Tổng quan nghiên cứu

Khai thác và chế biến khoáng sản giữ vị trí then chốt trong chuỗi cung ứng nguyên liệu phục vụ công nghiệp hóa chất và sản xuất phân bón tại Việt Nam. Công ty TNHH Một thành viên Apatit Việt Nam, trực thuộc Tập đoàn Hóa chất Việt Nam, là doanh nghiệp dẫn đầu trong lĩnh vực khai thác và chế biến quặng apatit với doanh thu thường niên đạt xấp xỉ 4.000 tỷ đồng và tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu bình quân đạt trên 30% trong giai đoạn tăng trưởng bền vững. Tuy nhiên, trước bối cảnh biến động phức tạp của thị trường nguyên liệu thô, chi phí vận hành tăng cao và yêu cầu tiết giảm chi phí sản xuất, công tác lập kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty bộc lộ nhiều điểm bất cập. Tình trạng chênh lệch giữa chỉ tiêu giao và kết quả thực tế, cùng áp lực quản trị hàng tồn kho và vốn lưu động đặt ra yêu cầu cấp thiết phải đổi mới toàn diện quy trình hoạch định.

Nghiên cứu tập trung giải quyết bài toán hoàn thiện công tác lập kế hoạch sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Một thành viên Apatit Việt Nam. Mục tiêu cụ thể bao gồm: hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về lập kế hoạch trong doanh nghiệp khai khoáng; đánh giá thực trạng quy trình lập kế hoạch thông qua các chỉ tiêu định lượng giai đoạn 2015-2018; phân tích các nhân tố chủ quan và khách quan tác động đến công tác kế hoạch; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp khả thi định hướng đến năm 2025. Phạm vi nghiên cứu được xác lập tại trụ sở và 13 chi nhánh sản xuất trực thuộc công ty tại tỉnh Lào Cai. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài thể hiện qua việc chuẩn hóa quy trình điều hành 6 bước, nâng cao tỷ lệ dự đoán đúng các chỉ tiêu thị trường lên trên 90%, và tối ưu hóa hiệu quả sử dụng nguồn vốn ngắn hạn đang chiếm tỷ trọng 68,54% trong cơ cấu tài sản.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết chức năng quản trị hiện đại, trong đó khẳng định lập kế hoạch là chức năng đầu tiên và mang tính chất định hướng xuyên suốt mọi hoạt động tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát trong tổ chức. Đồng thời, mô hình phân cấp kế hoạch sản xuất kinh doanh được xây dựng dựa trên ba cấp độ: Sứ mệnh định hướng, Kế hoạch chiến lược dài hạn từ 5 năm trở lên, và Kế hoạch tác nghiệp ngắn hạn theo quý, tháng hoặc tuần.

Hệ thống khái niệm nền tảng bao gồm:

  • Kế hoạch sản xuất kinh doanh: Hệ thống các mục tiêu, chương trình hành động và biện pháp phân bổ nguồn lực nhằm tối ưu hóa hiệu quả hoạt động và phòng ngừa rủi ro thị trường.
  • Chu trình vận động vốn kinh doanh: Mô hình chu chuyển giá trị theo công thức lưu thông tư bản, biến đổi tiền tệ thành tư liệu sản xuất và sức lao động để tạo ra hàng hóa có giá trị thặng dư cao hơn.
  • Hoạt động sản xuất chế biến khoáng sản: Quá trình chuyển hóa quặng nguyên khai thành các dòng sản phẩm quặng tuyển, quặng hạt và hóa chất đáp ứng tiêu chuẩn thương mại theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2014.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp và sơ cấp. Nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ báo cáo tài chính, báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty Apatit Việt Nam giai đoạn 2015-2018 và tài liệu đối sánh từ các đơn vị cùng ngành như Công ty Cổ phần Than Vàng Danh và Tổng công ty Đông Bắc.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp điều tra tổng thể toàn bộ 95 cán bộ, bao gồm ban lãnh đạo công ty, trưởng phó các phòng ban nghiệp vụ và giám đốc các chi nhánh sản xuất tính đến thời điểm tháng 7 năm 2018. Nghiên cứu sử dụng kỹ thuật chuyên gia Delphi qua 2 vòng lấy ý kiến độc lập nhằm loại trừ định kiến chủ quan, kết hợp thang đo định lượng từ 0 đến 10 điểm để xác định mức độ tác động của các nhân tố ảnh hưởng. Lý do lựa chọn phương pháp này xuất phát từ đặc thù chuyên môn sâu của ngành khai khoáng, đòi hỏi sự am hiểu toàn diện về địa chất, công nghệ tuyển nổi và điều độ vận tải đường sắt. Dữ liệu sau đó được xử lý bằng phương pháp thống kê mô tả, phân tích cơ cấu tài chính và đánh giá hệ thống chỉ tiêu gồm: tỷ lệ hoàn thành kế hoạch sản xuất, tỷ lệ dự đoán đúng và tỷ lệ tiết kiệm nguồn lực.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty giai đoạn 2015-2018 chỉ ra bốn phát hiện trọng tâm:

