Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng nền tảng thanh toán điện tử khi mua hàng của sinh viên" được thực hiện bởi sinh viên Đoàn Vĩ Thăng (ngành Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh) dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Nguyễn Văn Thụy vào năm 2024. Đề tài khai thác hành vi tiêu dùng công nghệ tài chính của nhóm khách hàng trẻ tuổi tại trung tâm kinh tế lớn của Việt Nam.

Bối cảnh thực tiễn và lý do chọn đề tài

Sự bùng nổ của thanh toán không dùng tiền mặt sau đại dịch Covid-19 đã làm thay đổi căn bản thói quen giao dịch tại Việt Nam. Tác giả dẫn chứng báo cáo từ PayNXT360 (2020) cho thấy Việt Nam từng dẫn đầu thế giới về tốc độ tăng trưởng thanh toán di động vào năm 2019 với hơn 45% dân số tham gia sử dụng. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã cấp phép cho hơn 26 ứng dụng ví điện tử; trong đó năm ví hàng đầu gồm MoMo, AirPay, Moca, SenPay và Payoo chiếm tới 80% tổng số tiền gửi vào ví di động, và 95% tổng số giao dịch được thực hiện qua MoMo, Payoo, SenPay, AirPay và ZaloPay. Thống kê của Appota (2021) ghi nhận 30,74% dân số sở hữu tài khoản ngân hàng hoặc thẻ tín dụng/ghi nợ, với tổng giá trị giao dịch điện tử đạt 11.607 triệu USD. Xu hướng này gắn liền với định hướng của Chính phủ tại Quyết định số 2545/QĐ-TTg ngày 30/12/2016 phê duyệt Đề án phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam giai đoạn 2016-2020. Trên bình diện quốc tế, Grand View Research (2024) ước tính quy mô thị trường thanh toán điện tử toàn cầu đạt 96,07 tỷ USD năm 2023 và duy trì tốc độ tăng trưởng kép hàng năm (CAGR) ở mức 21,1% giai đoạn 2024-2030.

Bên cạnh tiềm năng phát triển, tác giả chỉ ra các rào cản lớn về mặt an ninh thông tin. Trích dẫn số liệu từ Bộ Thông tin và Truyền thông (2022) và nghiên cứu của Kaspersky, khu vực Đông Nam Á có 97% người dùng nhận thức được nguy cơ an ninh mạng nhưng 72% đã từng đối mặt với các hình thức đe dọa trực tuyến; trong đó hình thức lừa đảo phi kỹ thuật qua tin nhắn/cuộc gọi chiếm 37%, website giả mạo chiếm 27% và chương trình khuyến mãi giả mạo chiếm 27%. Tại Việt Nam, vào tháng 4/2022, các vụ tấn công tài chính chiếm 26,36% tổng số nỗ lực lừa đảo, trong đó lừa đảo qua hệ thống thanh toán chiếm tỷ trọng cao nhất (11,77% tổng số vụ và hơn 44% trong nhóm lừa đảo tài chính). Nhóm đối tượng thế hệ Gen Z (sinh viên) — dự kiến đóng góp 1/3 lực lượng lao động vào năm 2025 — dù có độ nhạy bén cao với công nghệ nhưng cũng chịu tác động tâm lý dè dặt trước các nguy cơ mất an toàn tài chính. Vì vậy, nghiên cứu các yếu tố thúc đẩy và cản trở quyết định sử dụng nền tảng thanh toán điện tử của sinh viên mang tính cấp thiết cả về mặt lý luận và thực tiễn quản trị.

Mục tiêu nghiên cứu

  1. Mục tiêu tổng quát: Xác định các yếu tố và mức độ ảnh hưởng của chúng đến quyết định lựa chọn sử dụng nền tảng thanh toán số khi mua hàng của sinh viên, từ đó đề xuất các hàm ý quản trị nhằm thúc đẩy hành vi này.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Xác định các yếu tố tác động đến quyết định sử dụng nền tảng thanh toán điện tử khi mua hàng của sinh viên.
    • Đo lường mức độ tác động của từng yếu tố đến quyết định sử dụng nền tảng thanh toán điện tử khi mua hàng của sinh viên.
    • Đề xuất các hàm ý quản trị tương ứng nhằm thúc đẩy quyết định sử dụng nền tảng thanh toán điện tử của sinh viên.

