Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ luật học của nghiên cứu sinh Đào Thị Tùng có tiêu đề: “Thực hiện pháp luật về quyền học tập của người dân tộc thiểu số ở Việt Nam hiện nay”, thuộc ngành Lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật (mã số: 9 38 01 06), được thực hiện tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Nguyễn Cảnh Quý và TS. Tào Thị Quyên (Hà Nội, 2022).
| Thông tin tổng quan |
Nội dung chi tiết |
| Tên đề tài |
Thực hiện pháp luật về quyền học tập của người dân tộc thiểu số ở Việt Nam hiện nay |
| Tác giả & Đơn vị |
NCS. Đào Thị Tùng – Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh |
| Chuyên ngành |
Lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật (Mã số: 9 38 01 06) |
| Người hướng dẫn |
1. PGS.TS. Nguyễn Cảnh Quý; 2. TS. Tào Thị Quyên |
| Năm hoàn thành |
2022 |
| Quy mô kết cấu |
Mở đầu, 4 chương (10 tiết), Kết luận, Danh mục công trình, Tài liệu tham khảo, Phụ lục |
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Việt Nam là quốc gia đa dân tộc với 54 dân tộc anh em, gồm dân tộc Kinh (chiếm 85,3% dân số) và 53 dân tộc thiểu số (DTTS, chiếm 14,7% dân số). Quyền học tập (QHT) của người DTTS được ghi nhận trang trọng tại Hiến pháp năm 2013 (Điều 39 quy định công dân có quyền và nghĩa vụ học tập; Điều 61 quy định Nhà nước ưu tiên phát triển giáo dục vùng miền núi, hải đảo, vùng đồng bào DTTS và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn) cùng nhiều điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia.
Tuy nhiên, trong bối cảnh toàn cầu hóa và Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, vùng DTTS vẫn là vùng khó khăn, tỷ lệ hộ nghèo cao, dân trí chưa đồng đều và được xem là “vùng trũng” về giáo dục. Việc thực hiện pháp luật (THPL) về QHT của người DTTS còn bộc lộ nhiều bất cập: nhận thức của cấp ủy, chính quyền một số nơi chưa đầy đủ; thiếu thốn cơ sở vật chất, trường lớp, thiết bị và đội ngũ giáo viên; kinh phí chưa đáp ứng yêu cầu; tình trạng vi phạm pháp luật và rào cản tập quán vẫn tồn tại. Dưới góc độ khoa học pháp lý, chưa có công trình nào nghiên cứu trực diện, toàn diện và có hệ thống về THPL đối với QHT của người DTTS với tư cách là đối tượng nghiên cứu chính. Đây là khoảng trống lớn về lý luận và thực tiễn cần được giải quyết.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận án là phân tích làm rõ cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng THPL về QHT của người DTTS, xác định các quan điểm và đề xuất hệ thống giải pháp bảo đảm THPL về QHT của người DTTS ở Việt Nam hiện nay. Để đạt mục đích này, tác giả xác định 4 nhiệm vụ cụ thể:
- Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài, chỉ ra giá trị kế thừa và khoảng trống cần tiếp tục nghiên cứu.
- Phân tích làm rõ cơ sở lý luận về THPL đối với QHT của người DTTS (xây dựng khái niệm, đặc điểm, vai trò, nội dung, hình thức và điều kiện bảo đảm); khảo cứu kinh nghiệm quốc tế để rút ra giá trị tham khảo cho Việt Nam.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng, đánh giá thực trạng THPL về QHT của người DTTS ở Việt Nam từ năm 2010 đến nay; chỉ ra kết quả, hạn chế và nguyên nhân.
- Xây dựng các quan điểm chỉ đạo và đề xuất các giải pháp bảo đảm THPL về QHT của người DTTS trong thời gian tới.