Thứ nhất, cơ cấu tài sản có sự dịch chuyển rõ nét sang tài sản ngắn hạn, chiếm tỷ trọng 68,54% tổng tài sản vào năm 2017, trong khi tài sản dài hạn chiếm 31,46%. Vốn chủ sở hữu tăng trưởng 5,3%, tương ứng mức tăng 90,58 tỷ đồng sau 3 năm. Tỷ lệ nợ phải trả trên tổng tài sản giảm từ 47,6% năm 2015 xuống còn 42,6% năm 2017, phản ánh khả năng tự chủ tài chính tốt nhưng cũng cho thấy lượng vốn ứ đọng lớn trong hàng tồn kho và các khoản phải thu.

Thứ hai, chất lượng nguồn nhân lực phục vụ công tác điều hành có bước phát triển vượt bậc. Trong tổng số 2.289 lao động năm 2016, số lượng nhân sự có trình độ thạc sĩ tăng từ 12 người năm 2015 lên 20 người năm 2017; trình độ đại học tăng từ 162 người lên 201 người. Tuy nhiên, năng lực dự báo thị trường của đội ngũ chuyên viên kế hoạch vẫn còn hạn chế trước các biến động giá cả hóa chất và phân bón.

Thứ ba, công tác lập kế hoạch sản xuất xuất hiện độ lệch đáng kể so với thực tế thực hiện. Mặc dù công ty đã làm chủ công nghệ tuyển nổi quặng 3 tại chi nhánh Tuyển Bắc Nhạc Sơn và tuyển công nghiệp quặng 2 nghèo, nhưng kế hoạch cung ứng nguyên nhiên vật liệu chưa bắt kịp nhịp độ khai thác thực tế tại các khai trường.

Thứ tư, mục tiêu chiến lược giai đoạn định hướng 2020 đặt ra chỉ tiêu tổng doanh thu tiêu thụ 5.553 tỷ đồng và sản lượng quặng khai thác đạt mức 3.000 ngàn tấn, tạo áp lực lớn lên quy trình cân đối dòng tiền và bố trí thiết bị cơ giới nặng.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của các hạn chế trên xuất phát từ sự thiếu đồng bộ trong dòng thông tin giữa 13 phòng ban chuyên môn với 11 chi nhánh trực thuộc. Điển hình là sự phối hợp chưa chặt chẽ giữa phòng Kỹ thuật Điều độ sản xuất, phòng Kế hoạch - Thị trường và phòng Vật tư. Dữ liệu khi được tổng hợp lên bảng cân đối kế hoạch tác nghiệp thường mang tính cơ học, thiếu kịch bản dự phòng cho các biến cố thời tiết bất lợi tại vùng núi phía Bắc.