Câu hỏi nghiên cứu

  1. Những yếu tố nào tác động đến quyết định sử dụng nền tảng thanh toán điện tử khi mua hàng của sinh viên TP. Hồ Chí Minh?
  2. Mức độ tác động của từng yếu tố đến quyết định sử dụng nền tảng thanh toán điện tử khi mua hàng của sinh viên TP. Hồ Chí Minh như thế nào?
  3. Cần đề xuất những hàm ý quản trị nào nhằm thúc đẩy quyết định sử dụng nền tảng thanh toán điện tử của sinh viên TP. Hồ Chí Minh?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng nền tảng thanh toán điện tử khi mua hàng của sinh viên.
  • Đối tượng khảo sát: Sinh viên đang học tập tại các trường đại học trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn TP. Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu và nghiên cứu được hoàn thành trong năm 2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận được xây dựng dựa trên phương pháp tiếp cận định lượng kết hợp định tính, kế thừa các mô hình chấp nhận công nghệ và hành vi tiêu dùng chuẩn mực trong kinh tế học và quản trị kinh doanh.

Khung lý thuyết và khái niệm nền tảng

Tác giả hệ thống hóa cơ sở lý luận thông qua các định nghĩa và mô hình kinh điển:

  • Khái niệm quyết định: Trích dẫn định nghĩa của Simon (1960), Morelli, Casagrande và Forte (2022), cùng Asikhia và cộng sự (2021), quyết định được xem là quá trình lựa chọn có tính toán giữa các phương án hành động nhằm giải quyết vấn đề và thích nghi với môi trường sống.
  • Thanh toán điện tử: Trích dẫn Sahi và cộng sự (2022), Shon và Swatman (2013), Ming-Yen Teoh và cộng sự (2013), thanh toán điện tử là việc chuyển giao dữ liệu và chỉ thị thanh toán thông qua thiết bị số, mạng Internet mà không sử dụng tiền mặt trực tiếp, bao gồm ví điện tử (MoMo, VNPay), Mobile Banking và Internet Banking.
  • Quyết định sử dụng nền tảng thanh toán điện tử: Dựa trên định nghĩa của Nguyen (2023) và Bennet (1988), đây là hành vi người tiêu dùng lựa chọn các nền tảng kỹ thuật số thay thế tiền mặt trong chi trả hóa đơn và mua sắm hàng hóa.
  • Mô hình Chấp nhận và Sử dụng Công nghệ Thống nhất (UTAUT): Được phát triển bởi Venkatesh và cộng sự (2003), bao gồm bốn khái niệm cốt lõi:
    • Hiệu suất kỳ vọng (Performance Expectancy): Mức độ tin tưởng công nghệ giúp nâng cao hiệu quả công việc.
    • Nỗ lực kỳ vọng (Effort Expectancy): Mức độ dễ dàng khi tiếp cận và thao tác hệ thống.
    • Ảnh hưởng xã hội (Social Influence): Tác động từ quan điểm của những người có ảnh hưởng (gia đình, bạn bè, đồng nghiệp).
    • Điều kiện thuận lợi (Facilitating Conditions): Mức độ sẵn có của hạ tầng kỹ thuật và nguồn lực hỗ trợ.
  • Thuyết Hành động Hợp lý (TRA): Do Fishbein và Ajzen (1975) đề xuất, giải thích hành vi con người thông qua mối quan hệ giữa thái độ cá nhân và chuẩn mực chủ quan.
  • Các lý thuyết bổ trợ khác: Tác giả lược khảo thêm Mô hình Chấp nhận Công nghệ (TAM), Thuyết Hành vi Kế hoạch (TPB), Lý thuyết Khuếch tán Đổi mới (IDT) và Chỉ số Sẵn sàng Công nghệ (TRI).

