Phần mở đầu sẽ giới thiệu cơ sở hình thành đề tài, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu và ý nghĩa của luận văn. - Chương 2: Cơ sở lý luận và mô hình nghiên cứu o Giới thiệu tổng quan về sản phẩm bao bì phân hủy sinh học và ý nghĩa quan trọng của nó, giới thiệu một số công ty sản xuất bao bì phân hủy sinh học và bao bì thông thường. 123doc 5 o Trình bày cơ sở lý luận về hành vi người tiêu dùng, lý thuyết nghiên cứu giá trị cảm nhận của khách hàng và đề xuất mô hình nghiên cứu. Chương 3: Thiết kế nghiên cứu o Dựa trên mô hình và giả thuyết nghiên cứu từ chương 2, tác giả tiến hành xây dựng quy trình nghiên cứu, thực hiện nghiên cứu.
o Thực hiện nghiên cứu định tính sơ bộ: tác giả trình bày chi tiết phần thảo luận với chuyên gia. o Trình bày quy trình thu thập và xử lý số liệu.Thực hiện phương pháp nghiên cứu định lượng bằng cách khảo sát người tiêu dùng với số mẫu: 196 mẫu. - Chương 4: Kết quả nghiên cứu Trong chương này tác giả trình bày phần giới thiệu mô tả thống kê mẫu, sau đó là kiểm định thang đo bằng phân tích nhân tố và Cronbach alpha. Sau khi kiểm định thang đo, tác giả thực hiện kiểm định mô hình, kiểm định các giả thuyết nghiên cứu và đánh giá các yếu tố thông qua hồi quy.
- Chương 5: Thực trạng và một số hàm ý nhằm đẩy mạnh hành vi tiêu dùng bao bì phân hủy sinh học tại thị trường thành phố Hồ Chí Minh o Đưa ra những phân tích, đánh giá thực trạng tiêu dùng bao bì phân hủy sinh học tại thành phố Hồ Chí Minh. o Dựa vào thực trạng để đề xuất các giải pháp để nâng cao hành vi tiêu dùng bao bì phân hủy sinh học tại thị trường thành phố Hồ Chí Minh nói riêng và Việt Nam nói chung. o Nêu những hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo 123doc 6 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU Tóm tắt chương 2: Trong chương này tác giả trình bày các vấn đề như sau: - Tóm tắt các khái niệm về bao bì, túi nylon, công thức túi nylon. - Trình bày công dụng và tác hại của túi nylon thông thường, túi nylon tự hủy.
So sánh đặc tính kỹ thuật, công dụng, giá thành, ưu và khuyết điểm của hai loại túi này. - Trình bày quy trình sản xuất của túi nylon thông thường, túi nylon tự hủy của một số công ty sản xuất. - Tóm tắt lý thuyết về hành vi tiêu dùng và lý thuyết nghiên cứu giá trị cảm nhận của khách hàng - Cuối cùng, dựa trên mô hình nghiên cứu ban đầu, từ cơ sở lý thuyết và đặc điểm đối tượng nghiên cứu phân tích đề xuất mô hình nghiên cứu.GIỚI THIỆU VỀ CÁC LOẠI BAO BÌ 2.1 Khái niệm bao bì: Bao bì là một loại sản phẩm công nghiệp đặc biệt dùng để bao gói và chứa đựng các sản phẩm nhằm bảo vệ giá trị sử dụng của sản phẩm, tạo điều kiện thuận lợi cho việc bảo quản, vận chuyển, xếp dỡ và tiêu thụ sản phẩm.[2] Quán triệt quan điểm phát triển kinh tế xã hội của Đảng thời kỳ 2001-2010: Trong lĩnh vực sử dụng bao bì hàng hoá cần phải quán triệt quan điểm: phát huy các chức năng vốn có của bao bì, sử dụng bao bì hàng hoá một cách hiệu quả nhất, vừa đảm bảo mở rộng lưu thông hàng hoá, nâng cao sức cạnh tranh của hàng hoá trên thị trường trong nước và ngoài nước. Gắn liền hiệu quả kinh doanh của từng đơn vị thương mại với hiệu quả kinh tế xã hội, bảo vệ môi trường sinh thái, định hướng và nâng cao trình độ thẩm mỹ tiêu dùng của nhân dân.