Đối sánh với kinh nghiệm thực tiễn từ Công ty Than Vàng Danh khi phải chủ động cắt giảm 200.000 tấn than nguyên khai năm 2017 do tồn kho vượt mức 500.000 tấn, hay bài học quản trị định mức vốn lưu động chặt chẽ của Tổng công ty Đông Bắc với doanh thu đạt trên 12.615 tỷ đồng, Công ty Apatit Việt Nam cần tái cấu trúc mô hình lập kế hoạch theo hướng tích hợp dữ liệu chi phí và tiêu thụ theo thời gian thực. Việc trực quan hóa dữ liệu qua biểu đồ luân chuyển tồn kho và bảng ma trận đánh giá rủi ro giúp ban giám đốc nắm bắt chính xác độ lệch phát sinh ngay trong từng quý hoạt động.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện công tác lập kế hoạch sản xuất kinh doanh, bốn nhóm giải pháp trọng tâm được kiến nghị triển khai giai đoạn 2020-2025:

Thứ nhất, nâng cao chất lượng công tác dự báo nhu cầu thị trường. Phòng Kế hoạch - Thị trường chủ trì xây dựng mô hình dự báo định lượng dựa trên biến động giá phốt pho vàng thế giới và nhu cầu tiêu thụ phân bón NPK nội địa. Mục tiêu nâng tỷ lệ dự đoán đúng chỉ tiêu tiêu thụ đạt trên 92% vào năm 2022, giảm thiểu rủi ro biến động giá nguyên vật liệu đầu vào.

Thứ hai, chuẩn hóa quy trình điều phối và chia sẻ dữ liệu liên phòng ban. Ban Giám đốc chỉ đạo thiết lập cổng thông tin điều hành tác nghiệp kết nối trực tiếp 13 phòng chức năng với các chi nhánh như Khai thác 1, Tuyển Cam Đường, Tuyển Tằng Loỏng và Vận tải đường sắt. Rút ngắn thời gian tiếp nhận phản hồi và phê duyệt điều chỉnh kế hoạch xuống dưới 48 giờ kể từ khi phát sinh biến động tại hiện trường.

Thứ ba, chuẩn hóa kỹ năng chuyên môn cho đội ngũ nhân sự lập kế hoạch. Phòng Tổ chức Lao động xây dựng chương trình đào tạo định kỳ hàng năm cho toàn bộ 95 cán bộ quản lý và chuyên viên kế hoạch. Nội dung đào tạo tập trung vào kỹ năng phân tích tài chính doanh nghiệp, quản trị chuỗi cung ứng khoáng sản và kỹ thuật quản lý rủi ro, hoàn thành trước quý IV năm 2023.

Thứ tư, siết chặt công tác giám sát, rà soát và kiểm soát định mức chi phí. Phòng Kế toán Thống kê Tài chính phối hợp với Phòng Kiểm soát chất lượng ban hành bộ tiêu chí đo lường hiệu quả kế hoạch, gắn tỷ lệ tiết kiệm nguồn lực từ 3% đến 5% chi phí sản xuất định mức vào chỉ số đánh giá hoàn thành nhiệm vụ của thủ trưởng từng đơn vị.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho bốn nhóm đối tượng:

Thứ nhất, ban lãnh đạo và các nhà quản trị doanh nghiệp khai thác khoáng sản: Cung cấp khung phương pháp luận toàn diện để tái cấu trúc bộ máy lập kế hoạch, tối ưu hóa danh mục đầu tư tài sản cố định và kiểm soát dòng vốn lưu động trong điều kiện thị trường nguyên liệu biến động mạnh.

Thứ hai, chuyên viên các phòng Kế hoạch, Vật tư, Kỹ thuật và Điều độ sản xuất: Nắm bắt quy trình 6 bước lập kế hoạch tác nghiệp chuẩn hóa, từ khâu thu thập thông tin hiện trường, cân đối định mức tiêu hao đến khâu phản hồi và điều chỉnh chỉ tiêu sản xuất.

Thứ ba, học viên cao học và các nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản trị kinh doanh: Nguồn tài liệu tham khảo giá trị về cách kết hợp phương pháp Delphi chuyên gia trong nghiên cứu định lượng tại doanh nghiệp nhà nước, cùng hệ thống chỉ tiêu đánh giá độ chính xác của kế hoạch.

