Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Công cuộc cải cách hành chính nhà nước tại Việt Nam là trọng tâm trong việc xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa. Trong bối cảnh công nghệ thông tin phát triển nhanh chóng, việc gắn liền cải cách thủ tục hành chính với chuyển đổi số trở thành yêu cầu tất yếu nhằm hiện đại hóa nền hành chính, giảm thiểu phiền hà, chi phí và thời gian đi lại cho cá nhân, tổ chức. Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15/7/2021 về Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021–2030, xác định các mục tiêu và giải pháp cụ thể trong việc đổi mới quy trình, số hóa và cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
Tại cấp cơ sở, Ủy ban nhân dân (UBND) xã Kim Sơn, thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội là nơi trực tiếp tiếp nhận, giải quyết khối lượng lớn thủ tục hành chính liên quan mật thiết đến đời sống nhân dân. Dù chính quyền địa phương đã đạt chuẩn nông thôn mới từ năm 2018 và tích cực triển khai các chủ trương chuyển đổi số, quá trình thực thi vẫn gặp phải rào cản về cơ sở vật chất, đường truyền mạng, trình độ tin học của một bộ phận cán bộ công chức cũng như nhận thức và kỹ năng số của người dân. Do đó, tác giả Đỗ Thị Hồng Ngọc đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Quản lý nhà nước với đề tài: "Cải cách thủ tục hành chính đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số tại UBND xã Kim Sơn, thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội".
Mục đích nghiên cứu của khóa luận là làm rõ cơ sở lý luận, cơ sở pháp lý về cải cách thủ tục hành chính trong bối cảnh chuyển đổi số; phân tích, đánh giá thực trạng công tác này tại UBND xã Kim Sơn giai đoạn 2020 đến tháng 5/2023; từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả giải quyết thủ tục hành chính trên môi trường số tại địa phương trong thời gian tới.
Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định gồm 3 nhiệm vụ cụ thể:
- Làm rõ cơ sở lý luận, pháp lý về cải cách thủ tục hành chính đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số tại UBND cấp xã.
- Phân tích thực trạng cải cách thủ tục hành chính đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số tại UBND xã Kim Sơn, thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội; đánh giá những ưu điểm, hạn chế và chỉ ra nguyên nhân của các hạn chế.
- Đề xuất quan điểm, giải pháp và kiến nghị góp phần nâng cao hiệu quả công tác cải cách thủ tục hành chính đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số tại UBND xã Kim Sơn trong thời gian tới.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cải cách thủ tục hành chính đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số tại UBND xã Kim Sơn, thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội.
- Phạm vi nội dung: Các hoạt động rà soát, đơn giản hóa quy trình, hiện đại hóa bộ phận một cửa, số hóa dữ liệu, thanh toán trực tuyến và cung cấp dịch vụ công trực tuyến tại cấp xã.
- Phạm vi không gian: UBND xã Kim Sơn, thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội.
- Phạm vi thời gian: Giai đoạn từ năm 2020 đến tháng 5 năm 2023.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận tiếp cận vấn đề nghiên cứu dựa trên hệ thống các khái niệm chuyên ngành Quản lý nhà nước và Hành chính học:
- Thủ tục hành chính (TTHC): Được hiểu theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 63/2010/NĐ-CP là trình tự, cách thức thực hiện, hồ sơ và yêu cầu, điều kiện do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền quy định để giải quyết một công việc cụ thể liên quan đến cá nhân, tổ chức.
- Cải cách thủ tục hành chính: Quá trình rà soát, cắt giảm, đơn giản hóa và chuẩn hóa các quy định, cách thức thực thi thẩm quyền hành chính nhằm nâng cao tính minh bạch, thông thoáng và hiệu quả (theo Quyết định số 53/QĐ-BCĐCCHC năm 2018 của Ban chỉ đạo CCHC của Chính phủ).
- Chuyển đổi số (Digital Transformation): Việc tích hợp công nghệ kỹ thuật số vào mọi mặt hoạt động quản lý nhà nước, làm thay đổi căn bản mô hình vận hành và phương thức cung cấp dịch vụ công.