Giả thuyết và câu hỏi nghiên cứu
- Giả thuyết nghiên cứu: THPL về QHT của người DTTS có vai trò quyết định trong việc hiện thực hóa quyền con người, nâng cao dân trí, phát triển kinh tế - xã hội vùng DTTS. Nếu nghiên cứu sâu đề tài này dưới góc độ lý luận nhà nước và pháp luật, luận án sẽ làm sáng tỏ cơ sở lý luận, khắc phục khoảng trống học thuật và tháo gỡ các vướng mắc thực tiễn. Ngược lại, nếu không nghiên cứu, những bất cập trong tổ chức thi hành pháp luật sẽ tiếp tục tồn tại, làm suy giảm hiệu lực của các quy định pháp luật.
- Câu hỏi nghiên cứu bao trùm: Làm thế nào để bảo đảm THPL và QHT của người DTTS ở Việt Nam hiện nay?
- Các câu hỏi nghiên cứu cụ thể:
- THPL về QHT của người DTTS được hiểu như thế nào? Có những đặc điểm, vai trò, nội dung, hình thức và điều kiện bảo đảm nào?
- Những yếu tố nào ảnh hưởng đến việc THPL về QHT của người DTTS? Thực trạng kết quả, hạn chế và nguyên nhân ở Việt Nam hiện nay ra sao?
- Cần quán triệt những quan điểm nào và triển khai những giải pháp gì để bảo đảm THPL về QHT của người DTTS ở Việt Nam?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở lý luận và thực tiễn THPL về QHT của người DTTS ở Việt Nam hiện nay.
- Phạm vi nội dung: Tiếp cận dưới góc độ chuyên ngành Lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật kết hợp quyền con người; tập trung vào 5 nội dung trọng tâm: (1) Quyền học tập kiến thức theo khung chương trình và tự học; (2) Quyền được tôn trọng, bình đẳng về cơ hội học tập; (3) Quyền được học trong môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh; (4) Quyền được học tiếng nói, chữ viết của DTTS; (5) Quyền được hưởng các chính sách ưu tiên của Nhà nước.
- Phạm vi không gian: Toàn lãnh thổ Việt Nam, trong đó chú trọng các địa bàn có đông đồng bào DTTS sinh sống (12 tỉnh vùng cao, 9 tỉnh miền núi, 23 tỉnh có huyện/xã miền núi và 10 tỉnh khu vực đồng bằng sông Cửu Long); kết hợp khảo cứu có chọn lọc kinh nghiệm quốc tế.
- Phạm vi thời gian: Tập trung đánh giá thực trạng và số liệu chủ yếu từ năm 2010 đến năm 2022.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã hệ thống hóa và phân tích 3 nhóm công trình khoa học lớn liên quan đến đề tài:
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN
1. Nhóm nghiên cứu về quyền học tập của người dân tộc thiểu số
- Đề tài khoa học và báo cáo: Đề tài “Nguyên nhân bỏ học của trẻ em Việt Nam từ 11 đến 18 tuổi” (Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Bộ GD&ĐT, Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam, UNICEF giai đoạn 2000-2010); “Báo cáo trẻ em ngoài nhà trường: Nghiên cứu của Việt Nam 2016” do Bộ GD&ĐT phối hợp với UNICEF và Viện Thống kê UNESCO thực hiện.
- Sách chuyên khảo quốc tế và trong nước: Các công trình của Delbruck (1992), Douglas Hodgson (The Human Right to Education), Wolfgang Benedek (Tìm hiểu quyền con người), Mai Hồng Quý (Tìm hiểu về quyền được giáo dục như quyền cơ bản của con người), các báo cáo chuyên khảo của UNESCO về quyền giáo dục tiểu học miễn phí và quyền giáo dục của người bản địa (Indigenous peoples’ right to education); tài liệu của Đại học Quốc gia Hà Nội về Bình luận chung số 13 của Ủy ban Công ước Liên hợp quốc với tiêu chí 4A (tính sẵn có, tính tiếp cận được, tính chấp nhận được, tính thích ứng).