Thứ tư, các cơ quan quản lý nhà nước và Hiệp hội phân bón, hóa chất: Cơ sở thực tiễn để hoạch định chính sách cấp phép khai thác tài nguyên, xây dựng chiến lược phát triển bền vững chuỗi giá trị khoáng sản gắn liền với an ninh lương thực quốc gia.

Câu hỏi thường gặp

Mục tiêu cốt lõi của công tác lập kế hoạch sản xuất kinh doanh tại Công ty Apatit Việt Nam là gì? Mục tiêu cốt lõi là cân đối tối ưu các nguồn lực máy móc, nhân công và tài chính để hoàn thành các chỉ tiêu sản lượng quặng và hóa chất, giảm thiểu chi phí sản xuất và nâng cao tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu đạt trên 30% mỗi năm.

Tại sao phương pháp Delphi lại được lựa chọn để đánh giá công tác lập kế hoạch? Phương pháp Delphi gồm 2 vòng phỏng vấn chuyên gia giúp khảo sát sâu ý kiến của 95 cán bộ lãnh đạo và chuyên viên, tổng hợp khách quan các nguyên nhân gây ra độ lệch kế hoạch mà không bị ảnh hưởng bởi tâm lý đám đông hoặc thứ bậc hành chính.

Cơ cấu tài sản ảnh hưởng thế nào đến việc lập kế hoạch vốn của doanh nghiệp? Tài sản ngắn hạn chiếm tới 68,54% tổng tài sản năm 2017, buộc phòng kế hoạch phải tính toán kỹ lưỡng hạn mức vốn lưu động và vòng quay hàng tồn kho để bảo đảm dòng tiền thanh toán đúng hạn và giảm chi phí lãi vay thương mại.

Bài học từ Công ty Than Vàng Danh giúp ích gì cho quy trình lập kế hoạch tại công ty? Bài học thực tiễn từ việc Than Vàng Danh phải cắt giảm 200.000 tấn sản lượng do tồn kho cao cảnh báo Apatit Việt Nam phải luôn bám sát nhu cầu của các nhà máy sản xuất phân bón hạ nguồn để lập kế hoạch khai thác linh hoạt, tránh ứ đọng quặng tại bãi chứa.

Làm thế nào để đo lường độ chính xác của một bản kế hoạch sau khi áp dụng giải pháp? Doanh nghiệp sử dụng hệ thống 5 chỉ tiêu định lượng gồm: tỷ lệ hoàn thành kế hoạch sản xuất, tỷ lệ hoàn thành trước hạn, tỷ lệ chính xác mục tiêu, tỷ lệ dự đoán đúng và tỷ lệ tiết kiệm nguồn lực thực tế so với định mức dự toán ban đầu.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa cơ sở lý luận về lập kế hoạch sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp khai khoáng và chuẩn hóa quy trình điều hành tác nghiệp 6 bước.
  • Phân tích thực trạng tài chính giai đoạn 2015-2018 với quy mô vốn chủ sở hữu tăng 5,3% và tỷ trọng tài sản ngắn hạn chiếm 68,54%, chỉ ra khoảng cách giữa kế hoạch giao và năng lực thực tế.
  • Khảo sát thực chứng toàn diện 95 cán bộ quản lý bằng phương pháp Delphi 2 vòng, xác định rõ các điểm nghẽn trong liên kết thông tin nội bộ và dự báo thị trường.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính ứng dụng cao, hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ dự đoán đúng chỉ tiêu sản xuất kinh doanh đạt trên 92% trong giai đoạn 2020-2025.
  • Kêu gọi ban lãnh đạo công ty nhanh chóng số hóa quy trình lập kế hoạch và áp dụng bộ chỉ số đánh giá hiệu quả định mức để nâng cao năng lực cạnh tranh bền vững cho thương hiệu Apatit Việt Nam.