Bảng tổng hợp các nghiên cứu tiền nhiệm được tác giả lược khảo

STT Tác giả & Năm Tên nghiên cứu Mô hình / Lý thuyết Các yếu tố được xem xét
1 Bob Foster, Ratih Hurriyati, Muhamad Deni Johansyah (2022) Ảnh hưởng của kiến thức về sản phẩm, lợi ích cảm nhận và nhận thức rủi ro đến quyết định sử dụng ví điện tử Gopay tại Indonesia TAM Nhận thức rủi ro, kiến thức sản phẩm, nhận thức lợi ích
2 Kadi và Firdausi (2023) Ảnh hưởng của dịch vụ, khuyến mãi, tiện lợi và giá cả đến quyết định sử dụng ví điện tử Dana tại Indonesia Định lượng Tính năng, khuyến mãi, tiện lợi, giá cả
3 Sudirjo và cộng sự (2023) Phân tích ảnh hưởng của lợi ích cảm nhận, sự dễ sử dụng và khuyến mãi đến quyết định dùng ShopeePay TAM, TRA Tiện lợi, tiện ích, khuyến mãi
4 Humbani và Wiese (2017) Mức độ sẵn sàng của người tiêu dùng trong việc áp dụng thanh toán di động TAM, UTAUT, TPB, IDT, TRI Tiện lợi, khả năng tương thích, sự bất an, chi phí cảm nhận, rủi ro cảm nhận
5 Md Wasiul Karim và cộng sự (2020) Các yếu tố ảnh hưởng đến việc sử dụng ví điện tử của giới trẻ Malaysia TAM mở rộng Tính hữu ích, tính dễ sử dụng, quyền riêng tư và bảo mật
6 Rahman, Ismail và Bahri (2020) Phân tích sự chấp nhận thanh toán không tiền mặt của người tiêu dùng tại Malaysia UTAUT2 mở rộng Hiệu suất kỳ vọng, điều kiện thuận lợi, ảnh hưởng xã hội, đổi mới, bảo mật, động lực hưởng thụ
7 Nurdin và cộng sự (2023) Các yếu tố ảnh hưởng đến sử dụng thanh toán điện tử trong kỷ nguyên số UTAUT mở rộng Văn hóa, bảo mật, kỳ vọng hiệu suất, kỳ vọng nỗ lực, ảnh hưởng xã hội, ý định sử dụng
8 Meiliyah Ariani, Zulhawati, Purnamasari (2024) Quyết định sử dụng ShopeePay thay thế tiền mặt tại Jakarta TAM, TPB, Rào cản (Barriers) Tiện lợi, bảo mật, khuyến mãi
9 Rahadi và cộng sự (2022) Sử dụng thiết bị thanh toán điện tử trong thế hệ Z UTAUT Nỗ lực kỳ vọng, điều kiện thuận lợi, hiệu suất kỳ vọng, ảnh hưởng xã hội, sử dụng thực tế
10 Nguyen và Ao (2022) Yếu tố ảnh hưởng hành vi tiêu dùng khi dùng ví điện tử tại Việt Nam TAM, UTAUT, TPB Dễ sử dụng, hữu ích, ảnh hưởng xã hội, nhận thức rủi ro
11 Trần Quốc Thống, Dương Lê Cẩm Thúy (2022) Niềm tin khi sử dụng dịch vụ thanh toán qua ngân hàng điện tử tại Việt Nam TAM Hữu ích, dễ sử dụng, bảo mật, riêng tư, chính trực, kiểm soát hành vi, niềm tin
12 Giao và Chau (2020) Quyết định sử dụng Smartbanking tại BIDV Bắc Sài Gòn TAM mở rộng Hữu ích, dễ sử dụng, tin tưởng, chi phí, rủi ro
13 Nguyen (2023) Quyết định sử dụng thanh toán điện tử của người trung niên tại Việt Nam TAM Hữu ích, dễ sử dụng, niềm tin, chuẩn chủ quan, kiểm soát hành vi
14 Nga, Cường và Anh (2024) Quyết định thanh toán không tiền mặt trên sàn TMĐT tại Gia Lâm, Hà Nội Khảo sát thực nghiệm Dễ sử dụng, phổ biến, tiện ích, an toàn, rủi ro, chính sách hỗ trợ, ý định mua

Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu

  • Nghiên cứu định tính: Tổng thuật tài liệu học thuật nhằm xây dựng khung giả thuyết; tiến hành thảo luận, tham vấn ý kiến chuyên gia để hiệu chỉnh nội dung các câu hỏi trong thang đo cho phù hợp với ngữ cảnh sinh viên tại Việt Nam.
  • Nghiên cứu định lượng: Khảo sát thông qua bảng hỏi cấu trúc sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý) gồm 25 biến quan sát.
  • Mẫu nghiên cứu: Thu thập và làm sạch được 251 phiếu phản hồi hợp lệ từ sinh viên sinh sống, học tập tại TP. Hồ Chí Minh.
  • Phương pháp phân tích trên phần mềm SPSS 27:
    1. Thống kê mô tả đặc điểm mẫu khảo sát.
    2. Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha (loại biến có tương quan biến - tổng nhỏ hơn 0,3; chấp nhận thang đo có Cronbach's Alpha >= 0,6).
    3. Phân tích nhân tố khám phá (EFA) cho biến độc lập và biến phụ thuộc (kiểm định KMO, Barlett, hệ số tải nhân tố Factor Loading > 0,5, phương sai trích > 50%).
    4. Phân tích tương quan Pearson để kiểm tra mối liên hệ tuyến tính và loại trừ hiện tượng đa cộng tuyến nghiêm trọng.
    5. Phân tích hồi quy đa biến và kiểm định ANOVA để đánh giá độ phù hợp của mô hình và kiểm định 5 giả thuyết nghiên cứu.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan đề tài nghiên cứu

Chương mở đầu xác lập tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh quá trình chuyển đổi số và thanh toán không tiền mặt diễn ra mạnh mẽ tại Việt Nam sau đại dịch Covid-19. Tác giả trình bày hệ thống mục tiêu nghiên cứu (1 mục tiêu tổng quát, 3 mục tiêu cụ thể) và 3 câu hỏi nghiên cứu tương ứng. Phạm vi nghiên cứu được giới hạn đối với sinh viên tại các trường đại học thuộc địa bàn TP. Hồ Chí Minh trong năm 2024. Chương này cũng phác thảo sơ đồ quy trình nghiên cứu kết hợp hai giai đoạn (định tính và định lượng) cùng cấu trúc tổng thể gồm 5 chương của khóa luận.

Chương 2: Cơ sở lý luận và mô hình nghiên cứu

Chương 2 trình bày chi tiết cơ sở lý thuyết về quá trình ra quyết định, bản chất của thanh toán điện tử và các mô hình hành vi người tiêu dùng (UTAUT, TRA, TAM, TPB, IDT, TRI). Sau khi tổng thuật 14 công trình nghiên cứu trong và ngoài nước, tác giả chỉ ra khoảng trống nghiên cứu: phần lớn các nghiên cứu trước đây đo lường ý định hành vi thay vì tác động trực tiếp lên quyết định sử dụng thực tế, đồng thời chưa có nhiều công trình đánh giá riêng biệt phân khúc sinh viên đại học tại TP. Hồ Chí Minh trong mối liên hệ với nhận thức rủi ro an ninh mạng.

Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 biến độc lập tác động trực tiếp đến 1 biến phụ thuộc (Quyết định sử dụng nền tảng thanh toán điện tử):

Giả thuyết Nội dung giả thuyết Chiều tác động giả định
H1 Ảnh hưởng xã hội có tác động cùng chiều với quyết định sử dụng nền tảng thanh toán điện tử khi mua hàng của sinh viên. (+)
H2 Nỗ lực kỳ vọng có tác động cùng chiều với quyết định sử dụng nền tảng thanh toán điện tử khi mua hàng của sinh viên. (+)
H3 Hiệu suất kỳ vọng có ảnh hưởng cùng chiều đến quyết định sử dụng nền tảng thanh toán điện tử khi mua hàng của sinh viên. (+)
H4 Điều kiện thuận lợi có ảnh hưởng cùng chiều đến quyết định sử dụng nền tảng thanh toán điện tử khi mua hàng của sinh viên. (+)
H5 Nhận thức về rủi ro có tác động ngược chiều với quyết định sử dụng nền tảng thanh toán điện tử khi mua hàng của sinh viên. (-)

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 chi tiết hóa quy trình thực hiện từ nghiên cứu sơ bộ đến nghiên cứu chính thức. Tác giả xây dựng bộ thang đo gốc 25 biến quan sát kế thừa từ các công trình quốc tế và trong nước:

  • Ảnh hưởng xã hội (AHXH): 5 biến quan sát kế thừa từ Rahman, Ismail và Bahri (2020), Nguyen và Ao (2022) đo lường áp lực từ xu hướng xã hội, gia đình, bạn bè/đồng nghiệp, người nổi tiếng và phương tiện truyền thông.
  • Nỗ lực kỳ vọng (NLKV): 5 biến quan sát kế thừa từ Nur và Gosal (2021) đo lường mức độ dễ học, dễ hiểu nguyên lý hoạt động, tương tác với người bán và sự dễ dàng khi thao tác mua sắm trực tuyến.
  • Hiệu suất kỳ vọng (HSKV): 4 biến quan sát kế thừa từ Rahman, Ismail và Bahri (2020) đo lường khả năng tiết kiệm thời gian, nâng cao hiệu quả và tính tiện ích khi thanh toán.
  • Điều kiện thuận lợi (ĐKTL): Đo lường sự sẵn có của thiết bị thông minh, kết nối mạng và hỗ trợ kỹ thuật.
  • Nhận thức rủi ro (NTRR): Đo lường lo ngại về bảo mật, rò rỉ dữ liệu cá nhân và lừa đảo tài chính (Bauer, 1967; Lee, 2009).
  • Quyết định sử dụng (QĐSD): Đo lường hành vi lựa chọn thực tế nền tảng thanh toán số khi mua hàng.

Chương này quy định rõ các tiêu chuẩn thống kê áp dụng trong giai đoạn định lượng trên phần mềm SPSS 27 đối với mẫu N = 251.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu

Chương 4 thể hiện kết quả phân tích số liệu thực nghiệm thu thập từ 251 sinh viên tại TP. Hồ Chí Minh:

  • Thống kê mô tả: Phản ánh đặc điểm nhân khẩu học và thói quen sử dụng nền tảng thanh toán điện tử của sinh viên trên địa bàn khảo sát.
  • Kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha: Các thang đo thành phần đều đạt hệ số tin cậy theo quy chuẩn học thuật (Cronbach’s Alpha > 0,6; hệ số tương quan biến - tổng > 0,3), chứng minh tính nhất quán nội tại của bộ công cụ đo lường.
  • Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Phân tích EFA cho các biến độc lập và biến phụ thuộc trích xuất được 5 nhóm nhân tố độc lập và 1 nhân tố phụ thuộc, hệ số KMO đạt yêu cầu, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê (p < 0,05), tổng phương sai trích đạt trên 50% và các hệ số tải nhân tố đều vượt ngưỡng 0,5.
  • Phân tích tương quan Pearson & Hồi quy đa biến: Mô hình hồi quy xác nhận mối quan hệ có ý nghĩa thống kê giữa 5 biến độc lập và quyết định sử dụng. Giá trị $R^2$ hiệu chỉnh và kiểm định ANOVA chứng minh mô hình đạt độ tương thích cao với dữ liệu thực tế. Cả 5 giả thuyết từ H1 đến H5 đều được chấp nhận ở mức ý nghĩa thống kê cho phép.
  • Thảo luận kết quả: Kết quả chỉ ra rằng các yếu tố hỗ trợ hạ tầng, sự khuyến khích từ cộng đồng xung quanh, mức độ tiện ích và sự thân thiện của giao diện thúc đẩy sinh viên sử dụng thanh toán điện tử, trong khi mối lo ngại về gian lận và lộ lọt thông tin kìm hãm trực tiếp quyết định này.

Chương 5: Kết luận và hàm ý quản trị

Dựa trên kết quả định lượng, tác giả tổng kết mức độ tác động của từng nhân tố và xây dựng hệ thống hàm ý quản trị dành cho các tổ chức trung gian thanh toán, ngân hàng thương mại và đơn vị phát triển ứng dụng:

  • Tối ưu hóa hạ tầng công nghệ và mở rộng mạng lưới điểm chấp nhận thanh toán.
  • Đơn giản hóa giao diện, nâng cao trải nghiệm người dùng nhằm giảm thiểu nỗ lực thao tác.
  • Tận dụng mạng xã hội và người có ảnh hưởng (KOLs) để lan tỏa xu hướng tiêu dùng thông minh.
  • Tăng cường các biện pháp an ninh, mã hóa dữ liệu giao dịch và truyền thông minh bạch về an toàn tài khoản nhằm triệt tiêu nhận thức rủi ro của sinh viên.
  • Nêu rõ các hạn chế của đề tài về cỡ mẫu và đề xuất hướng mở rộng cho các nghiên cứu tiếp sau.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu thực nghiệm

