâm thực hiện nhưng hiệu quả chưa cao. Nếu đề xuất và thực hiện đồng bộ các giải pháp quản lý dựa trên tiếp cận nội dung, chức năng quản lý, tác động đến các thành tố của hoạt động giáo dục SKSS thì sẽ nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động giáo dục SKSS cho học sinh THPT, góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện học sinh.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Nghiên cứu cơ sở lý luận của quản lí hoạt động giáo dục SKSS cho học sinh THPT.
    2. Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lí hoạt động giáo dục SKSS cho học sinh ở các trường THPT tại Nghệ An và Hà Tĩnh.
    3. Đề xuất các giải pháp quản lí hoạt động giáo dục SKSS cho học sinh THPT.
    4. Thăm dò tính cấp thiết, tính khả thi và thử nghiệm một số giải pháp quản lí hoạt động giáo dục SKSS đã đề xuất.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Khách thể nghiên cứu: Hoạt động giáo dục SKSS cho học sinh THPT.
  • Đối tượng nghiên cứu: Quản lí hoạt động giáo dục SKSS cho học sinh THPT.
  • Phạm vi không gian: Các trường THPT trên địa bàn hai tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thực trạng từ năm 2014 đến thời điểm thực hiện luận án (2018).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

1. Các hướng nghiên cứu quốc tế

  • Khái niệm và chuẩn mực SKSS: Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) từ Hội nghị Quốc tế năm 1946 tại New York và Tuyên ngôn Alma-Ata (1978) đã định hình khái niệm sức khỏe là trạng thái hoàn toàn thoải mái về thể chất, tâm thần và xã hội. Hội nghị Quốc tế về Dân số và Phát triển (ICPD 1994) tại Cairo (Ai Cập) thống nhất khái niệm SKSS và đặt ra các nội dung cốt lõi: kế hoạch hóa gia đình, ngăn ngừa nạo phá thai, sức khỏe sinh sản vị thành niên, phòng ngừa bệnh lây truyền qua đường tình dục và HIV/AIDS, thông tin giáo dục tư vấn hoạt động tính dục.
  • Vai trò của nhà trường và xã hội: Tác giả Cynthia B. Lloyd (1999) phân tích vai trò của trường học tại các nước đang phát triển trong việc duy trì sức khỏe của cá nhân và gia đình. Susan Adamchak và cộng sự (2000) đưa ra 5 nhóm yếu tố văn hóa - xã hội tác động đến vị thành niên (đặc điểm cá nhân, bạn bè, gia đình, các tổ chức hỗ trợ, cộng đồng) cùng 3 chiến lược can thiệp đồng thời.
  • Giáo dục đồng đẳng và tích hợp: Nghiên cứu của Liên đoàn Chữ thập đỏ và Trăng lưỡi liềm đỏ quốc tế nhấn mạnh ảnh hưởng tích cực của giáo dục đồng đẳng đối với các chủ đề nhạy cảm. Alexander Mckay phân tích nội dung, phương pháp giáo dục giới tính trong trường học. Tác giả Philonova Onga Vlagimirova nghiên cứu phương pháp xây dựng kiến thức SKSS qua môn “Những cơ sở về an toàn cuộc sống” lớp 8–10 tại Nga. Mikhailovna E. nghiên cứu các khía cạnh y - xã hội suy giảm SKSS ở trẻ 11–18 tuổi.
  • Thực trạng nhận thức: Khảo sát định lượng của Berne L., Yayehyirad Yemaneh và cộng sự (2017) tại Đại học Mizan Tepi (Ethiopia) trên mẫu 375 sinh viên cho thấy chỉ 20% có kiến thức về dịch vụ SKSS, 46,6% biết thành phần SKSS, 12,5% biết về kế hoạch hóa gia đình và 6,7% tiếp cận dịch vụ y tế.
  • Quản lý giáo dục sức khỏe: Sở Giáo dục Tiểu bang New York (NYSED, 2011) quy định chuẩn giáo dục sức khỏe gồm 3 trụ cột: Sức khỏe và Thể hình cá nhân, Môi trường an toàn và lành mạnh, Quản lí tài nguyên. Kế hoạch hành động của Ủy ban Khu vực Châu Âu của WHO (Copenhagen, 2016) hướng tới SDG 3 (mục tiêu 3.7) đến năm 2030.