- Cải cách TTHC đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số tại cấp xã: Sự kết hợp giữa tối ưu hóa thể chế TTHC với việc áp dụng công nghệ thông tin, số hóa dữ liệu, chữ ký số, thanh toán trực tuyến nhằm xây dựng nền hành chính không giấy tờ, phục vụ người dân nhanh chóng và minh bạch.
Hệ thống cơ sở pháp lý được tác giả trích dẫn và sử dụng bao gồm:
- Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2019);
- Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15/7/2021 ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021–2030;
- Nghị định số 61/2018/NĐ-CP và Nghị định số 107/2021/NĐ-CP về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông;
- Nghị định số 45/2020/NĐ-CP về thực hiện TTHC trên môi trường điện tử;
- Nghị định số 47/2020/NĐ-CP về quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số;
- Nghị định số 87/2020/NĐ-CP về cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử;
- Nghị định số 42/2022/NĐ-CP về cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến;
- Nghị định số 130/2018/NĐ-CP về chữ ký số;
- Quyết định số 749/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình Chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030;
- Quyết định số 468/QĐ-TTg phê duyệt Đề án đổi mới thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông;
- Quyết định số 28/2018/QĐ-TTg về gửi, nhận văn bản điện tử;
- Thông tư 26/2019/TT-BTC về quản lý kinh phí bảo đảm công tác cải cách hành chính;
- Kế hoạch số 475/KH-UBND ngày 15/3/2022 của UBND thị xã Sơn Tây về rà soát, đơn giản hóa TTHC.
Phương pháp nghiên cứu được triển khai kết hợp giữa nghiên cứu định tính và định lượng:
- Phương pháp thu thập, nghiên cứu tài liệu và kế thừa: Thu thập các báo cáo tổng kết, số liệu thống kê giải quyết TTHC, văn bản chỉ đạo của Đảng ủy, HĐND, UBND xã Kim Sơn và thị xã Sơn Tây.
- Phương pháp quan sát thực tế: Quan sát trực tiếp quy trình tiếp nhận, xử lý, trả kết quả hồ sơ tại Bộ phận Một cửa xã Kim Sơn trong thời gian thực tập 2 tháng.
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi (khảo sát xã hội học): Phát ra 200 phiếu khảo sát người dân và tổ chức đến thực hiện TTHC tại UBND xã Kim Sơn, thu về 200 phiếu hợp lệ (tỷ lệ phản hồi 100%).
- Phương pháp phỏng vấn sâu: Thực hiện phỏng vấn 10 cán bộ, công chức (gồm 05 công chức trực tiếp làm việc tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả và 05 cán bộ, công chức chuyên môn khác tại UBND xã Kim Sơn) cùng đại diện người dân và doanh nghiệp trên địa bàn.
- Phương pháp thống kê, phân tích và so sánh: Xử lý số liệu tiếp nhận hồ sơ qua các năm 2020–2021, đối chiếu các chỉ tiêu về thời hạn giải quyết và mức độ hài lòng của công dân.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận, pháp lý về cải cách thủ tục hành chính đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số tại UBND cấp xã
Chương này tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý hành chính công và các nội dung cốt lõi của chuyển đổi số ở cấp chính quyền cơ sở. Tác giả phân tích rõ vai trò của cải cách TTHC trong việc rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ, tiết kiệm ngân sách chi cho văn phòng phẩm/giấy tờ, giảm áp lực nhân sự, tăng cường tính công khai, phòng ngừa tiêu cực, tham nhũng và nâng cao mức độ hài lòng của người dân.
Nội dung cải cách TTHC gắn với chuyển đổi số tại UBND cấp xã được cụ thể hóa thành 8 nhiệm vụ chính:
- Rà soát, kiến nghị cắt giảm các TTHC rườm rà, không cần thiết;
- Tối ưu hóa quy trình giải quyết TTHC theo tiêu chuẩn ISO và số hóa biểu mẫu;
- Đổi mới, nâng cao hiệu quả cơ chế một cửa, một cửa liên thông trên môi trường điện tử;
- Xây dựng, phát triển cơ sở dữ liệu và hạ tầng số (cơ sở dữ liệu dân cư, đất đai, hộ tịch);
- Hoàn thiện cơ sở vật chất, trang thiết bị và kinh phí bảo đảm;
- Đẩy mạnh triển khai thanh toán trực tuyến và biên lai điện tử;
- Tăng cường cập nhật, niêm yết công khai, minh bạch TTHC trên môi trường mạng;
- Tiếp nhận, xử lý kịp thời phản ánh, kiến nghị của tổ chức, công dân qua các kênh số.
