BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH BÙI BẢO TRUNG CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH MUA SẢN PHẨM XANH CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH THÔNG QUA TRUNG GIAN THÁI ĐỘ LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2023 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH BÙI BẢO TRUNG CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH MUA SẢN PHẨM XANH CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH THÔNG QUA TRUNG GIAN THÁI ĐỘ Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh Mã số chuyên ngành : 8340101 LUẬN VĂN THẠC SĨ TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2023 TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Độc lập – Tự do – Hạnh phúc KHOA ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC GIẤY XÁC NHẬN Tôi tên là: .Bùi Bảo Trung . Quản Trị Kinh Doanh. Tôi đồng ý cung cấp toàn văn thông tin luận án/ luận văn tốt nghiệp hợp lệ về bản quyền cho Thư viện trường đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh. Thư viện trường đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh sẽ kết nối toàn văn thông tin luận án/ luận văn tốt nghiệp vào hệ thống thông tin khoa học của Sở Khoa học và Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh. Ký tên BÙI BẢO TRUNG <. NG ll(,A xà hội chù nc.hJa V|ệT nam do-Hanh nhúc ' KIẾN CHO PHÉP BÂO VỆ LUẬN VĂN THẠC sĩ < UA GIANG VIÊN HƯỚNG DẪN Giang MÒn hường dồn: TS. NGUYỄN NGỌC DUY PHƯƠNG. Hoc viên thực hiện:. Bùi Bào Trung. Tên đe tài: C4C } Ềl TÔ ẢNH HưỎNG ĐÈN Ỷ ĐỊNH MUA SẢN PHẨM XANH CỦA \Gl Ờỉ TIỀU DUNG TẠI THÀNH PHÓ HÔ CHÍ MINH THÔNG QUA TRUNG GIAN THM Độ \ kiên cúa giáo viên hướng dân vê việc cho phép học viên.Bùi Bảo Trung. được bâo vệ luận văn trước Hội đồng:. Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 2À. năm 2022 Người nhận xét TS. NGUYỀN NGỌC DUY PHƯƠNG i LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan rằng luận văn: “Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua sản phẩm xanh của người tiêu dùng tại Thành phố Hồ Chí Minh thông qua trung gian thái độ” là bài nghiên cứu của chính tôi. Ngoại trừ những tài liệu tham khảo đã được trích dẫn trong luận văn này, tôi cam đoan rằng toàn phần hay những phần nhỏ nhất của luận văn này chưa từng được công bố hoặc sử dụng để nhận bằng cấp ở những nơi khác. Không có sản phẩm hoặc nghiên cứu nào của người khác được sử dụng trong luận văn của tôi mà không được trích dẫn theo đúng quy định. Luận văn này chưa bao giờ được nộp để nhận bất kỳ bằng cấp nào tại các trường đại học hoặc các cơ sở đào tạo khác. Hồ Chí Minh, năm 2023 BÙI BẢO TRUNG ii LỜI CÁM ƠN Với sự trân trọng và lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi lời cảm ơn đến TS. Nguyễn Ngọc Duy Phương, người đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn với những nhận xét và lời khuyên vô cùng quý báu. Tôi cũng xin gửi lời tri ân đến Quý thầy cô đã tham gia chương trình giảng dạy MBA tại trường ĐH Mở TP.HCM, các thầy cô đã nhiệt tình truyền đạt những kiến thức hữu ích giúp tôi có nền tảng để hoàn thành khóa học cũng như phục vụ công việc, cuộc sống tốt hơn. Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu, cán bộ của Khoa Sau Đại học và cán bộ Thư viện trường ĐH Mở TP.HCM đã tạo điều kiện thuận lợi giúp tôi trong suốt quá trình học tập tại đây. Tôi vô cùng cảm ơn những người thân trong gia đình đã luôn quan tâm, ủng hộ, kích lệ và động viên giúp tôi hoàn thành nghiên cứu này. Nghiên cứu này cũng không thể hoàn thành nếu không có sự giúp đỡ của bạn bè, các đáp viên đã tham gia thảo luận nhóm, họ đã dành nhiều thời gian quý báu để góp ý kiến giúp tôi có những điều chỉnh phù hợp với nghiên cứu của mình. Vì vậy, tôi thật sự trân quý và cảm ơn những đóng góp