2. Các hướng nghiên cứu trong nước

  • Chính sách và văn bản pháp quy: Pháp lệnh Dân số (2003), Nghị định 104/2003/NĐ-CP, Chiến lược Dân số và Sức khỏe sinh sản Việt Nam giai đoạn 2011–2020.
  • Dự án và chương trình giáo dục: Dự án VIE/94/P01 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về tích hợp giáo dục dân số vào chương trình chính khóa; Tài liệu câu hỏi kiểm tra, đánh giá giáo dục dân số và SKSS môn Sinh học, GDCD, Địa lý lớp 11, 12 (1999); Tài liệu tích hợp giáo dục dân số - SKSS vị thành niên (2006); Dự án VIE 01/P11 hướng dẫn ngoại khóa. Các chương trình của Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh (Dự án VIE/91/P12, Chương trình RHITA tại 7 tỉnh, thành phố) và Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam.
  • Nghiên cứu của các tác giả trong nước: Đặng Quốc Bảo tiếp cận vai trò của Hiệu trưởng trong quản lý giáo dục SKSS qua 3 yếu tố (thông tin, giáo dục, truyền thông); Nguyễn Hữu Châu và cộng sự xây dựng mô-đun ngoại khóa; Nguyễn Thế Hùng nghiên cứu bồi dưỡng năng lực cho cha mẹ; Nguyễn Tấn Thắng nghiên cứu biện pháp giáo dục SKSS vị thành niên miền núi tỉnh Quảng Nam.

3. Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

  1. Bổ sung cơ sở lý luận quản lý hoạt động giáo dục SKSS ở trường THPT theo các chức năng quản lý tiếp cận định hướng đổi mới giáo dục phổ thông.
  2. Khảo sát thực trạng toàn diện trên địa bàn hai tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh (chưa có công trình chuyên sâu trước đó về quản lý nội dung này tại địa phương).
  3. Xây dựng hệ thống giải pháp quản lý đồng bộ từ nâng cao nhận thức, kế hoạch hóa, chỉ đạo thực hiện, bồi dưỡng đội ngũ đến xây dựng tiêu chí đánh giá và thiết lập các điều kiện bảo đảm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

1. Khung lý thuyết và các quan điểm tiếp cận

Luận án vận dụng 5 quan điểm tiếp cận khoa học:

  • Tiếp cận hoạt động – nhân cách: Phát huy vai trò chủ thể tích cực của học sinh THPT dưới sự định hướng của giáo viên; xem giáo dục SKSS là phương tiện hình thành thái độ, chuẩn mực hành vi nhân cách.
  • Tiếp cận hệ thống – cấu trúc: Xem xét giáo dục SKSS và quản lý hoạt động này là một hệ thống đa chiều gồm các thành tố mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức, phương tiện, kiểm tra đánh giá gắn với các lực lượng giáo dục.
  • Tiếp cận thực tiễn: Bám sát điều kiện kinh tế - xã hội, văn hóa và bối cảnh các trường THPT tại Nghệ An và Hà Tĩnh để bảo đảm tính khả thi của giải pháp.
  • Tiếp cận phát triển: Đặt hoạt động giáo dục SKSS trong chiến lược phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và Chiến lược Dân số - SKSS Việt Nam giai đoạn 2011–2020.
  • Tiếp cận nội dung và chức năng quản lý: Thực hiện quản lý các thành tố của hoạt động giáo dục SKSS thông qua 4 chức năng cơ bản: lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra và đánh giá.