Hiện nay, loại bao bì được sử dụng phổ biến nhất chính là túi nylon.2 Các loại bao bì và quy trình sản xuất: Túi nylon là một loại bao bì dẻo dùng để chứa đựng và vận chuyển thức ăn, hóa chất, nước,…. Loại túi nylon phổ biến là những túi nylon mua sắm hàng hóa với thành phần chính là Polyethylene (còn gọi là túi xốp). Polyethylene là chất dẻo(PE) thông dụng thường thấy trong cuộc sống hàng ngày của chúng ta. PE là một loại nhựa dẻo phổ biến của ngành công nghiệp hóa chất và sản xuất các sản phẩm tiêu dùng.Túi nylon khó phân hủy: Gồm 2 loại chính: HDPE, LDPE.
Túi HDPE ( túi nylon có tỷ lệ Polyethylene cao) còn gọi là túi xốp mỏng, không dán nhãn, thường dùng trong siêu thị, cửa hàng và đại lý thức ăn. Túi LDPE ( túi nylon có tỷ lệ Polyethylene thấp) là những túi dày hơn, có dán nhãn, dùng trong các cửa hàng bán sản phẩm chất lượng cao hơn. [2] Đặc tính Túi LDPE( Low Density Túi HDPE( High Density Polyethylene) Polyethylene) Điểm nóng chảy Khoảng 1150C Khoảng 1350C Độ kết tinh Thấp ( 50% – 60%) Cao ( 90%) Tính dẻo Dẻo vì có độ kết tinh thấp Ít dẻo vì có độ kết tinh cao hơn Tỷ trọng 0.97 g/cm3 Độ bền Do được hình thành từ Do được hình thành từ polymer là những phân tử có polymer là những phân tử liên kết chặt chẽ nên LDPE có liên kết chặt chẽ nên có độ bền rất cao. LDPE có độ bền rất cao.
Thời gian phân Hàng ngàn năm để phân hủy Hàng ngàn năm để phân hủy vào môi trường hủy vào môi trường Quy trình sản xuất Nhiệt độ gần 1000C -3000C Nhiệt độ gần 3000C Áp suất rất cao 1500-3000 at Áp suất 1 at 123doc 8 Được sản xuất từ phản ứng Được sản xuất từ phản ứng hóa học của polymer và một hóa học của polymer và số chất hóa học khác. một số chất hóa học khác. Tính chất hóa học Trơ về phương diện hóa học Trơ về phương diện hóa Chịu tốt đối với các acid và học alkalis. Ứng dụng Túi nylon, tấm phủ nhựa, Túi lạnh, túi xốp, dây cáp, chai nhựa ống nước Bảng 2-1: Đặc tính và ứng dụng của hai loại PE thông dụng sản xuất túi nylon b.Túi nylon tự hủy sinh học: Loại túi nylon phân hủy bằng cơ chế sinh học do tác động của các vi sinh vật.
Theo thông tư 07/2012/TT-BTNMT ngày 04/07/2012 của Bộ tài nguyên môi trường quy định tại điều 8 : Túi nylon thân thiện với môi trường phải đáp ứng các tiêu chí sau đây: 1. Túi ni lông có một trong hai đặc tính kỹ thuật sau: a) Có độ dày một lớp màng lớn hơn 30 µm (micrômét), kích thước nhỏ nhất lớn hơn 20 cm (xăngtimét) và tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu túi ni lông phải có kế hoạch thu hồi, tái chế; b) Có khả năng phân hủy sinh học tối thiểu 60% trong thời gian không quá hai (02) năm. Túi ni lông có hàm lượng tối đa cho phép của các kim loại nặng quy định như sau: Asen (As): 12 mg/kg; Cadimi (Cd): 2 mg/kg; Chì (Pb): 70 mg/kg; Đồng (Cu): 50 mg/kg; Kẽm (Zn): 200 mg/kg; Thủy ngân (Hg): 1 mg/kg; Niken (Ni): 30 mg/kg. Túi ni lông được sản xuất tại hộ gia đình, tại cơ sở sản xuất tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.2 Quy trình sản xuất túi nylon khó phân hủy: Túi LDPE: Sản xuất bằng phản ứng trùng hợp cộng đòi hỏi: - Nhiệt độ gần 1000C -3000C - Áp suất rất cao 1500-3000 at - Oxy hay peroxide hữu cơ ( dibutyl peroxide,benzonel peroxide hay diethyl peroxide) đóng vai trò là chất khơi mào.