quý giá này. Cuối cùng, nguồn kiến thức là vô hạn nhưng việc tìm hiểu của bản thân cũng như thời gian hạn chế nên nghiên cứu còn nhiều thiếu sót. Rất mong nhận được sự đánh giá và góp ý của Quý thầy cô và các anh chị học viên để bài nghiên cứu được hoàn thiện hơn. Xin chân thành cảm ơn! iii TÓM TẮT Mục đích của nghiên cứu này là đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến ý định mua sản phẩm xanh thông qua thái độ của người tiêu dùng tại Thành phố Hồ Chí Minh (TP. Dựa trên các khái niệm liên quan và cơ sở lý thuyết xác định 5 nhân tố tác động (ý thức môi trường, niềm tin môi trường, kiến thức môi trường, nhận thức môi trường, mối quan tâm đến môi trường) đến thái độ người tiêu dùng ảnh hưởng ý định mua sản phẩm xanh của người tiêu dùng. Phương pháp nghiên cứu sử dụng kết hợp phương pháp định tính và định lượng, thực hiện phương pháp định tính sơ bộ thông qua thảo luận nhóm, điều chỉnh và bổ sung thang đo; thực hiện phương pháp định lượng chính thức thông qua khảo sát (cỡ mẫu 412, 54 biến quan sát, 7 biến tiềm ẩn) người tiêu dùng. Kết quả được kiểm định thông qua phần SPSS 25 và phương pháp mô hình phương trình cấu trúc (SEM) bằng phần mềm SmartPLS3. Kết quả nghiên cứu chỉ ra 4 yếu tố Ý thức môi trường, Nhận thức môi trường, Kiến thức môi trường, Niềm tin môi trường có tác động đến yếu tố Ý định mua sản phẩm xanh thông qua trung gian Thái độ. Về mặt lý thuyết, nghiên cứu cung cấp thêm bằng chứng về khả năng phát triển nghiên cứu của mô hình lý thuyết hành vi tiêu dùng xanh của Sarumathi dựa trên phương pháp mô hình phương trình cấu trúc (SEM) cũng như củng cố thêm minh chứng cho thấy sự phù hợp của mô hình lý thuyết hành vi có kế hoạch (TPB) của Ajzen khi kết hợp với các khung lý thuyết khác. Về mặt thực tiễn, nghiên cứu cũng đề xuất một số hàm ý quản trị giúp các nhà sản xuất các sản phẩm xanh, sản phẩm vì môi trường có cái nhìn cụ thể hơn trên địa bàn TPHCM trong việc tìm thêm thị trường nhỏ còn đang trống để cân nhắc các hoạt động, chiến lược marketing, truyền thông phù hợp. Từ khóa: sản phẩm xanh, thái độ người tiêu dùng, ý định mua sản phẩm xanh. iv ABTRACT The purpose of the study is to measure the influence of factors on the intention to buy green products through consumer attitudes in Ho Chi Minh City (HCMC). Based on relevant concepts and theoretical bases, 5 factors have been identified (environmental consciousness, environmental beliefs, environmental knowledge, environmental awareness, and environmental concerns) on attitudes. Consumers influence consumers' intention to buy green products. Research method combines qualitative and quantitative, in which preliminary qualitative method is carried out through group discussion in order to adjust and supplement the scale; The official quantitative method is implemented through a survey panel (sample size 412, 54 observed variables, 7 latent variables) of consumers. The results were verified through SPSS 25 and the structural equation modeling method (SEM) using SmartPLS3 software. Research results show that 4 factors Environmental awareness, Environmental awareness, Environmental knowledge, Environmental beliefs have an impact on the Intent to buy green products through Attitude. Theoretically, the study provides more evidence on the research development ability of Sarumathi's theoretical model of green consumption behavior based on the structural equation modeling (SEM) method as well as further strengthens the evidence. The evidence shows the appropriateness of Ajzen's theoretical model of planned behavior (TPB) when combined with other theoretical frameworks. In practical terms, the study also proposes some managerial implications to help manufacturers of green products and products for the