Bên cạnh đó, chương 1 phân tích 5 nhóm yếu tố tác động trực tiếp đến quá trình này, gồm: Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật; Sự chỉ đạo, điều hành của cơ quan cấp trên và lãnh đạo UBND xã; Trình độ, năng lực và đạo đức công vụ của công chức cấp xã; Điều kiện hạ tầng kỹ thuật, tài chính; Trình độ dân trí và mức độ sẵn sàng tham gia của công dân.
Chương 2: Thực trạng cải cách thủ tục hành chính đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số tại UBND xã Kim Sơn, thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội
Chương 2 trình bày tổng quan về địa bàn nghiên cứu: Xã Kim Sơn có diện tích tự nhiên 15,49 km², gồm 7 thôn/xóm (Lòng Hồ, Kim Tân, Kim Trung, Nhà Thờ, Kim Đái 1, Kim Đái 2, Nghĩa Sơn). Năm 2018 xã đạt chuẩn nông thôn mới; thu nhập bình quân đầu người năm 2020 đạt 60,35 triệu đồng/người/năm, không còn hộ nghèo. Cơ cấu tổ chức UBND xã gồm 01 Chủ tịch, 02 Phó Chủ tịch và 07 chức danh công chức chuyên môn.
Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của xã có diện tích 42 m², vận hành theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2015, giải quyết TTHC thuộc 31 lĩnh vực với danh mục cụ thể (Hộ tịch 24 TTHC, Chứng thực 11 TTHC, Tín ngưỡng tôn giáo 10 TTHC, Bảo trợ xã hội 8 TTHC, Nghĩa vụ quân sự 8 TTHC, Văn hóa - thể thao 7 TTHC...). Đội ngũ công chức tại Bộ phận Một cửa gồm 05 người (phụ trách các mảng Văn phòng - Thống kê, Tư pháp, Địa chính, Thương binh - Xã hội), 100% đạt trình độ đại học, 100% là đảng viên, 100% có trình độ trung cấp lý luận chính trị và giữ ngạch chuyên viên.
| STT |
Họ và tên |
Chức vụ, chức danh |
Trình độ chuyên môn |
Trình độ lý luận chính trị |
Trình độ QLNN |
Đảng viên |
| 1 |
Khuất Thị Tuyết |
Văn phòng – Thống kê |
Đại học |
Trung cấp |
Chuyên viên |
Có |
| 2 |
Nguyễn Ngọc Tuyên |
Tư pháp |
Đại học |
Trung cấp |
Chuyên viên |
Có |
| 3 |
Nguyễn Ngọc Hùng |
Địa chính |
Đại học |
Trung cấp |
Chuyên viên |
Có |
| 4 |
Kiều Duy Tĩnh |
Thương binh – Xã hội |
Đại học |
Trung cấp |
Chuyên viên |
Có |
| 5 |
Nguyễn Văn Mong |
Văn phòng – Thống kê |
Đại học |
Trung cấp |
Chuyên viên |
Có |
Nguồn: Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của UBND xã Kim Sơn
Thực trạng triển khai các nội dung cải cách TTHC tại xã Kim Sơn đạt được các kết quả cụ thể:
- Rà soát, cắt giảm TTHC: Thực hiện Kế hoạch số 475/KH-UBND của UBND thị xã Sơn Tây, xã đã tiến hành rà soát 32 thủ tục hành chính phát sinh hồ sơ; đề xuất và kiến nghị cấp có thẩm quyền đơn giản hóa 12 thủ tục thuộc các lĩnh vực chứng thực, hộ tịch, bảo trợ xã hội, người có công, văn hóa, thi đua khen thưởng.
- Tối ưu hóa quy trình và ứng dụng công nghệ: Áp dụng phiếu tiếp nhận hồ sơ có gắn mã QR; vận hành kênh Zalo hành chính công để hướng dẫn nộp hồ sơ trực tuyến; 100% văn bản trao đổi nội bộ được xử lý qua phần mềm quản lý văn bản và hồ sơ công việc liên thông 4 cấp; triển khai tích hợp chữ ký số trên văn bản điện tử; trên 75% dịch vụ công được cung cấp trực tuyến mức độ 3, mức độ 4.