- Luận án và bài báo: Luận án tiến sĩ triết học của Phạm Văn Dũng (2014) về công bằng xã hội trong giáo dục vùng DTTS; luận án tiến sĩ luật học của Phan Minh Phụng (2016) về quyền học tập của người thuộc dân tộc ít người ở Việt Nam; Đỗ Mạc Ngân Doanh về quyền của người DTTS; Trịnh Như Quỳnh về quyền giáo dục ở Việt Nam; các bài viết của Hà Thị Khiết, Nguyễn Thị Luyện, Phương Liên, Quốc Vượng, Thu Hiền.
2. Nhóm nghiên cứu về pháp luật điều chỉnh quyền học tập của người DTTS
- Đề tài khoa học: Đề tài cấp Nhà nước của Doãn Hùng về chính sách phát triển xã hội vùng Tây Bắc, Tây Nguyên, Tây Nam Bộ; đề tài nhánh của Bùi Thị Ngọc Lan về chính sách giáo dục - đào tạo nâng cao dân trí cho đồng bào Khmer vùng Tây Nam Bộ.
- Sách và tài liệu học thuật: Công trình của Nowak Manfred, Fons Coomans về xác định hành vi vi phạm quyền giáo dục theo luật quốc tế; giáo trình của Nguyễn Đăng Dung, Vũ Công Giao, Lã Khánh Tùng (Đại học Quốc gia Hà Nội); sách của Hà Đức Đà về chính sách nâng cao tiếp cận công bằng giáo dục THCS vùng DTTS; giáo trình của Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh.
- Bài báo khoa học: Nghiên cứu của Âu Dĩ Khắc (Ou Yike), Rosalie Giacchino-Baker về bất bình đẳng giáo dục và rào cản ngôn ngữ vùng DTTS tại Việt Nam; Đào Nguyên Phúc, Lê Thị Anh Đào, Trần Minh Đức, Lê Phương về hoàn thiện chính sách và nghĩa vụ quốc tế.
3. Nhóm nghiên cứu về THPL và THPL về quyền học tập của người DTTS
- Lý luận chung về THPL: Các công trình của Đào Trí Úc (nhấn mạnh THPL là sự chuyển hóa quy phạm vào hành vi thực tế), Nguyễn Minh Đoan (quy trình, bảo đảm và tiêu chí đánh giá hiệu quả THPL), Hoàng Thị Kim Quế, Phan Trung Lý, Nguyễn Thị Hồi, Tạ Thị Minh Lý; giáo trình của Trường Đại học Luật Hà Nội, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh.
- Luận án và đề tài chuyên ngành: Đề tài cấp Nhà nước của Bùi Tất Thắng (Tây Nguyên), Lê Văn Lợi (quyền DTTS trong hội nhập), Nguyễn Quốc Sửu (thực thi pháp luật vùng DTTS và miền núi), Mai Ngọc Cường (chính sách dạy nghề); luận án tiến sĩ của Đỗ Thị Thơm (quyền kinh tế, xã hội, văn hóa đối với DTTS miền núi phía Bắc), Hoàng Mạnh Tưởng (chính sách giáo dục tại Ninh Thuận), Trần Minh Đức (chính sách giáo dục vùng DTTS miền núi phía Bắc); các nghiên cứu của Klaus-Dieter Beiter, Vũ Đình Hòe, Đoàn Minh Huấn, Nguyễn Đăng Thành; báo cáo thống kê 53 DTTS năm 2019 của Ủy ban Dân tộc và Tổng cục Thống kê; báo cáo UPR chu kỳ III của Bộ Ngoại giao.