2. Các khái niệm công cụ

  • Sức khỏe: Định nghĩa theo WHO và Tuyên ngôn Alma-Ata là trạng thái hoàn toàn thoải mái về thể chất, tâm thần và xã hội, không chỉ là không có bệnh hay thương tật.
  • Sức khỏe sinh sản: Là trạng thái khỏe mạnh, hài hòa về thể chất, tinh thần và xã hội trong tất cả các khía cạnh liên quan đến hệ thống sinh sản, chức năng và quá trình sinh sản (ICPD Cairo 1994).
  • Giáo dục SKSS cho học sinh THPT: Là quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch nhằm giúp học sinh nhận thức đúng đắn, hình thành thái độ và hành vi tích cực để duy trì trạng thái SKSS lành mạnh.
  • Quản lí hoạt động giáo dục SKSS: Là sự tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý (cơ quan quản lý giáo dục, hiệu trưởng) tới đối tượng quản lý thông qua 4 chức năng quản lý tác động lên các thành tố sư phạm nhằm đạt mục tiêu giáo dục.

3. Phương pháp nghiên cứu

Nhóm phương pháp Phương pháp cụ thể Mục đích và công cụ sử dụng
Nghiên cứu lý luận Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa tài liệu Nghiên cứu văn bản pháp quy, tài liệu quốc tế và trong nước để xác lập khung lý thuyết.
Nghiên cứu thực tiễn Điều tra bằng bảng hỏi (Survey) Khảo sát cán bộ quản lý (CBQL), giáo viên (GV) và học sinh (HS) tại Nghệ An, Hà Tĩnh.
Phỏng vấn, trao đổi sâu theo chủ đề Thu thập ý kiến định tính từ CBQL và giáo viên cốt cán.
Lấy ý kiến chuyên gia Xin ý kiến đánh giá về tính cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp đề xuất.
Thực nghiệm sư phạm Tổ chức lớp tập huấn bồi dưỡng nâng cao năng lực cho CBQL trường THPT; đo kiểm tra đầu vào và đầu ra.
Thống kê toán học Phần mềm SPSS 22.0 và Excel Tính toán tần số, tần suất ($f_i$), tần suất tích lũy ($f_i%$), điểm trung bình ($\bar{X}$), so sánh sai khác với mức ý nghĩa $p < 0,05$.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lí luận của quản lí hoạt động giáo dục sức khỏe sinh sản cho học sinh trung học phổ thông

  • Đặc điểm tâm sinh lý học sinh THPT: Độ tuổi 15–18/19 tuổi có sự hoàn thiện về thể chất, hoạt động của hệ nội tiết và cơ quan sinh dục phát triển mạnh; nhu cầu kết bạn, khẳng định bản thân cao nhưng hiểu biết xã hội và kỹ năng tự bảo vệ còn non nớt, dễ bị lôi kéo bởi các thông tin không chính xác từ không gian mạng.
  • Nội dung và hình thức giáo dục SKSS:
    • Nội dung: Kiến thức về giải phẫu, sinh lý cơ quan sinh sản; vệ sinh tuổi dậy thì; phòng tránh thai ngoài ý muốn, nạo phá thai an toàn; phòng ngừa bệnh lây truyền qua đường tình dục và HIV/AIDS; tình bạn, tình yêu lành mạnh, bình đẳng giới và phòng chống bạo lực học đường/xâm hại tình dục.
    • Phương pháp và hình thức: Dạy học tích hợp lồng ghép trong các môn Sinh học, Giáo dục công dân, Ngữ văn, Địa lý; tổ chức các Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, hoạt động ngoại khóa, câu lạc bộ, sinh hoạt chuyên đề, tư vấn tâm lý học đường và giáo dục đồng đẳng.
  • Nội dung và chức năng quản lý hoạt động giáo dục SKSS:
    • Lập kế hoạch: Xây dựng mục tiêu, kế hoạch tích hợp trong chương trình chính khóa và các chương trình hoạt động trải nghiệm, ngoại khóa theo năm học.
    • Tổ chức thực hiện: Phân công nhiệm vụ cho tổ chuyên môn, giáo viên chủ nhiệm, Đoàn Thanh niên, cán bộ y tế trường học; bố trí thời lượng, cơ sở vật chất.
    • Chỉ đạo: Điều hành sự phối hợp liên môn, liên lực lượng giữa nhà trường, gia đình và các tổ chức y tế, xã hội địa phương.
    • Kiểm tra, đánh giá: Xây dựng chuẩn đánh giá nhận thức, hành vi của học sinh và đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của giáo viên.
  • Các yếu tố ảnh hưởng: Yếu tố khách quan (chính sách, điều kiện kinh tế - xã hội địa phương, định kiến văn hóa, tác động của mạng xã hội); Yếu tố chủ quan (nhận thức và năng lực của Hiệu trưởng, trình độ của giáo viên, cơ sở vật chất, sự phối hợp của phụ huynh học sinh).

