Tổng quan nghiên cứu

Trong giai đoạn 2016 - 2020, công cuộc cải cách hành chính tại Việt Nam ghi nhận bước chuyển mình mạnh mẽ với việc đơn giản hóa hàng nghìn thủ tục, hướng tới xây dựng một nền hành chính phục vụ chuyên nghiệp và hiệu quả. Tại huyện Quế Sơn, tỉnh Quảng Nam – một địa bàn trung du có tổng diện tích tự nhiên 257,46 km2 và quy mô dân số hơn 81.000 người phân bổ tại 13 xã, thị trấn – việc triển khai các chính sách cải cách thủ tục hành chính đóng vai trò đòn bẩy trực tiếp thúc đẩy phát triển kinh tế và ổn định xã hội. Thực tiễn giai đoạn này cho thấy giá trị sản xuất toàn huyện năm 2019 đạt hơn 5.117 tỷ đồng và ước đạt trên 8.000 tỷ đồng vào năm 2020, đồng thời tỷ lệ hộ nghèo giảm ấn tượng xuống mức 3,95%. Tuy nhiên, quá trình thực thi cơ chế quản lý nhà nước tại địa phương vẫn bộc lộ những điểm nghẽn về tính đồng bộ trong phối hợp liên thông, năng lực ứng dụng công nghệ thông tin của cán bộ cơ sở và tình trạng hồ sơ trễ hẹn ở một số lĩnh vực then chốt.

Nghiên cứu tập trung giải quyết vấn đề cốt lõi: Làm thế nào để chuyển hóa hiệu quả các văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương và tỉnh Quảng Nam thành hành động thực chất tại bộ máy hành chính cấp huyện và cấp xã. Mục tiêu cụ thể của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận về thực hiện chính sách công, phân tích toàn diện thực trạng cải cách thủ tục hành chính tại 13 đơn vị hành chính của Quế Sơn trong giai đoạn 5 năm từ 2016 đến 2020, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu lực quản trị công. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài thể hiện qua việc lượng hóa các chỉ số thành phần cải cách, tối ưu hóa quy trình giải quyết một cửa và cung cấp căn cứ thực chứng giúp chính quyền địa phương nâng cao tỷ lệ hài lòng của người dân, tổ chức đạt trên 90%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng hai nền tảng lý thuyết chủ đạo trong khoa học hành chính: Lý thuyết chu trình chính sách công và Lý thuyết quản trị công mới. Chu trình chính sách được tiếp cận như một hệ thống liên hoàn, trong đó khâu tổ chức thực thi giữ vị trí trung tâm kết nối ý chí quản lý nhà nước với đời sống thực tiễn. Mô hình nghiên cứu chuẩn hóa quy trình thực hiện chính sách cải cách thủ tục hành chính thành 7 bước chặt chẽ: xây dựng kế hoạch điều hành, tuyên truyền phổ biến, phân công phối hợp, duy trì chính sách, điều chỉnh chính sách, theo dõi kiểm tra và đánh giá tổng kết. Đồng thời, mô hình xem xét 4 nhóm nhân tố tác động gồm: môi trường kinh tế - xã hội địa phương, cam kết chính trị của cấp ủy Đảng, năng lực phẩm chất của đội ngũ công chức và mức độ tham gia của đối tượng thụ hưởng.

Hệ thống khái niệm cốt lõi được định nghĩa chuẩn xác theo pháp luật hiện hành. Thủ tục hành chính được xác định theo Nghị định 63/2010/NĐ-CP là trình tự, cách thức thực hiện, hồ sơ và điều kiện do cơ quan nhà nước quy định để giải quyết công việc cho cá nhân, tổ chức. Cải cách thủ tục hành chính là quá trình đổi mới có kế hoạch nhằm bãi bỏ rào cản rườm rà, gia tăng tính minh bạch và giảm thiểu chi phí tuân thủ theo tinh thần Nghị quyết 30c/NQ-CP. Ngoài ra, các khái niệm cơ quan hành chính nhà nước, cơ chế một cửa và một cửa liên thông theo Nghị định 61/2018/NĐ-CP tạo nền tảng phân định thẩm quyền và đánh giá văn hóa công vụ.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp phong phú từ hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương, Nghị quyết 03-NQ/TU của Tỉnh ủy Quảng Nam, cùng hơn 150 báo cáo định kỳ giai đoạn 2016 - 2020 của UBND huyện Quế Sơn và các đơn vị trực thuộc. Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ 100% các cơ quan hành chính trên địa bàn huyện, cụ thể là 13 xã, thị trấn gồm thị trấn Đông Phú, thị trấn Hương An cùng 11 xã và 12 phòng ban chuyên môn thuộc UBND huyện Quế Sơn. Phương pháp chọn mẫu toàn thể kết hợp chọn mẫu có chủ đích đối với các lĩnh vực phát sinh nhiều hồ sơ như đất đai, hộ tịch, tư pháp và đầu tư xây dựng.