Vị trí và khoảng trống học thuật của luận án
Tác giả đánh giá rằng các công trình đã công bố chủ yếu tiếp cận vấn đề theo hướng chính sách phát triển giáo dục, công bằng xã hội, nghiên cứu chung về quyền giáo dục hoặc tiếp cận dưới góc độ chính sách công. Cho đến thời điểm tác giả thực hiện nghiên cứu, chưa có bất kỳ công trình khoa học nào ở trong nước và ngoài nước nghiên cứu trực diện, có hệ thống vấn đề thực hiện pháp luật về quyền học tập của người DTTS dưới góc độ khoa học Lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật. Luận án là công trình chuyên khảo đầu tiên giải quyết trọn vẹn khoảng trống lý luận và thực tiễn này.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án được xây dựng dựa trên nền tảng thế giới quan và phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, cùng hệ thống quan điểm, chủ trương của Đảng Cộng sản Việt Nam và chính sách, pháp luật của Nhà nước về:
- Lý luận chung về Nhà nước và Pháp luật (bản chất, chức năng của pháp luật; cơ chế điều chỉnh và các hình thức THPL).
- Lý luận về quyền con người, quyền công dân và quyền học tập.
- Quan điểm chiến lược về công tác dân tộc và định hướng xem giáo dục - đào tạo là “quốc sách hàng đầu”.
- Luận án kết hợp lý luận pháp luật thực định với cách tiếp cận dựa trên quyền (rights-based approach) để phân tích trách nhiệm của Nhà nước và các chủ thể xã hội đối với người DTTS – nhóm chủ thể có vị thế dễ bị tổn thương.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp các phương pháp nghiên cứu cụ thể theo từng chương:
| Chương luận án |
Phương pháp nghiên cứu chủ đạo |
Mục đích áp dụng |
| Chương 1 |
Phương pháp tổng hợp, hệ thống hóa, phân tích tài liệu |
Đánh giá tổng quan các công trình nghiên cứu, xác định khoảng trống học thuật |
| Chương 2 |
Phương pháp diễn giải, quy nạp, phân tích khái niệm, so sánh luật học |
Xây dựng các khái niệm chuyên ngành, phân tích đặc điểm, vai trò, điều kiện bảo đảm; so sánh kinh nghiệm quốc tế |
| Chương 3 |
Phương pháp thống kê, phân tích dữ liệu, tổng hợp, tiếp cận dựa trên quyền |
Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng, thực trạng kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân trong THPL giai đoạn 2010–2022 |
| Chương 4 |
Phương pháp phân tích, tổng hợp, tiếp cận dựa trên quyền |
Luận chứng 05 quan điểm chỉ đạo và xây dựng 08 nhóm giải pháp bảo đảm THPL |
Nguồn tư liệu và dữ liệu nghiên cứu
- Văn bản pháp lý quốc tế: Tuyên ngôn quốc tế nhân quyền (UDHR 1948), Công ước quốc tế về các quyền kinh tế, xã hội và văn hóa (ICESCR 1966), Công ước chống phân biệt đối xử trong giáo dục (UNESCO 1960), Công ước xóa bỏ mọi hình thức phân biệt chủng tộc (CERD 1969), Tuyên ngôn về quyền của người thuộc các nhóm thiểu số (1992).
- Văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam: Hiến pháp (1946, 1959, 1980, 1992, 2013), Luật Giáo dục (năm 2005, sửa đổi 2009, năm 2019), Luật Phổ cập giáo dục tiểu học (1991), Luật Dạy nghề (2006), Luật Giáo dục nghề nghiệp (2014), Luật Trẻ em (2016), Luật Giáo dục đại học (2012, sửa đổi 2018), Luật Thanh niên (2020) và các văn bản dưới luật liên quan.
- Dữ liệu thực tiễn và báo cáo thống kê chính thức: Báo cáo tổng kết của Chính phủ, Bộ GD&ĐT, Ủy ban Dân tộc, Hội đồng Dân tộc của Quốc hội, Bộ Ngoại giao (báo cáo UPR chu kỳ III); Bộ số liệu Kết quả điều tra thu thập thông tin về thực trạng kinh tế - xã hội của 53 DTTS năm 2019 do Tổng cục Thống kê và Ủy ban Dân tộc phối hợp phát hành.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu
Chương này dành cho việc rà soát, phân loại và đánh giá có hệ thống 3 nhóm công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài: (1) Nghiên cứu về QHT của người DTTS; (2) Nghiên cứu về pháp luật điều chỉnh QHT của người DTTS; (3) Nghiên cứu về THPL và THPL về QHT của người DTTS.