Chương 2: Thực trạng quản lí hoạt động giáo dục sức khỏe sinh sản cho học sinh trung học phổ thông

Khảo sát được tiến hành trên mẫu khách thể gồm CBQL, GV và HS tại các trường THPT thuộc 2 tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh trong giai đoạn từ năm 2014 đến 2018.

+-------------------------------------------------------------------------------+
| THỐNG KÊ MỘT SỐ NỘI DUNG VÀ CHỈ SỐ KHẢO SÁT THỰC TRẠNG                        |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| Bảng / Biểu đồ  | Nội dung khảo sát chính                           | Kết quả |
+-----------------+---------------------------------------------------+---------+
| Bảng 2.2        | Nhận thức của CBQL, GV về mức độ cần thiết GD     | Đa số   |
|                 | SKSS cho HS THPT                                  | đánh giá|
|                 |                                                   | rất cần |
| Bảng 2.4 / 2.6  | Nhận thức của HS về vai trò, tầm quan trọng       | p < 0,05|
|                 | và mức độ cần thiết theo địa bàn                  |         |
| Bảng 2.9 / 2.10 | Hiểu biết của HS THPT về SKSS và các bệnh lây     | Còn hạn |
|                 | truyền theo vùng miền                             | chế     |
| Bảng 2.12       | Mức độ tham gia GD SKSS của CBQL, GV theo bộ môn  | p < 0,05|
| Bảng 2.17       | Phương pháp sử dụng GD SKSS của GV theo địa bàn   | p < 0,05|
| Bảng 2.21       | Lợi thế môn học trong GD SKSS (Sinh học, GDCD)    | Đánh giá|
|                 |                                                   | cao nhất|
| Bảng 2.28       | Thực trạng cơ sở vật chất và kinh phí GD SKSS     | p < 0,05|
|                 |                                                   | (Thiếu) |
| Bảng 2.34       | Tần suất tham gia GD SKSS của GV theo địa bàn     | p < 0,05|
| Biểu đồ 2.14    | Kiểm tra đánh giá của nhà trường theo địa bàn     | p < 0,05|
+-------------------------------------------------------------------------------+
  • Thực trạng nhận thức và hiểu biết: Đại bộ phận CBQL và GV nhận thức được tầm quan trọng của việc giáo dục SKSS, tuy nhiên mức độ chuyển hóa thành hoạt động thực tế chưa đồng đều. Hiểu biết của học sinh về các bệnh lây truyền qua đường tình dục, biện pháp tránh thai an toàn còn nhiều lỗ hổng và có sự chênh lệch có ý nghĩa thống kê ($p < 0,05$) giữa các vùng thành thị, nông thôn và miền núi.
  • Thực trạng nội dung, phương pháp, hình thức:
    • Nội dung giáo dục chủ yếu tập trung lồng ghép ở môn Sinh học và Giáo dục công dân; các nội dung về kỹ năng sống, xử lý tình huống thực tế, bình đẳng giới và phòng chống xâm hại còn hạn chế.
    • Phương pháp giảng dạy chủ yếu là thuyết trình, truyền thụ một chiều; các hình thức hoạt động nhóm, đóng vai, diễn đàn, câu lạc bộ, tư vấn tâm lý chuyên sâu chưa được tổ chức thường xuyên.
  • Thực trạng công tác quản lý:
    • Lập kế hoạch: Việc lập kế hoạch giáo dục SKSS ở nhiều trường THPT còn mang tính lồng ghép thụ động, chưa có kế hoạch độc lập chi tiết hoặc chương trình hành động cụ thể cho từng năm học.
    • Chỉ đạo, phối hợp: Sự phối hợp giữa nhà trường với gia đình, cơ quan Y tế, Đoàn Thanh niên và Chi cục Dân số - KHHGĐ địa phương chưa chặt chẽ, chủ yếu mang tính sự vụ.
    • Đội ngũ và bồi dưỡng: Thiếu đội ngũ chuyên trách; giáo viên bộ môn chưa được tập huấn, bồi dưỡng bài bản về phương pháp và kỹ năng truyền thông giáo dục SKSS vị thành niên.
    • Điều kiện bảo đảm: Cơ sở vật chất, tài liệu hướng dẫn và kinh phí phân bổ cho hoạt động giáo dục SKSS còn rất hạn hẹp ($p < 0,05$).
    • Kiểm tra, đánh giá: Hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục SKSS chưa được tiến hành định kỳ, thiếu các tiêu chí và công cụ đo lường chuẩn xác mức độ chuyển biến thái độ, hành vi của học sinh.