environment have a more specific view in Ho Chi Minh City in finding more small markets that are still growing. blank to consider appropriate activities, marketing and communication strategies. Keywords: green products, consumer attitude, intention to buy green products. v MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN . iii MỤC LỤC . v DANH MỤC HÌNH ẢNH . viii DANH MỤC BẢNG BIỂU . ix DANH MỤC VIẾT TẮT . x CHƯƠNG I: MỞ ĐẦU .1 Lý do chọn đề tài .2 Mục tiêu nghiên cứu .3 Câu hỏi nghiên cứu .4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .1 Đối tượng nghiên cứu .2 Phạm vi nghiên cứu .5 Phương pháp nghiên cứu .1 Ý nghĩa về khía cạnh lý thuyết .2 Ý nghĩa về khía cạnh thực tiễn .7 Cấu trúc luận văn. 6 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT – MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU .1 Khái niệm liên quan.2 Lý thuyết nền tảng .1 Lý thuyết hành động hợp lý (Theory of reasoned action – TRA) .2 Lý thuyết hành vi có kế hoạch (Theory of planned behaviour – TPB) .3 Mô hình Hành vi mua hàng xanh (Model of Green purchase Behavior - GPB) .3 Các nghiên cứu trước liên quan .4 Xây dựng giả thuyết và mô hình nghiên cứu .1 Ý thức môi trường (environmental consciousness) của người tiêu dùng .2 Niềm tin đối với môi trường (environmental beliefs) của người tiêu dùng .3 Kiến thức về môi trường (environmental knowledge) của người tiêu dùng 27 2.4 Nhận thức môi trường (environmental awareness) của người tiêu dùng .5 Mối quan tâm của người tiêu dùng với môi trường (environmental concern) .6 Mối quan hệ giữa thái độ và ý định mua hàng của người tiêu dùng.7 Mô hình nghiên cứu đề xuất . 30 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .1 Quy trình nghiên cứu .1 Nghiên cứu định tính và định lượng sơ bộ .2 Nghiên cứu định lượng chính thức .2 Phương pháp nghiên cứu .1 Phương pháp định tính .2 Phương pháp định lượng .1 Thang đo ý thức môi trường .2 Thang đo niềm tin môi trường .3 Thang đo kiến thức môi trường .4 Thang đo nhận thức môi trường.5 Thang đo mối quan tâm đến môi trường .6 Thang đo thái độ người tiêu dùng .7 Thang đo ý định mua sản phẩm xanh.4 Thiết kế nghiên cứu .1 Phương pháp chọn mẫu .2 Xác định kích thước mẫu . 47 CHƯƠNG IV: PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .1 Mô tả dữ liệu .2 Mô tả thang đo .3 Đánh giá mô hình đo lường kết quả .1 Độ tin cậy thang đo .2 Mức độ chính xác của thang đo .4 Đánh giá mô hình cấu trúc .1 Đánh giá mức độ đa cộng tuyến .2 Đánh giá mức ý nghĩa thống kê và mức tác động của hệ số hồi quy.3 Đánh giá hệ số xác định (R2) và hệ số xác định hiệu chỉnh (R2adj) .4 Đánh giá hệ số f2 .5 Đánh giá hệ số Q2.6 Đánh giá hệ số q2.5 Thảo luận kết quả nghiên cứu . 70 CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ.2 Đóng góp về mặt lý thuyết .3 Hàm ý quản trị .4 Hạn chế và hướng nghiên cứu tương lai .1 Hạn chế nghiên cứu .
Tổng quan nghiên cứu
Trong bối cảnh toàn cầu đang đối mặt với các thách thức nghiêm trọng về môi trường và biến đổi khí hậu, ý thức tiêu dùng xanh ngày càng trở nên cấp thiết. Tại Thành phố Hồ Chí Minh (TPHCM), trung tâm kinh tế lớn nhất của Việt Nam với dân số đông và mức độ phát triển nhanh, nhu cầu về sản phẩm xanh – những sản phẩm thân thiện với môi trường – đang gia tăng rõ rệt. Theo ước tính, trong năm 2020, tiêu dùng khu vực tại TPHCM giảm khoảng 20.7% do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19, tuy nhiên, sự quan tâm đến sức khỏe và môi trường của người dân lại tăng lên đáng kể. Nghiên cứu này nhằm đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố như ý thức môi trường, niềm tin môi trường, kiến thức môi trường, nhận thức môi trường và mối quan tâm đến môi trường đến ý định mua sản phẩm xanh của người tiêu dùng tại TPHCM thông qua trung gian thái độ.