Từ kết quả tổng quan, chương 1 khẳng định sự thiếu vắng các công trình nghiên cứu trực diện dưới góc độ khoa học Lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật. Tác giả xác lập khung nghiên cứu, xác định giả thuyết khoa học và thiết lập hệ thống 3 nhóm câu hỏi nghiên cứu cụ thể nhằm định hướng toàn bộ nội dung triển khai ở các chương tiếp theo.
Chương 2: Cơ sở lý luận thực hiện pháp luật về quyền học tập của người dân tộc thiểu số
Chương 2 tập trung giải quyết các vấn đề lý luận nền tảng, xây dựng hệ thống khái niệm, xác định đặc điểm, vai trò, nội dung, hình thức và điều kiện bảo đảm THPL về QHT của người DTTS, đồng thời tổng kết bài học kinh nghiệm quốc tế.
-
Hệ thống các khái niệm cốt lõi:
- Quyền học tập của người DTTS: Là nhu cầu vốn có và khách quan của người DTTS được ghi nhận trong pháp luật quốc tế và quốc gia, được Nhà nước và các chủ thể có trách nhiệm bảo đảm trong việc tiếp nhận, thụ hưởng một cách bình đẳng về cơ hội học tập; được học tập từ cơ bản đến nâng cao, học mọi lúc, mọi nơi, thường xuyên, suốt đời dưới nhiều hình thức; được hưởng các chính sách ưu tiên của Nhà nước và được tạo điều kiện trong học tập nhằm trau dồi kiến thức, kỹ năng, phát triển toàn diện bản thân, bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc.
- Pháp luật về quyền học tập của người DTTS: Là tổng thể các quy tắc xử sự, có mối quan hệ chặt chẽ, thống nhất do Nhà nước ban hành để điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình học tập của người DTTS nhằm ưu tiên, thúc đẩy, tạo điều kiện, cơ hội bình đẳng cho người DTTS trong tiếp cận, thụ hưởng QHT; phòng ngừa, ngăn chặn và xử lý các hành vi vi phạm, cản trở việc thụ hưởng QHT của người DTTS.
- Thực hiện pháp luật về quyền học tập của người DTTS: Là tổng thể các hoạt động có mục đích của các chủ thể làm cho những quy định pháp luật về QHT của người DTTS đi vào cuộc sống, bảo đảm cho người DTTS được thụ hưởng đầy đủ QHT, góp phần nâng cao dân trí, thúc đẩy sự phát triển vùng DTTS.
-
05 Đặc điểm của THPL về quyền học tập của người DTTS:
- Do nhiều chủ thể khác nhau thực hiện: Bao gồm Nhà nước (chủ thể có trách nhiệm chính), các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, nhà trường, gia đình, doanh nghiệp, cộng đồng và bản thân người DTTS.
- Nội dung, chương trình, hình thức đa dạng và phạm vi không gian rộng lớn: Diễn ra ở mọi cấp học (mầm non, phổ thông, giáo dục nghề nghiệp, đại học, sau đại học, xóa mù chữ); 4 hình thức thực hiện (tuân thủ, chấp hành, sử dụng, áp dụng pháp luật); trải rộng từ vùng cao, miền núi, biên giới đến trung du, đồng bằng sông Cửu Long và hải đảo.
- Phụ thuộc vào năng lực, ý thức của người DTTS và sự hỗ trợ của các chủ thể khác: Đòi hỏi tính tích cực tự thân của người học kết hợp với các cơ chế ưu tiên, đầu tư nguồn lực của Nhà nước và xã hội.
- Là quá trình thường xuyên, chủ động, sáng tạo và chú ý tính đặc thù: Vận dụng linh hoạt, phù hợp với phong tục, tập quán, ngôn ngữ và trình độ phát triển của từng nhóm dân tộc, không áp dụng rập khuôn, máy móc.