Chương 3: Giải pháp quản lí hoạt động giáo dục sức khỏe sinh sản cho học sinh trung học phổ thông

1. Các nguyên tắc đề xuất giải pháp

  • Nguyên tắc bảo đảm tính mục tiêu: Hướng tới thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện của trường THPT và Chiến lược Dân số - SKSS quốc gia.
  • Nguyên tắc bảo đảm tính thực tiễn: Phù hợp với đặc thù tâm lý học sinh, điều kiện cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên của các trường THPT tại Nghệ An, Hà Tĩnh.
  • Nguyên tắc bảo đảm tính hiệu quả: Đem lại sự chuyển biến thực chất về nhận thức, kỹ năng của học sinh và nâng cao năng lực quản lý của nhà trường.
  • Nguyên tắc bảo đảm tính khả thi: Có thể áp dụng trong điều kiện nguồn lực thực tế, không gây quá tải chương trình chính khóa.

2. Hệ thống 6 giải pháp quản lý cụ thể

+--------------------------------------------------------------------------------+
| HỆ THỐNG GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC SKSS CHO HỌC SINH THPT           |
+----+---------------------------------------------------------------------------+
| GP | Tên giải pháp và nội dung cốt lõi                                         |
+----+---------------------------------------------------------------------------+
| 1  | Tổ chức nâng cao nhận thức cho CBQL, GV và các lực lượng giáo dục về sự   |
|    | cần thiết và tầm quan trọng của GD SKSS và quản lý hoạt động GD SKSS.     |
| 2  | Kế hoạch hóa hoạt động GD SKSS cho học sinh THPT: Đưa vào kế hoạch năm    |
|    | học, xác định rõ mục tiêu, nội dung, lộ trình, lực lượng thực hiện.       |
| 3  | Tổ chức và chỉ đạo hoạt động GD SKSS: Phối hợp đồng bộ dạy học tích hợp   |
|    | chính khóa với ngoại khóa, câu lạc bộ, giáo dục đồng đẳng và y tế.        |
| 4  | Bồi dưỡng nâng cao năng lực GD SKSS và quản lý hoạt động GD SKSS cho đội  |
|    | ngũ GV và CBQL: Xây dựng chương trình tập huấn nội dung, phương pháp.     |
| 5  | Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá chất lượng giáo dục SKSS: Đo lường kiến thức,|
|    | thái độ, hành vi của HS và năng lực tổ chức của giáo viên, nhà trường.    |
| 6  | Thiết lập các điều kiện đảm bảo quản lý hoạt động GD SKSS: Cơ sở vật chất,|
|    | tài liệu, phòng tư vấn tâm lý học đường, kinh phí và cơ chế phối hợp.     |
+----+---------------------------------------------------------------------------+