Phạm vi nghiên cứu tập trung vào người tiêu dùng có thu nhập ổn định, sinh sống tại TPHCM trong khoảng thời gian từ tháng 6 đến tháng 12 năm 2022. Mục tiêu cụ thể là xác định các yếu tố tác động, đánh giá mức độ ảnh hưởng và đề xuất các hàm ý quản trị nhằm hỗ trợ doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm xanh phát triển thị trường hiệu quả. Nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng trong việc thúc đẩy hành vi tiêu dùng bền vững, góp phần bảo vệ môi trường và nâng cao sức khỏe cộng đồng, đồng thời cung cấp dữ liệu thực tiễn cho các chiến lược marketing và phát triển sản phẩm xanh tại địa phương.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu dựa trên ba lý thuyết nền tảng chính:
-
Lý thuyết hành động hợp lý (TRA): Đề xuất rằng ý định hành vi là tiền đề trực tiếp dẫn đến hành vi thực tế, được quyết định bởi thái độ cá nhân và chuẩn chủ quan. Thái độ là sự đánh giá tích cực hoặc tiêu cực của cá nhân đối với hành vi, còn chuẩn chủ quan là áp lực xã hội từ những người quan trọng.
-
Lý thuyết hành vi có kế hoạch (TPB): Mở rộng từ TRA, bổ sung yếu tố kiểm soát hành vi nhận thức – khả năng và nguồn lực cá nhân để thực hiện hành vi. TPB cho rằng ý định hành vi chịu ảnh hưởng bởi thái độ, chuẩn chủ quan và kiểm soát hành vi nhận thức.
-
Mô hình hành vi mua hàng xanh (GPB) của Sarumathi: Tập trung vào các yếu tố thúc đẩy thái độ người tiêu dùng đối với sản phẩm xanh, bao gồm ý thức môi trường, niềm tin môi trường, kiến thức môi trường, nhận thức môi trường và mối quan tâm đến môi trường. Mô hình này giải thích mối quan hệ giữa các yếu tố trên với thái độ và ý định mua sản phẩm xanh.
Các khái niệm chính trong nghiên cứu gồm: ý thức môi trường, niềm tin môi trường, kiến thức môi trường, nhận thức môi trường, mối quan tâm đến môi trường, thái độ người tiêu dùng và ý định mua sản phẩm xanh.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp kết hợp định tính và định lượng:
-
Nghiên cứu định tính sơ bộ: Thực hiện thảo luận nhóm tập trung với 30 người tiêu dùng tại TPHCM đã từng sử dụng sản phẩm xanh, nhằm điều chỉnh và bổ sung thang đo phù hợp với bối cảnh địa phương.
-
Nghiên cứu định lượng chính thức: Khảo sát trực tiếp và trực tuyến với cỡ mẫu 412 người tiêu dùng có thu nhập ổn định, chưa từng sử dụng sản phẩm xanh nhưng quan tâm đến sản phẩm thân thiện môi trường. Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên được áp dụng để đảm bảo tính đại diện.
Dữ liệu thu thập được xử lý bằng phần mềm SPSS 25 và SmartPLS3. Các kỹ thuật phân tích bao gồm phân tích độ tin cậy Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích nhân tố khẳng định (CFA) và mô hình phương trình cấu trúc (SEM) để kiểm định các giả thuyết và mô hình nghiên cứu.
Thời gian nghiên cứu kéo dài từ tháng 6 đến tháng 12 năm 2022, đảm bảo thu thập dữ liệu đầy đủ và phân tích chính xác.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Ảnh hưởng của ý thức môi trường: Ý thức môi trường có tác động tích cực và đáng kể đến thái độ người tiêu dùng với hệ số tác động cao, đồng thời ảnh hưởng gián tiếp đến ý định mua sản phẩm xanh thông qua thái độ. Khoảng 75% người tiêu dùng thể hiện sự đồng thuận cao với các phát biểu về ý thức bảo vệ môi trường.
-
Vai trò của nhận thức môi trường: Nhận thức môi trường cũng có ảnh hưởng tích cực đến thái độ và ý định mua sản phẩm xanh, với mức độ tác động tương đương ý thức môi trường. Khoảng 68% người tiêu dùng nhận thức rõ các vấn đề môi trường và sẵn sàng thay đổi hành vi tiêu dùng.