- Là công việc khó khăn, chịu tác động sâu sắc từ điều kiện tự nhiên, kinh tế, văn hóa, xã hội vùng DTTS: Địa hình chia cắt, giao thông cách trở, tỷ lệ hộ nghèo cao, hủ tục lạc hậu tạo rào cản lớn đối với việc thực thi pháp luật.
-
03 Vai trò của THPL về quyền học tập của người DTTS:
- Đưa đường lối, chủ trương của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước vào thực tiễn đời sống xã hội.
- Bảo vệ QHT của người DTTS, phòng ngừa, hạn chế và xử lý nghiêm minh các hành vi vi phạm.
- Nâng cao trình độ dân trí, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, tạo tiền đề quyết định để người DTTS thực hiện các quyền con người, quyền công dân khác.
-
Hình thức và điều kiện bảo đảm THPL:
- Bốn hình thức thực hiện: Tuân thủ pháp luật (không thực hiện hành vi bị cấm như cản trở học tập, phân biệt đối xử); Chấp hành pháp luật (thực hiện nghĩa vụ học tập, phổ cập giáo dục); Sử dụng pháp luật (người DTTS chủ động thực hiện quyền yêu cầu được học tập, hưởng chính sách miễn giảm, cử tuyển); Áp dụng pháp luật (cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định hành chính giải quyết chế độ, xử phạt vi phạm).
- Điều kiện bảo đảm: Sự lãnh đạo của Đảng; hoàn thiện hệ thống thể chế; bảo đảm nguồn lực tài chính, cơ sở vật chất, mạng lưới trường lớp; đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục; môi trường văn hóa - xã hội tiến bộ.
-
Kinh nghiệm quốc tế: Khảo cứu kinh nghiệm bảo đảm quyền giáo dục cho người DTTS và người bản địa tại một số quốc gia (Trung Quốc, Australia, các nước có chính sách giáo dục song ngữ và hỗ trợ tài chính đặc thù), từ đó rút ra các bài học về hoàn thiện khung pháp lý, đào tạo giáo viên bản địa và bảo tồn tiếng nói, chữ viết dân tộc.
Chương 3: Các yếu tố ảnh hưởng và thực trạng thực hiện pháp luật về quyền học tập của người dân tộc thiểu số ở Việt Nam hiện nay
Chương này phân tích các yếu tố tác động và đánh giá toàn diện bức tranh thực tiễn THPL về QHT của người DTTS tại Việt Nam giai đoạn từ năm 2010 đến nay.
Chương 4: Quan điểm và giải pháp bảo đảm thực hiện pháp luật về quyền học tập của người dân tộc thiểu số ở Việt Nam hiện nay
Trên cơ sở phân tích lý luận và thực trạng, tác giả xác lập 05 quan điểm chỉ đạo và đề xuất 08 nhóm giải pháp đồng bộ.
HỆ THỐNG QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP BẢO ĐẢM THPL
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Lần đầu tiên trong khoa học pháp lý Việt Nam, luận án xây dựng và luận giải có hệ thống khái niệm QHT của người DTTS, khái niệm pháp luật về QHT của người DTTS và khái niệm THPL về QHT của người DTTS dưới góc độ chuyên ngành Lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật.
- Luận giải làm rõ 05 đặc điểm đặc thù, 03 vai trò cơ bản, nội dung cấu thành, 04 hình thức thực hiện (tuân thủ, chấp hành, sử dụng, áp dụng) và hệ thống các điều kiện bảo đảm THPL về QHT của người DTTS.
- Luận chứng hệ thống 05 quan điểm chỉ đạo có căn cứ khoa học, làm nền tảng cho việc hoàn thiện lý luận thi hành pháp luật đối với các nhóm đối tượng đặc thù.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Phân tích, nhận diện toàn diện các yếu tố tác động (tự nhiên, kinh tế, phong tục tập quán, ý thức pháp luật); đánh giá khách quan thực trạng kết quả đạt được và chỉ rõ những hạn chế, bất cập trong THPL về QHT của người DTTS tại Việt Nam giai đoạn 2010–2022.