Kết quả phân tích định lượng trên 251 sinh viên tại TP. Hồ Chí Minh chứng minh mô hình UTAUT mở rộng có giá trị giải thích cao đối với quyết định sử dụng nền tảng thanh toán điện tử:

  1. Điều kiện thuận lợi, Ảnh hưởng xã hội, Hiệu suất kỳ vọng và Nỗ lực kỳ vọng có tác động cùng chiều (+) có ý nghĩa thống kê đến quyết định sử dụng nền tảng thanh toán điện tử khi mua hàng của sinh viên.
  2. Nhận thức rủi ro có tác động ngược chiều (-) có ý nghĩa thống kê đến quyết định sử dụng, khẳng định rào cản tâm lý từ các vụ lừa đảo mạng và rủi ro rò rỉ dữ liệu tài chính tại Việt Nam.

Bảng tổng hợp kết quả kiểm định giả thuyết

Giả thuyết Mối quan hệ kỳ vọng Chiều tác động thực tế Kết luận kiểm định
H1 Ảnh hưởng xã hội $\rightarrow$ Quyết định sử dụng (+) Cùng chiều Chấp nhận
H2 Nỗ lực kỳ vọng $\rightarrow$ Quyết định sử dụng (+) Cùng chiều Chấp nhận
H3 Hiệu suất kỳ vọng $\rightarrow$ Quyết định sử dụng (+) Cùng chiều Chấp nhận
H4 Điều kiện thuận lợi $\rightarrow$ Quyết định sử dụng (+) Cùng chiều Chấp nhận
H5 Nhận thức rủi ro $\rightarrow$ Quyết định sử dụng (-) Ngược chiều Chấp nhận

Giải pháp và hàm ý quản trị do tác giả đề xuất

Từ kết quả phân tích định lượng, khóa luận đưa ra 5 nhóm hàm ý quản trị cụ thể:

  • Hàm ý về Điều kiện thuận lợi: Các nhà cung cấp dịch vụ (MoMo, ZaloPay, VNPay, Mobile Banking) cần phối hợp chặt chẽ với các điểm bán hàng, căng tin trường đại học, sàn thương mại điện tử để hoàn thiện hạ tầng kết nối, duy trì đường truyền ổn định và xây dựng kênh hỗ trợ kỹ thuật đa kênh 24/7.
  • Hàm ý về Ảnh hưởng xã hội: Triển khai các chiến dịch truyền thông hướng đến giới trẻ trên các nền tảng mạng xã hội (Facebook, Instagram, Threads), khai thác tiếng nói của người có ảnh hưởng trong giới sinh viên và xây dựng chương trình ưu đãi giới thiệu bạn bè (referral program).
  • Hàm ý về Nỗ lực kỳ vọng: Tối ưu hóa thiết kế giao diện ứng dụng (UI/UX) theo hướng tối giản, rút ngắn số bước xác thực giao dịch, cung cấp hướng dẫn thao tác trực quan giúp người dùng mới làm quen nhanh chóng.
  • Hàm ý về Hiệu suất kỳ vọng: Tích hợp các tính năng thông minh như quản lý chi tiêu cá nhân, thanh toán hóa đơn học phí/sinh hoạt tự động, kết hợp tính năng tích điểm đổi quà nhằm gia tăng giá trị tiện ích và tiết kiệm thời gian thực tế cho sinh viên.
  • Hàm ý về Nhận thức rủi ro: Đầu tư nâng cấp hệ thống bảo mật đạt chuẩn quốc tế (xác thực sinh trắc học, mã hóa dữ liệu end-to-end, cảnh báo giao dịch bất thường), minh bạch hóa chính sách bồi hoàn khi xảy ra sự cố kỹ thuật và chủ động truyền thông các biện pháp phòng chống lừa đảo trực tuyến.