- Kết quả giải quyết hồ sơ (giai đoạn 2020–2021):
| STT |
Lĩnh vực giải quyết |
Tổng tiếp nhận |
Tiếp nhận mới trực tiếp/bưu chính |
Tiếp nhận mới trực tuyến |
Số kỳ trước chuyển qua |
Đã giải quyết đúng hạn |
Đã giải quyết quá hạn |
Đang giải quyết |
| 1 |
Tư pháp – Hộ tịch |
1.180 |
1.014 |
3 |
163 |
1.178 |
2 |
0 |
| 2 |
Lao động – TB&XH |
726 |
700 |
5 |
21 |
722 |
0 |
2 |
| 3 |
Nội vụ |
622 |
611 |
2 |
9 |
622 |
0 |
0 |
| 4 |
Văn hóa |
578 |
574 |
1 |
3 |
578 |
0 |
0 |
| 5 |
Tôn giáo |
44 |
37 |
1 |
6 |
44 |
0 |
0 |
| 6 |
Địa chính |
701 |
514 |
12 |
175 |
684 |
0 |
17 |
| Tổng |
Toàn xã |
3.229 |
2.839 |
22 |
368 |
3.205 |
2 |
17 (chưa/quá hạn) |
Nguồn: Tổng hợp từ Báo cáo của Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả UBND xã Kim Sơn
- Cơ sở vật chất và ý kiến người dân: Năm 2020, xã đầu tư 665 triệu đồng xây dựng bộ phận một cửa hiện đại, trang bị máy tính cho 100% cán bộ, kết nối mạng LAN và hệ thống hội nghị trực tuyến. Khảo sát 200 người dân cho thấy:
- Bố trí chỗ ngồi chờ, nơi tiếp đón: 92% (184 phiếu) đánh giá Tốt; 5,5% (11 phiếu) đánh giá Rất tốt; 2,5% (5 phiếu) đánh giá Chưa tốt.
- Điều kiện hỗ trợ (wifi, nước uống, nhiệt độ phòng): 78,5% (157 phiếu) đánh giá Tốt; 21,5% (43 phiếu) đánh giá Chưa tốt; 0% đánh giá Rất tốt.
- Thanh toán trực tuyến: 100% thủ tục có nghĩa vụ tài chính đã áp dụng thu phí qua quét mã QR hoặc nộp tại ngân hàng theo mã hồ sơ; triển khai biên lai/hóa đơn điện tử đạt 100%.
Tuy nhiên, tác giả chỉ ra các hạn chế: Tỷ lệ hồ sơ nộp trực tuyến còn rất thấp (chỉ 22/3.229 hồ sơ trong 2 năm); lĩnh vực địa chính còn 17 hồ sơ chậm trễ/đang xử lý dở dang; kỹ năng CNTT của một số công chức chưa đồng đều dẫn đến lỗi thao tác; diện tích phòng một cửa hẹp (42 m²); đường truyền wifi công cộng phục vụ người dân tra cứu đôi khi chưa bảo đảm ổn định.
Chương 3: Quan điểm và giải pháp nâng cao hiệu quả công tác cải cách thủ tục hành chính đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số tại UBND xã Kim Sơn, thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội
Chương 3 xác định mục tiêu cụ thể: Đến hết năm 2022 hoàn thành 100% TTHC có thu phí được thanh toán trực tuyến với tỷ lệ giao dịch đạt tối thiểu 30%; phấn đấu đến năm 2025 đạt tỷ lệ thanh toán trực tuyến từ 50% trở lên.
Tác giả đề xuất hệ thống 7 nhóm giải pháp đồng bộ:
- Hoàn thiện cơ chế, chính sách và quy định pháp lý: Rà soát, ban hành kịp thời các quy chế phối hợp nội bộ, đơn giản hóa quy trình giải quyết TTHC liên thông.
- Hoàn thiện hạ tầng số, số hóa cơ sở dữ liệu và bảo đảm an toàn thông tin: Tập trung triển khai dữ liệu dân cư theo Đề án 06, số hóa hồ sơ hộ tịch, đất đai, tích hợp đồng bộ hệ thống dịch vụ công quốc gia và thành phố.