- Tìm ra nguyên nhân khách quan và chủ quan của những hạn chế, bất cập trong thực tiễn áp dụng và chấp hành pháp luật tại các vùng DTTS.
- Đề xuất hệ thống 08 nhóm giải pháp đồng bộ, khả thi, gắn liền với tổ chức bộ máy, thể chế, nguồn lực và phương thức truyền thông, làm luận cứ thực tiễn trực tiếp phục vụ công tác quản lý nhà nước và lập pháp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Luận án chủ yếu sử dụng nguồn tư liệu thứ cấp từ các báo cáo định kỳ của các bộ, ngành, cơ quan Quốc hội và số liệu Tổng điều tra kinh tế - xã hội 53 DTTS năm 2019; chưa thể tổ chức điều tra xã hội học pháp luật độc lập trên quy mô mẫu lớn trực tiếp tại tất cả 53 dân tộc thiểu số do giới hạn về nguồn lực và thời gian.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Nghiên cứu định lượng chuyên sâu về mức độ tiếp cận và thụ hưởng QHT giữa các nhóm DTTS rất ít người (dưới 10.000 người) so với các nhóm DTTS có quy mô dân số lớn hơn.
- Đánh giá tác động và hiệu quả thực thi của các chính sách chuyên biệt cụ thể (như hiệu quả chương trình chuyển đổi số trong giáo dục vùng DTTS hoặc chính sách cử tuyển sau khi Luật Giáo dục 2019 có hiệu lực).
Giá trị tham khảo
- Đối với các cơ sở nghiên cứu và đào tạo: Luận án là tài liệu tham khảo cho giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Luật học (Lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật, Luật Hiến pháp và Luật Hành chính, Luật Nhân quyền), Quản lý công, Chính trị học và Dân tộc học.
- Đối với các cơ quan lập pháp và quản lý nhà nước: Khung quan điểm và hệ thống 08 giải pháp tại Chương 4 cung cấp căn cứ tham vấn cho Hội đồng Dân tộc của Quốc hội, Ủy ban Dân tộc, Bộ GD&ĐT trong việc rà soát, sửa đổi, bổ sung chính sách, pháp luật về giáo dục dân tộc.
- Đối với chính quyền địa phương vùng DTTS: Cung cấp định hướng tổ chức thi hành pháp luật, kiểm tra, giám sát và phân bổ nguồn lực giáo dục cho các địa phương thuộc 12 tỉnh vùng cao, 9 tỉnh miền núi và vùng đồng bằng sông Cửu Long.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án định nghĩa thế nào về quyền học tập của người dân tộc thiểu số?
Theo luận án, quyền học tập của người DTTS là nhu cầu vốn có và khách quan của người DTTS được ghi nhận trong pháp luật quốc tế và quốc gia, được Nhà nước và các chủ thể có trách nhiệm bảo đảm trong việc tiếp nhận, thụ hưởng một cách bình đẳng về cơ hội học tập; được học tập từ cơ bản đến nâng cao, học mọi lúc, mọi nơi, thường xuyên, suốt đời dưới nhiều hình thức; được hưởng các chính sách ưu tiên của Nhà nước và được tạo điều kiện trong học tập nhằm trau dồi kiến thức, kỹ năng, phát triển toàn diện bản thân, bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc.
2. Thực hiện pháp luật về quyền học tập của người dân tộc thiểu số gồm những hình thức nào?
Luận án xác định THPL về QHT của người DTTS được biểu hiện qua đầy đủ 4 hình thức cơ bản của lý luận pháp luật:
- Tuân thủ pháp luật: Các chủ thể kiềm chế không thực hiện các hành vi bị pháp luật cấm (như cấm phân biệt đối xử, cấm cản trở người DTTS đi học, cấm thu các khoản phí trái quy định).