3. Khảo sát tính cấp thiết, tính khả thi và kết quả thực nghiệm

  • Khảo sát tính cấp thiết và khả thi: Tác giả tiến hành khảo sát trưng cầu ý kiến của đội ngũ CBQL và GV. Kết quả cho thấy cả 6 giải pháp đều đạt điểm số đánh giá cao về cả hai phương diện tính cấp thiết và tính khả thi, có sự tương quan thuận giữa hai tiêu chí.
  • Tổ chức thực nghiệm sư phạm:
    • Tác giả tổ chức thực nghiệm giải pháp bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ CBQL các trường THPT về kiến thức và kỹ năng quản lý hoạt động giáo dục SKSS.
    • Phân tích dữ liệu kiểm tra đầu vào và đầu ra sau thực nghiệm bằng phương pháp thống kê toán học:
+-------------------------------------------------------------------------------+
| KẾT QUẢ ĐO LƯỜNG TRƯỚC VÀ SAU THỰC NGHIỆM ĐỐI VỚI ĐỘI NGŨ CBQL                |
+------------------------------------+------------------+-----------------------+
| Tiêu chí đánh giá                  | Trước thực nghiệm| Sau thực nghiệm       |
+------------------------------------+------------------+-----------------------+
| Phân phối tần số (F) điểm số $X_i$ | Tập trung ở mức  | Chuyển dịch rõ rệt lên|
| về kiến thức quản lý               | trung bình, yếu  | mức khá, giỏi         |
| Tần suất ($f_i$) và tần suất tích  | Đường tích lũy   | Đường tích lũy        |
| lũy ($f_i\%$)                      | dốc chậm         | lệch hẳn về điểm cao  |
| Trình độ kỹ năng quản lý hoạt động | Đa số chưa thuần | Nắm vững quy trình    |
| giáo dục SKSS                      | thục các bước    | 4 chức năng quản lý   |
+------------------------------------+------------------+-----------------------+

Kết quả kiểm định thống kê cho thấy sự khác biệt về điểm số kiến thức và kỹ năng của nhóm CBQL sau thực nghiệm có ý nghĩa thống kê, chứng minh tính hiệu quả và khả năng ứng dụng thực tế của chương trình bồi dưỡng được đề xuất.


Kết quả và những đóng góp mới

1. Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục SKSS cho học sinh THPT trong bối cảnh đổi mới chương trình giáo dục phổ thông.
  • Xác định rõ cấu trúc nội dung quản lý giáo dục SKSS gồm 4 chức năng (lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra đánh giá) gắn kết chặt chẽ với các thành tố của quá trình sư phạm (mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức, điều kiện bảo đảm).
  • Phân tích và chỉ rõ các yếu tố chủ quan, khách quan ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý hoạt động này trong nhà trường THPT.

2. Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Khảo sát, phân tích và cung cấp bức tranh thực trạng có cơ sở dữ liệu khoa học về hoạt động giáo dục SKSS và quản lý hoạt động này tại các trường THPT ở hai tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh giai đoạn 2014–2018.
  • Đề xuất hệ thống 6 giải pháp quản lý mang tính đồng bộ, bảo đảm các nguyên tắc khoa học và sư phạm.
  • Xây dựng chương trình bồi dưỡng năng lực giáo dục và quản lý hoạt động giáo dục SKSS cho đội ngũ giáo viên và CBQL trường THPT; thử nghiệm thực tế chứng minh tính hiệu quả.
  • Đề xuất khung tiêu chí đánh giá chất lượng giáo dục SKSS cho học sinh THPT, giúp các nhà trường có công cụ giám sát, kiểm tra định kỳ.