- Hoàn thiện cơ sở vật chất: Cải tạo, mở rộng diện tích Bộ phận Một cửa; nâng cấp đường truyền Internet băng thông rộng và bổ sung máy vi tính tại chỗ để hỗ trợ công dân nộp hồ sơ số.
- Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức: Tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng tin học ứng dụng, văn hóa giao tiếp và quy trình xử lý hồ sơ trên môi trường mạng.
- Giải pháp về tài chính: Lập kế hoạch phân bổ dự toán ngân sách hàng năm cho công tác bảo trì trang thiết bị, mua sắm bản quyền phần mềm và nâng cấp hệ thống công nghệ.
- Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra, giám sát: Thực hiện đánh giá công vụ định kỳ, kiểm tra đột xuất việc tiếp nhận và xử lý hồ sơ trên phần mềm Một cửa điện tử.
- Tuyên truyền, nâng cao nhận thức và kỹ năng số cho nhân dân: Đẩy mạnh phổ biến qua hệ thống loa phát thanh xã, các tổ tự quản thôn xóm, hướng dẫn người dân tạo tài khoản dịch vụ công và sử dụng các ứng dụng thanh toán không dùng tiền mặt.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và công bố các kết quả nghiên cứu thực chứng với dữ liệu rõ ràng tại UBND xã Kim Sơn:
- Đã phản ánh chi tiết hiện trạng xử lý 3.229 hồ sơ TTHC giai đoạn 2020–2021, trong đó tỷ lệ giải quyết đúng hạn đạt 99,3% (3.205 hồ sơ), giải quyết quá hạn chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ (2 hồ sơ).
- Ghi nhận kết quả rà soát thực tế năm 2022 với 32 TTHC, lập danh mục đề xuất đơn giản hóa thành công 12 TTHC.
- Thu thập và định lượng được mức độ hài lòng của 200 cá nhân, tổ chức đối với điều kiện cơ sở vật chất và hạ tầng hỗ trợ tại Bộ phận Một cửa của xã.
- Ghi nhận việc triển khai thành công 100% hóa đơn điện tử cho các TTHC có thu phí, lệ phí và cung cấp trên 75% dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4.
Đóng góp khoa học và thực tiễn tự nêu của đề tài:
- Lấp đầy khoảng trống nghiên cứu thực nghiệm về cải cách TTHC gắn với chuyển đổi số ở cấp xã – đơn vị hành chính cơ sở trực tiếp nhất tại Việt Nam, đặc biệt tại khu vực bán sơn địa như xã Kim Sơn, thị xã Sơn Tây.
- Cung cấp nguồn tư liệu thực tế và bộ đề xuất 7 nhóm giải pháp có tính khả thi, làm tài liệu tham khảo trực tiếp cho công tác chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo UBND xã Kim Sơn và các địa phương tương đồng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số giới hạn nghiên cứu do tác giả trình bày và phạm vi khảo sát:
- Không gian nghiên cứu chỉ tập trung tại 01 đơn vị hành chính cấp xã (UBND xã Kim Sơn, thị xã Sơn Tây); số liệu điều tra bảng hỏi dừng lại ở quy mô mẫu n = 200 và phỏng vấn sâu 10 cán bộ, công chức; chuỗi số liệu thống kê chi tiết về giải quyết TTHC tập trung chủ yếu trong giai đoạn 2020–2021.
- Hướng mở rộng tiếp theo: Có thể mở rộng phạm vi khảo sát so sánh liên xã/phường trên toàn địa bàn thị xã Sơn Tây hoặc các huyện ngoại thành Hà Nội; đánh giá tác động sâu hơn của việc tích hợp toàn diện CSDL quốc gia về dân cư (Đề án 06) và đo lường chỉ số hài lòng của người dân (SIPAS) cấp xã trong giai đoạn sau năm 2023.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý nhà nước, Hành chính học, Chính sách công khi xây dựng đề tài về cải cách hành chính và chuyển đổi số ở chính quyền địa phương.
- Cán bộ, công chức lãnh đạo và chuyên môn tại UBND cấp xã, phường, thị trấn đang trực tiếp vận hành Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả một cửa điện tử.