Tác giả vận dụng phương pháp phân tích chu trình chính sách kết hợp phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh và tổng hợp định tính. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm đối chiếu khách quan giữa mục tiêu kế hoạch đề ra với kết quả triển khai thực tế trên từng tiêu chí thành phần qua các năm. Quá trình xử lý số liệu được thực hiện khoa học, phân tích biến động chỉ số cải cách hành chính theo từng mốc thời gian trong suốt timeline nghiên cứu 5 năm (2016 - 2020), đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy cao cho các kết luận khoa học.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, công tác thể chế hóa và ban hành kế hoạch được thực hiện tương đối đồng bộ với 100% phòng ban chuyên môn cấp huyện xây dựng kế hoạch hành động theo Kế hoạch 29/KH-UBND của UBND huyện. Tuy nhiên, tính chủ động ở cấp xã còn hạn chế khi có khoảng 20% đến 30% UBND xã chậm trễ ban hành kế hoạch tuyên truyền chuyên đề, chủ yếu lồng ghép sơ sài trong các cuộc họp giao ban nội bộ.

Thứ hai, việc triển khai cơ chế một cửa và một cửa liên thông tạo bước đột phá trong tối ưu hóa quy trình. Mô hình 4 bước gồm tiếp nhận, thẩm định, phê duyệt và trả kết quả theo Thông tư 01/2018/TT-VPCP được chuẩn hóa tại Bộ phận Một cửa cấp huyện và 13 xã, thị trấn. Tỷ lệ giải quyết hồ sơ đúng hạn và trước hạn ở các lĩnh vực tư pháp, chứng thực, hộ tịch đạt mức cao trên 95%. Ngược lại, lĩnh vực đất đai và cấp phép xây dựng cơ bản vẫn tồn tại tỷ lệ trễ hẹn từ 5% đến 8%, gây phát sinh đơn thư phản ánh.

Thứ ba, tiến trình hiện đại hóa hành chính ghi nhận tỷ lệ luân chuyển văn bản điện tử qua hệ thống quản lý văn bản Q-Office đạt trên 90% tại khối cơ quan huyện. Dù vậy, tỷ lệ người dân và doanh nghiệp sử dụng dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và 4 tại khu vực nông thôn – nơi chiếm 90,68% tổng dân số toàn huyện tương đương 73.623 người – chỉ đạt mức khiêm tốn khoảng 15% đến 20% trong giai đoạn đầu triển khai.

Thứ tư, chất lượng đội ngũ công chức tiếp nhận và trả kết quả chưa đồng đều. Khảo sát thực tế chỉ ra khoảng 25% công chức tại Bộ phận Một cửa cấp xã còn hạn chế về kỹ năng thao tác trên phần mềm chuyên dùng và kỹ năng giải thích hướng dẫn hồ sơ, dẫn đến việc người dân phải bổ sung giấy tờ từ 2 đến 3 lần.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính của những tồn tại bắt nguồn từ đặc thù địa hình Quế Sơn có hơn 60% diện tích tự nhiên là đồi núi phía Tây, hạ tầng mạng internet tại các xã vùng xa chưa đồng bộ và nhận thức về dịch vụ công trực tuyến của người dân chưa cao. Thêm vào đó, sự thay đổi liên tục của các văn bản pháp luật ngành dọc từ cấp Trung ương tạo độ trễ nhất định khi xây dựng quy trình liên thông nội bộ tại cơ sở. Trách nhiệm giải trình của người đứng đầu ở một số đơn vị chưa thực sự quyết liệt, dẫn đến việc đùn đẩy trách nhiệm trong xử lý hồ sơ liên thông.