Chất khơi mào là chất được thêm vào với một lượng nhỏ và bị phân hủy bởi nhiệt hay ánh sáng để sản sinh ra gốc tự do. Gốc tự do được tạo thành khi liên kết cộng hóa trị bị phá vỡ và electron liên kết rời khỏi các nguyên tử bị phá vỡ. Bởi vì liên kết O-O rất yếu nên dễ bị phá vỡ và các gốc tự do dễ dàng sinh ra từ oxy và peroxides. - Benzene hoặc chlorobenzene dùng như là dung môi vì polymer và monomer ( ethene) hòa tan trong những hợp chất này ở nhiệt độ và áp suất sử dụng.
Nước và một số chất khác có thể được dùng để làm giảm nhiệt của phản ứng trùng hợp tỏa nhiệt nhiều. CH2=CH2 + R -------> CH2 -CH2 -R Ethene initiator CH2=CH2 + CH2 -CH2 –R -------> CH2-CH2-CH2-CH2-R Qúa trình sẽ tiếp tục cho đến khi tạo thành polyethylene [-CH2 -CH2-]n Túi HDPE: Cách 1:Sản xuất bằng phản ứng trùng hợp cộng đòi hỏi: - Nhiệt độ gần gần 3000C - Áp suất 1 at - Xúc tác oxide kim loại nhôm - Sau khi trùng hợp, polymer( polythene) được thu lại qua sự làm lạnh hay bay hơi dung môi. 123doc 10 Cách 2: Sản xuất bằng phản ứng trùng hợp phối trí đòi hỏi: - Nhiệt độ 50 – 70 0C. - Xúc tác phối trí được chuẩn bị ở dạng keo huyền phù bằng phản ứng giữa ankyl nhôm và Titan chloride ( TiCl4) trong dung môi Heptane ( C7H16).
- Polymer được hình thành ở dạng bột hay hạt không tan trong dung dịch phản ứng. khi phản ứng trùng hợp kết thúc, thì thêm nước hoặc alcol để đốt cháy chất xúc tác. Cuối cùng lọc, rửa và sấy khô polymer. Kết luận: Theo ông Norihisa Hirata – chuyên gia về mảng phân loại rác tại nguồn của dự án 3R-HN: “ túi nylon hầu như không bị phân hủy khi chôn dưới đất, trừ khi bị đốt cháy hay có phản ứng hóa học nào đó”.
Do đó mà túi nylon có thể phải mất hàng ngàn năm mới có thể phân hủy vào môi trường do nó được cấu tạo từ polyme là một chất rất khó phân hủy.Quy trình sản xuất túi nylon tự hủy sinh học: Để chứng minh túi nylon tự hủy sinh học thân thiện môi trường, chúng ta hãy xem xét quy trình sản xuất loại túi này: Quy trình của Công ty CP Văn Hóa Tân Bình Alta : Tương tự như bao bì thường nhưng cần những thiết bị chuyên dùng tương thích để tạo sản phẩm phân hủy. Loại bao bì tự hủy này đang được sử dụng và có xu hướng ngày càng phổ biến trên thế giới nhằm thay thế các túi nylon trước đây. Nó sử dụng công nghệ phân hủy d2w. Công nghệ d2w: o Là công nghệ tự hủy sinh học oxo.
Cấu trúc phân tử giảm đi theo thời gian với chất xúc tác là khí oxy (do đó gọi là oxo), quá trình này được đẩy nhanh hơn bằng cách gia tăng nhiệt độ và sự ảnh hưởng của tia cực tím. Cấu trúc phân tử của sản phẩm có chứa d2w sẽ giảm xuống dưới 40.