- Các nhà nghiên cứu quan tâm đến mô hình rà soát, cắt giảm TTHC, ứng dụng chữ ký số và thanh toán không dùng tiền mặt tại khu vực nông thôn mới.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng cỡ mẫu khảo sát xã hội học là bao nhiêu và đối tượng phỏng vấn gồm những ai?
Tác giả đã phát ra 200 phiếu điều tra xã hội học tới người dân/tổ chức đến thực hiện TTHC tại UBND xã Kim Sơn và thu về 200 phiếu hợp lệ (100%). Đồng thời, tác giả thực hiện phỏng vấn sâu 10 cán bộ công chức (gồm 05 công chức làm việc tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả và 05 cán bộ, công chức chuyên môn khác tại UBND xã) cùng một số công dân và doanh nghiệp.
2. Đội ngũ công chức tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của UBND xã Kim Sơn có đặc điểm trình độ như thế nào?
Bộ phận Một cửa của xã gồm 05 công chức chuyên môn (Khuất Thị Tuyết, Nguyễn Ngọc Tuyên, Nguyễn Ngọc Hùng, Kiều Duy Tĩnh, Nguyễn Văn Mong). 100% công chức đạt trình độ chuyên môn Đại học, 100% là Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam, 100% có trình độ Trung cấp lý luận chính trị và đều giữ ngạch Chuyên viên.
3. Kết quả rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính tại UBND xã Kim Sơn năm 2022 đạt số lượng bao nhiêu?
Căn cứ Kế hoạch số 475/KH-UBND của UBND thị xã Sơn Tây, UBND xã Kim Sơn đã rà soát tổng số 32 thủ tục hành chính phát sinh hồ sơ thực tế và đã đề xuất, kiến nghị đơn giản hóa 12 thủ tục (thuộc các lĩnh vực chứng thực, hộ tịch, bảo trợ xã hội, người có công, văn hóa và thi đua khen thưởng).
4. Khối lượng hồ sơ tiếp nhận và tỷ lệ giải quyết trực tuyến tại xã Kim Sơn giai đoạn 2020–2021 ra sao?
Tổng số hồ sơ tiếp nhận là 3.229 hồ sơ (nhiều nhất là Tư pháp - Hộ tịch với 1.180 hồ sơ). Tổng số đã giải quyết là 3.227 hồ sơ (3.205 đúng hạn, 02 quá hạn). Tuy nhiên, số hồ sơ nộp qua hình thức trực tuyến còn rất hạn chế, chỉ có 22 hồ sơ trên tổng số 3.229 hồ sơ nhận giải quyết.
5. Những hạn chế lớn nhất được phát hiện qua khảo sát cơ sở vật chất phục vụ chuyển đổi số tại xã Kim Sơn là gì?
Phòng làm việc của Bộ phận Một cửa có diện tích hẹp (42 m²), không gian bị chiếm dụng nhiều bởi hồ sơ giấy tờ. Khảo sát 200 phiếu ghi nhận có tới 21,5% (43 phiếu) đánh giá điều kiện hỗ trợ (đặc biệt là chất lượng mạng wifi công cộng) ở mức "Chưa tốt" và không có đánh giá nào đạt "Rất tốt".
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đỗ Thị Hồng Ngọc đã cung cấp bức tranh toàn diện, trung thực và chi tiết về thực trạng cải cách thủ tục hành chính gắn liền với chuyển đổi số tại UBND xã Kim Sơn, thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội giai đoạn 2020 đến tháng 5/2023. Thông qua việc phân tích dữ liệu hành chính thực tế kết hợp điều tra 200 phiếu khảo sát xã hội học và phỏng vấn sâu 10 cán bộ công chức, công trình đã làm rõ những kết quả tích cực về tỷ lệ giải quyết hồ sơ đúng hạn, việc ứng dụng hóa đơn điện tử, chuẩn hóa nhân sự một cửa, đồng thời chỉ ra các điểm nghẽn về tỷ lệ dịch vụ công trực tuyến và hạ tầng kỹ thuật. Hệ thống 7 nhóm giải pháp được đề xuất trong khóa luận có tính khả thi cao, đóng góp thiết thực cho quá trình hoàn thiện mô hình chính quyền điện tử, chính quyền số tại cấp cơ sở trong giai đoạn hiện nay.