So sánh với các nghiên cứu tương đồng tại Hà Nội, Lào Cai hay Hòa Bình, kết quả tại Quế Sơn phản ánh bức tranh chung của các đơn vị hành chính cấp huyện thuần nông: thành công lớn trong việc tinh gọn thủ tục hành chính truyền thống nhưng gặp rào cản chuyển đổi số. Toàn bộ chuỗi dữ liệu đánh giá điểm số chỉ số thành phần qua các năm 2016, 2017, 2019 và 2020 hoàn toàn có thể được trực quan hóa thông qua bảng ma trận so sánh tỷ lệ giải quyết đúng hạn giữa các ngành, kết hợp biểu đồ cột kép thể hiện tương quan giữa mức độ hài lòng của người dân và tỷ lệ ứng dụng công nghệ thông tin tại 13 xã, thị trấn.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện và chuẩn hóa 100% quy trình nội bộ trong giải quyết thủ tục hành chính liên thông giữa các phòng ban thuộc UBND huyện Quế Sơn và 13 xã, thị trấn. Tập trung rà soát, cắt giảm tối thiểu 20% đến 30% thời gian xử lý hồ sơ trong các lĩnh vực phức tạp như đất đai, tài nguyên môi trường và xây dựng cơ bản. Thời gian hoàn thành trước quý IV năm 2022, do UBND huyện Quế Sơn chỉ đạo và Phòng Tư pháp chủ trì phối hợp Phòng Tài nguyên và Môi trường thực hiện.

Thứ hai, nâng cấp hạ tầng công nghệ và đẩy mạnh cung cấp dịch vụ công trực tuyến. Đầu tư đồng bộ trang thiết bị kỹ thuật cho Bộ phận Một cửa tại 13 xã, tích hợp thông suốt hệ thống văn bản Q-Office với Cổng dịch vụ công quốc gia và Cổng dịch vụ công tỉnh Quảng Nam. Mục tiêu nâng tỷ lệ hồ sơ phát sinh trực tuyến mức độ 3 và 4 đạt tối thiểu 60% vào năm 2023, do Phòng Văn hóa - Thông tin huyện phối hợp cùng Văn phòng HĐND-UBND huyện triển khai.

Thứ ba, đào tạo chuẩn hóa năng lực chuyên môn và nâng cao đạo đức công vụ cho đội ngũ công chức. Tổ chức tập huấn kỹ năng số và văn hóa giao tiếp công sở cho 100% cán bộ làm việc tại Bộ phận Một cửa các cấp, đảm bảo 100% công chức thành thạo quy trình tác nghiệp điện tử trong giai đoạn 2021 - 2025. Chương trình do Phòng Nội vụ huyện Quế Sơn chủ trì thực hiện định kỳ 2 lần mỗi năm.

Thứ tư, tăng cường kiểm tra, giám sát và siết chặt kỷ luật hành chính. Thiết lập cơ chế giám sát độc lập, duy trì thanh tra công vụ định kỳ và đột xuất tối thiểu 2 cuộc mỗi năm tại các xã. Thực hiện nghiêm túc quy định công khai xin lỗi bằng văn bản khi hồ sơ trễ hạn theo Quyết định 3200/QĐ-UBND của tỉnh, đảm bảo tỷ lệ xin lỗi đạt 100% hồ sơ quá hạn, do Thanh tra huyện và Phòng Nội vụ phối hợp theo dõi từ năm 2021.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất bao gồm lãnh đạo và chuyên viên quản lý nhà nước tại UBND cấp huyện, cấp xã trên địa bàn tỉnh Quảng Nam và các địa phương tương đồng. Luận văn cung cấp khung tham chiếu thực tiễn để rà soát quy trình liên thông và hoạch định kế hoạch cải cách hành chính hàng năm sát thực tế.

Nhóm thứ hai là các nhà nghiên cứu, giảng viên và học viên cao học chuyên ngành Chính sách công, Quản lý công và Luật Hành chính. Đề tài đóng vai trò nguồn tài liệu học thuật giá trị, minh họa sống động phương pháp tiếp cận chu trình chính sách trong phân tích một case study cấp huyện cụ thể.

Nhóm thứ ba là đội ngũ công chức trực tiếp công tác tại Trung tâm Phục vụ hành chính công và Bộ phận Một cửa các cấp. Công trình cung cấp cẩm nang chi tiết về quy trình nghiệp vụ 4 bước, kỹ năng kiểm soát thủ tục và các giải pháp xử lý hồ sơ hành chính đúng hạn.

Nhóm thứ tư là cộng đồng doanh nghiệp, hợp tác xã và các tổ chức xã hội trên địa bàn huyện Quế Sơn. Tài liệu giúp người dân nắm vững quyền lợi, nghĩa vụ pháp lý và các kênh giám sát hoạt động công vụ nhằm thúc đẩy tính minh bạch của chính quyền cơ sở.