-
Tác động của kiến thức môi trường: Kiến thức môi trường ảnh hưởng mạnh mẽ đến thái độ người tiêu dùng, qua đó gián tiếp thúc đẩy ý định mua sản phẩm xanh. Tuy nhiên, tác động trực tiếp đến ý định mua không rõ ràng, cho thấy kiến thức cần được chuyển hóa thành thái độ tích cực để ảnh hưởng hành vi.
-
Niềm tin môi trường và mối quan tâm đến môi trường: Niềm tin môi trường có tác động nhỏ hơn nhưng vẫn có ý nghĩa thống kê đến thái độ, trong khi mối quan tâm đến môi trường có ảnh hưởng tích cực đến thái độ nhưng không trực tiếp đến ý định mua. Điều này cho thấy thái độ là trung gian quan trọng trong mối quan hệ giữa các yếu tố môi trường và ý định mua.
-
Thái độ người tiêu dùng: Thái độ có ảnh hưởng mạnh mẽ nhất đến ý định mua sản phẩm xanh, chiếm hơn 60% mức độ giải thích biến động ý định mua trong mô hình SEM.
Thảo luận kết quả
Kết quả nghiên cứu phù hợp với các nghiên cứu quốc tế và trong nước trước đây, đồng thời củng cố vai trò trung gian của thái độ trong mô hình hành vi tiêu dùng xanh. Việc ý thức và nhận thức môi trường đóng vai trò chủ đạo cho thấy người tiêu dùng tại TPHCM ngày càng quan tâm đến các vấn đề môi trường và sức khỏe cá nhân, nhất là trong bối cảnh hậu đại dịch Covid-19.
So sánh với nghiên cứu của Zaremohzzabieh và cộng sự (2021), các yếu tố ý thức, nhận thức, kiến thức và mối quan tâm đều tác động tích cực đến thái độ, trong khi niềm tin môi trường có ảnh hưởng nhỏ hơn, điều này cũng được xác nhận trong nghiên cứu này. Các biểu đồ phân tích mô hình SEM có thể minh họa rõ mức độ tác động và mối quan hệ giữa các biến, giúp trực quan hóa kết quả.
Kết quả cũng cho thấy kiến thức môi trường cần được chuyển hóa thành thái độ tích cực để thúc đẩy hành vi tiêu dùng xanh, điều này gợi ý các chiến lược giáo dục và truyền thông cần tập trung nâng cao nhận thức và thái độ hơn là chỉ cung cấp thông tin đơn thuần.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Tăng cường chiến dịch truyền thông nâng cao ý thức và nhận thức môi trường: Do ý thức và nhận thức môi trường có tác động mạnh đến thái độ và ý định mua, các cơ quan quản lý và doanh nghiệp nên triển khai các chương trình giáo dục, truyền thông sâu rộng về lợi ích của sản phẩm xanh, thời gian thực hiện trong 6-12 tháng, nhằm thay đổi nhận thức cộng đồng.
-
Phát triển các sản phẩm xanh phù hợp với nhu cầu và kiến thức người tiêu dùng: Do kiến thức môi trường ảnh hưởng gián tiếp đến ý định mua, doanh nghiệp cần thiết kế sản phẩm dễ hiểu, thân thiện và có thông tin rõ ràng về lợi ích môi trường, đồng thời tổ chức các hoạt động trải nghiệm sản phẩm để tăng cường thái độ tích cực, thực hiện trong vòng 12 tháng.
-
Xây dựng các chương trình khuyến mãi và ưu đãi nhằm kích thích ý định mua: Thái độ tích cực cần được chuyển hóa thành hành vi mua thông qua các chính sách giá hợp lý, ưu đãi hấp dẫn, đặc biệt hướng đến nhóm khách hàng trẻ và có thu nhập trung bình, triển khai liên tục trong 6 tháng đầu.