- Chấp hành (thi hành) pháp luật: Các chủ thể thực hiện nghĩa vụ pháp lý tích cực theo quy định (người DTTS thực hiện nghĩa vụ phổ cập giáo dục; cơ quan nhà nước thực hiện cấp phát chế độ hỗ trợ).
- Sử dụng pháp luật: Người DTTS thực hiện quyền của mình được pháp luật cho phép (lựa chọn học tiếng dân tộc, yêu cầu hưởng chính sách ưu tiên cử tuyển, học bổng).
- Áp dụng pháp luật: Cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền căn cứ pháp luật ban hành quyết định xử lý vi phạm hoặc quyết định công nhận chính sách hỗ trợ học tập cho học sinh, sinh viên DTTS.
3. Có những đặc điểm cốt lõi nào trong thực hiện pháp luật về quyền học tập của người DTTS?
Luận án chỉ ra 05 đặc điểm đặc thù:
- Do nhiều chủ thể phối hợp thực hiện (Nhà nước, nhà trường, gia đình, cộng đồng, người DTTS).
- Nội dung, chương trình đào tạo đa dạng và phạm vi không gian địa bàn triển khai rộng lớn, phân tán.
- Phụ thuộc đồng thời vào ý thức tự thân của người DTTS và sự bảo đảm, hỗ trợ của Nhà nước, xã hội.
- Là quá trình thường xuyên, liên tục, linh hoạt, chủ động, sáng tạo gắn liền với tính đặc thù của từng dân tộc.
- Là công việc khó khăn, phức tạp, chịu sự chi phối nặng nề của điều kiện tự nhiên, kinh tế, văn hóa, tập quán.
4. Luận án đề xuất những quan điểm chỉ đạo nào nhằm bảo đảm thực hiện pháp luật về quyền học tập của người DTTS?
Luận án xác lập 05 quan điểm chỉ đạo:
- Quán triệt đường lối, quan điểm của Đảng về GD&ĐT và bảo đảm QHT của người DTTS.
- Đặt trong tổng thể hài hòa với việc thực hiện các quyền con người khác.
- Bảo đảm tính thống nhất, toàn diện, kịp thời, tính pháp chế và chú trọng hoàn thiện pháp luật.
- Chú trọng tính đặc thù về văn hóa, phong tục, ngôn ngữ của từng dân tộc.
- Phù hợp với xu thế hội nhập quốc tế và cam kết điều ước quốc tế.
5. Phạm vi nghiên cứu về mặt thời gian và không gian của luận án được xác định như thế nào?
- Phạm vi không gian: Luận án nghiên cứu trên phạm vi toàn lãnh thổ Việt Nam, trong đó tập trung vào 12 tỉnh vùng cao, 9 tỉnh miền núi, 23 tỉnh có huyện/xã miền núi và 10 tỉnh khu vực đồng bằng sông Cửu Long có đông đồng bào DTTS sinh sống, đồng thời kết hợp khảo sát kinh nghiệm một số quốc gia.
- Phạm vi thời gian: Luận án tập trung phân tích, đánh giá số liệu thực tiễn chủ yếu từ năm 2010 đến năm 2022.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Đào Thị Tùng là công trình khoa học chuyên khảo nghiên cứu trực diện và toàn diện vấn đề thực hiện pháp luật về quyền học tập của người dân tộc thiểu số tại Việt Nam dưới góc độ chuyên ngành Lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật. Công trình đã làm sáng tỏ cơ sở lý luận thông qua hệ thống khái niệm, đặc điểm, vai trò, hình thức và điều kiện bảo đảm, đồng thời đánh giá khách quan thực trạng thực thi pháp luật giai đoạn 2010–2022. Với hệ thống 05 quan điểm chỉ đạo và 08 nhóm giải pháp đồng bộ được đề xuất, luận án đóng góp nguồn tư liệu khoa học có giá trị tham khảo cho công tác nghiên cứu, đào tạo pháp lý và hoạch định chính sách giáo dục dân tộc tại Việt Nam.