Câu hỏi thường gặp

Chính sách cải cách thủ tục hành chính tại huyện Quế Sơn tập trung vào những khâu đột phá nào? Luận văn xác định trọng tâm đột phá là đơn giản hóa thành phần hồ sơ, rút ngắn 20% đến 30% thời gian xử lý và vận hành hiệu quả cơ chế một cửa liên thông. Mô hình kết nối giữa Bộ phận Một cửa 13 xã với Trung tâm hành chính công huyện đã chuẩn hóa quy trình 4 bước gồm tiếp nhận, thẩm định, phê duyệt và trả kết quả.

Đâu là rào cản lớn nhất trong việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến tại Quế Sơn giai đoạn 2016 - 2020? Rào cản lớn nhất xuất phát từ đặc thù dân số nông thôn chiếm 90,68% với 73.623 người, thói quen nộp hồ sơ trực tiếp còn phổ biến và kỹ năng công nghệ thông tin của khoảng 25% công chức xã chưa đáp ứng. Ngoài ra, việc thiếu hụt trang thiết bị chuẩn hóa tại các xã vùng đồi núi phía Tây cũng làm chậm tiến độ số hóa dịch vụ.

Luận văn đã áp dụng mô hình lý thuyết nào để đánh giá quá trình thực thi chính sách? Tác giả áp dụng mô hình chu trình chính sách công toàn diện gồm 7 bước: xây dựng kế hoạch, tuyên truyền phổ biến, phân công phối hợp, duy trì, điều chỉnh, theo dõi kiểm tra và đánh giá tổng kết. Mô hình này kết hợp cùng lý thuyết quản trị công giúp lượng hóa chính xác hiệu quả giải quyết thủ tục của bộ máy hành chính địa phương.

Cơ chế một cửa liên thông mang lại lợi ích cụ thể gì cho người dân huyện Quế Sơn? Cơ chế một cửa liên thông giúp người dân tại 13 xã giảm thiểu ít nhất 2 đến 3 lượt đi lại khi giải quyết hồ sơ đất đai và hộ tịch. Việc công khai minh bạch tiến độ qua hệ thống quản lý văn bản Q-Office và quy định xin lỗi khi trễ hẹn đã nâng tỷ lệ giải quyết đúng hạn lên trên 95%.

Những giải pháp nào được đề xuất để nâng cao năng lực đội ngũ công chức cấp cơ sở? Đề tài khuyến nghị tổ chức tập huấn định kỳ 2 lần mỗi năm cho 100% cán bộ tiếp nhận hồ sơ, tập trung vào kỹ năng ứng dụng phần mềm chuyên ngành và quy tắc ứng xử công vụ. Đồng thời, huyện cần gắn kết quả cải cách thủ tục hành chính với tiêu chí đánh giá, xếp loại cán bộ hàng năm để nâng cao trách nhiệm giải trình.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện khung lý luận về chu trình 7 bước thực hiện chính sách cải cách thủ tục hành chính tại cơ quan hành chính nhà nước cấp huyện.
  • Đánh giá thực chứng chính xác kết quả cải cách tại 13 xã, thị trấn thuộc huyện Quế Sơn giai đoạn 2016 - 2020, ghi nhận tỷ lệ giải quyết hồ sơ đúng hạn đạt trên 95%.
  • Chỉ rõ các điểm nghẽn về hạ tầng công nghệ và kỹ năng số của khoảng 25% công chức cơ sở trong quá trình cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và 4.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính khả thi cao gắn với các mục tiêu định lượng và lộ trình hoàn thành cụ thể trong giai đoạn 2021 - 2025.
  • Khẳng định cải cách thủ tục hành chính là động lực then chốt thúc đẩy thu nhập bình quân vượt 36 triệu đồng/người và giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống còn 3,95%.

Lộ trình triển khai giai đoạn 2021 - 2025 đòi hỏi chính quyền địa phương tiếp tục đẩy mạnh số hóa quy trình và chuẩn hóa dịch vụ công trực tuyến. Quý độc giả, các nhà quản lý và nhà nghiên cứu quan tâm có thể tham khảo toàn văn công trình nghiên cứu để áp dụng các mô hình và giải pháp thực tiễn vào công tác cải cách hành chính tại cơ quan, đơn vị.