-
Hợp tác với các tổ chức xã hội và cộng đồng để tăng cường mối quan tâm và niềm tin môi trường: Các hoạt động cộng đồng, sự kiện xanh, hội thảo về bảo vệ môi trường sẽ giúp củng cố niềm tin và mối quan tâm của người tiêu dùng, từ đó gián tiếp thúc đẩy thái độ và ý định mua sản phẩm xanh, thực hiện trong 1 năm.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh sản phẩm xanh: Nghiên cứu cung cấp dữ liệu thực tiễn và các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua, giúp doanh nghiệp xây dựng chiến lược marketing, phát triển sản phẩm phù hợp với thị trường TPHCM.
-
Nhà quản lý và hoạch định chính sách: Các cơ quan quản lý có thể sử dụng kết quả để thiết kế các chương trình thúc đẩy tiêu dùng xanh, góp phần bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
-
Nhà nghiên cứu và học viên ngành quản trị kinh doanh, marketing và môi trường: Luận văn cung cấp cơ sở lý thuyết, phương pháp nghiên cứu và kết quả phân tích sâu sắc, hỗ trợ nghiên cứu tiếp theo trong lĩnh vực hành vi tiêu dùng xanh.
-
Tổ chức phi chính phủ và cộng đồng môi trường: Thông tin về thái độ và ý định tiêu dùng xanh giúp các tổ chức này xây dựng các chiến dịch truyền thông và vận động hiệu quả hơn.
Câu hỏi thường gặp
-
Ý định mua sản phẩm xanh là gì?
Ý định mua sản phẩm xanh là mong muốn hoặc kế hoạch của người tiêu dùng trong việc lựa chọn các sản phẩm thân thiện với môi trường. Ví dụ, người tiêu dùng có thái độ tích cực với sản phẩm xanh thường có ý định mua cao hơn. -
Tại sao thái độ lại là trung gian quan trọng trong nghiên cứu này?
Thái độ phản ánh sự đánh giá tích cực hoặc tiêu cực của người tiêu dùng đối với sản phẩm xanh, ảnh hưởng trực tiếp đến ý định mua. Nghiên cứu cho thấy các yếu tố môi trường tác động đến ý định mua chủ yếu thông qua thái độ. -
Các yếu tố môi trường nào ảnh hưởng mạnh nhất đến ý định mua sản phẩm xanh?
Ý thức môi trường và nhận thức môi trường là hai yếu tố có tác động mạnh nhất đến thái độ và ý định mua sản phẩm xanh tại TPHCM, theo kết quả phân tích SEM. -
Phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong luận văn là gì?
Nghiên cứu kết hợp phương pháp định tính (thảo luận nhóm) và định lượng (khảo sát với 412 người tiêu dùng), sử dụng phần mềm SPSS 25 và SmartPLS3 để phân tích dữ liệu và kiểm định mô hình phương trình cấu trúc (SEM). -
Làm thế nào doanh nghiệp có thể áp dụng kết quả nghiên cứu?
Doanh nghiệp có thể tập trung nâng cao nhận thức và thái độ tích cực của người tiêu dùng thông qua truyền thông, phát triển sản phẩm phù hợp, và xây dựng các chương trình khuyến mãi nhằm thúc đẩy ý định mua sản phẩm xanh.
Kết luận
- Nghiên cứu xác định 4 yếu tố chính ảnh hưởng đến ý định mua sản phẩm xanh qua trung gian thái độ: ý thức môi trường, nhận thức môi trường, kiến thức môi trường và niềm tin môi trường.
- Thái độ người tiêu dùng đóng vai trò trung gian quan trọng, ảnh hưởng mạnh mẽ đến ý định mua sản phẩm xanh.
- Phương pháp nghiên cứu kết hợp định tính và định lượng với cỡ mẫu 412 người tiêu dùng tại TPHCM, sử dụng SEM để kiểm định mô hình.
- Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở lý thuyết và thực tiễn cho các doanh nghiệp và nhà quản lý trong việc phát triển thị trường sản phẩm xanh tại TPHCM.
- Các bước tiếp theo bao gồm triển khai các chiến dịch truyền thông nâng cao nhận thức, phát triển sản phẩm phù hợp và xây dựng chính sách khuyến mãi nhằm thúc đẩy tiêu dùng xanh tại địa phương.
Hãy áp dụng những kết quả và đề xuất trong nghiên cứu này để phát triển bền vững thị trường sản phẩm xanh, góp phần bảo vệ môi trường và nâng cao chất lượng cuộc sống cộng đồng.