3. Kiến nghị đề xuất

  • Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Hoàn thiện văn bản chỉ đạo, ban hành chương trình khung và chuẩn kiến thức - kỹ năng về giáo dục SKSS/SKTD cho học sinh THPT; bố trí biên lượng phù hợp trong chương trình hoạt động trải nghiệm.
  • Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo (Nghệ An, Hà Tĩnh): Định kỳ tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn cho CBQL và giáo viên; chỉ đạo việc phối hợp liên ngành với Sở Y tế, Tỉnh đoàn, Chi cục Dân số - KHHGĐ.
  • Đối với các trường THPT: Hiệu trưởng cần đưa hoạt động giáo dục SKSS vào kế hoạch năm học chính thức; đầu tư cơ sở vật chất, phòng tư vấn tâm lý; tạo điều kiện cho giáo viên đổi mới hình thức giảng dạy và phát huy các câu lạc bộ học sinh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Địa bàn nghiên cứu tập trung tại hai tỉnh thuộc khu vực Bắc Trung Bộ (Nghệ An và Hà Tĩnh), chưa mở rộng so sánh với các vùng kinh tế - xã hội khác trên cả nước.
    • Quá trình thực nghiệm giải pháp trong khuôn khổ luận án chủ yếu tập trung vào thử nghiệm giải pháp bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ CBQL, chưa có điều kiện thử nghiệm diện rộng toàn bộ 6 giải pháp trong thời gian dài đối với toàn bộ học sinh.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi khảo sát, kiểm chứng mô hình quản lý hoạt động giáo dục SKSS ở các khu vực địa lý, vùng miền khác (thành phố lớn, vùng cao, hải đảo).
    • Nghiên cứu ứng dụng các nền tảng công nghệ số và truyền thông đa phương tiện trong việc quản lý và cung cấp kiến thức, dịch vụ tư vấn SKSS trực tuyến cho học sinh THPT.

Giá trị tham khảo

  • Đối với các nhà quản lý giáo dục và Hiệu trưởng trường THPT: Cung cấp quy trình 4 bước quản lý (lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra đánh giá), bộ tài liệu tập huấn bồi dưỡng đội ngũ và khung tiêu chí đánh giá chất lượng hoạt động giáo dục SKSS tại cơ sở.
  • Đối với giáo viên THPT (môn Sinh học, GDCD, giáo viên chủ nhiệm, cán bộ Đoàn): Cung cấp tài liệu tham khảo về phương pháp tích hợp nội dung SKSS vào bài giảng chính khóa, cách thức thiết kế hoạt động trải nghiệm, sinh hoạt câu lạc bộ và kỹ năng tư vấn tâm lý học đường.
  • Đối với các cơ quan hoạch định chính sách, Y tế, Dân số, Đoàn Thanh niên: Là cơ sở dữ liệu thực tiễn để xây dựng các chương trình phối hợp liên ngành can thiệp sức khỏe sinh sản vị thành niên trong trường học.
  • Đối với học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục: Tài liệu tham khảo về phương pháp luận nghiên cứu kết hợp định tính - định lượng, thiết kế bảng hỏi và kỹ thuật xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án giải quyết vấn đề gì trong công tác quản lý giáo dục hiện nay?

Luận án giải quyết sự thiếu đồng bộ, phân tán và thụ động trong công tác quản lý hoạt động giáo dục sức khỏe sinh sản tại các trường THPT. Công trình chuyển hóa việc giáo dục SKSS từ các hoạt động mang tính sự vụ, lồng ghép đơn thuần thành một hệ thống quản lý có kế hoạch, có tổ chức, có chỉ đạo liên lực lượng và có bộ tiêu chí kiểm tra, đánh giá định kỳ theo 4 chức năng quản lý giáo dục.

2. Số liệu thực trạng về kiến thức SKSS của học sinh THPT trong luận án phản ánh điều gì?

Số liệu khảo sát tại Nghệ An và Hà Tĩnh (bảng 2.9, 2.10, biểu đồ 2.3) phản ánh mức độ hiểu biết của học sinh về các bệnh lây truyền qua đường tình dục, các biện pháp tránh thai hiện đại còn nhiều hạn chế, đồng thời tồn tại sự chênh lệch có ý nghĩa thống kê ($p < 0,05$) giữa học sinh theo vùng miền (thành thị, nông thôn, miền núi), đặt ra yêu cầu phải quản lý phân hóa nội dung và phương thức giáo dục theo địa bàn.

3. Tác giả đã vận dụng những quan điểm tiếp cận lý thuyết nào để xây dựng giải pháp?

Tác giả vận dụng 5 quan điểm tiếp cận khoa học gồm: Tiếp cận hoạt động – nhân cách, Tiếp cận hệ thống – cấu trúc, Tiếp cận thực tiễn, Tiếp cận phát triển (gắn với chất lượng nguồn nhân lực), và Tiếp cận nội dung kết hợp chức năng quản lý (lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra - đánh giá).

4. Hệ thống giải pháp của luận án gồm những nội dung cụ thể nào?

Luận án đề xuất hệ thống gồm 6 giải pháp quản lý:

  1. Tổ chức nâng cao nhận thức cho CBQL, GV và các lực lượng giáo dục.
  2. Kế hoạch hóa hoạt động giáo dục SKSS cho học sinh THPT.
  3. Tổ chức và chỉ đạo hoạt động giáo dục SKSS cho học sinh THPT.
  4. Bồi dưỡng nâng cao năng lực giáo dục và quản lý giáo dục SKSS cho đội ngũ GV, CBQL.
  5. Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá chất lượng giáo dục SKSS cho học sinh THPT.
  6. Thiết lập các điều kiện đảm bảo quản lý hoạt động giáo dục SKSS.

5. Nội dung nào trong các giải pháp đã được đưa vào thực nghiệm sư phạm và kết quả ra sao?

Tác giả đã đưa vào thực nghiệm giải pháp bồi dưỡng nâng cao năng lực giáo dục và quản lý hoạt động giáo dục SKSS cho đội ngũ cán bộ quản lý trường THPT. Kết quả đo lường trước và sau thực nghiệm (phân tích bảng tần số, tần suất $f_i$, tần suất tích lũy $f_i%$) cho thấy điểm số về kiến thức và kỹ năng quản lý của đội ngũ CBQL sau bồi dưỡng tăng lên rõ rệt so với trước thực nghiệm, khẳng định tính hiệu quả của giải pháp.


Kết luận

Luận án “Quản lí hoạt động giáo dục sức khỏe sinh sản cho học sinh trung học phổ thông” của tác giả Nguyễn Thị Hồng Hoa là công trình nghiên cứu chuyên ngành Quản lý Giáo dục có giá trị khoa học và thực tiễn rõ ràng. Luận án đã hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát chi tiết thực trạng giáo dục và quản lý giáo dục SKSS tại hai tỉnh Nghệ An, Hà Tĩnh, từ đó đề xuất 6 nhóm giải pháp quản lý đồng bộ dựa trên chức năng quản trị trường học. Các kết quả nghiên cứu, chương trình bồi dưỡng và khung tiêu chí đánh giá do luận án xây dựng là tài liệu tham khảo hữu ích cho cán bộ quản lý, giáo viên phổ thông và các nhà nghiên cứu trong lĩnh vực khoa học giáo dục.