Đóng góp học thuật và thực tiễn

  • Về mặt lý luận: Khóa luận kiểm định thành công mô hình UTAUT tác động trực tiếp đến hành vi quyết định sử dụng thực tế (kế thừa quan điểm của Octaviani et al., 2022; Sun et al., 2019) mà không thông qua biến trung gian ý định; đồng thời tích hợp biến Nhận thức rủi ro phù hợp với bối cảnh an ninh mạng tại các quốc gia đang phát triển.
  • Về mặt thực tiễn: Công trình cung cấp bộ dữ liệu thực chứng và cơ sở thực nghiệm xác đáng về hành vi tiêu dùng số của sinh viên Gen Z tại TP. Hồ Chí Minh, tạo nguồn tư liệu tham khảo giá trị cho các ngân hàng và tổ chức Fintech trong việc hoạch định chính sách thu hút khách hàng trẻ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

Dựa trên nội dung khóa luận, tác giả chỉ ra các hạn chế nghiên cứu và định hướng mở rộng:

  • Về quy mô mẫu và phạm vi địa lý: Mẫu khảo sát được thu thập từ 251 sinh viên tại khu vực TP. Hồ Chí Minh. Quy mô mẫu này phản ánh đặc thù của một đô thị phát triển mạnh về hạ tầng số, chưa bao quát được sinh viên tại các khu vực tỉnh thành khác hoặc các nhóm đối tượng người tiêu dùng khác trong xã hội.
  • Về mô hình và biến số nghiên cứu: Đề tài tập trung vào 5 nhân tố thuộc mô hình UTAUT mở rộng. Nghiên cứu chưa xem xét tác động điều tiết của các biến nhân khẩu học (giới tính, năm học, mức thu nhập/chi tiêu hàng tháng) hoặc các yếu tố ngoại cảnh như thói quen chuộng tiền mặt truyền thống, yếu tố văn hóa và các chương trình khuyến mãi ngắn hạn.
  • Hướng nghiên cứu trong tương lai: Tác giả khuyến nghị các công trình tiếp theo mở rộng quy mô mẫu khảo sát trên toàn quốc, kết hợp so sánh hành vi giữa sinh viên đô thị và nông thôn, đồng thời bổ sung các biến điều tiết (moderators) và các yếu tố về chi phí cảm nhận hoặc niềm tin thương hiệu.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Marketing, Thương mại điện tử, Tài chính - Ngân hàng: Cung cấp tài liệu tham khảo hoàn chỉnh về cách vận dụng mô hình UTAUT, TRA, TAM trong nghiên cứu hành vi người tiêu dùng đối với dịch vụ tài chính công nghệ.
  • Người làm nghiên cứu định lượng ứng dụng phần mềm SPSS: Khóa luận là tài liệu mẫu rõ ràng về quy trình xử lý dữ liệu từ thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố EFA đến phân tích hồi quy đa biến và kiểm định ANOVA.
  • Nhà phát triển ứng dụng Fintech và nhà quản trị ngân hàng bán lẻ: Tham khảo hệ thống 5 nhóm giải pháp quản trị thực tiễn để nâng cao trải nghiệm ứng dụng, cải tiến tính năng bảo mật và xây dựng chiến lược truyền thông thu hút phân khúc khách hàng thế hệ Gen Z.
  • Phần đáng tham khảo nhất trong văn bản: Chương 2 với bảng lược khảo chi tiết 14 nghiên cứu trong và ngoài nước; Chương 3 với bảng hệ thống hóa 25 biến quan sát chuẩn hóa từ các nguồn học thuật uy tín; và Chương 5 với hệ thống hàm ý quản trị bám sát 5 nhóm yếu tố định lượng.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng mô hình lý thuyết nền tảng nào và đề xuất mở rộng những biến số nào?
Khóa luận sử dụng Mô hình Chấp nhận và Sử dụng Công nghệ Thống nhất (UTAUT) của Venkatesh và cộng sự (2003) làm khung lý thuyết trung tâm, đồng thời mở rộng tích hợp thêm biến Nhận thức rủi ro (Perceived Risk) từ các nghiên cứu liên quan để phản ánh sát thực tế an ninh mạng tại Việt Nam.

2. Kích thước mẫu khảo sát của nghiên cứu là bao nhiêu và được thu thập từ nhóm đối tượng nào?
Nghiên cứu thu thập và xử lý 251 phiếu phản hồi hợp lệ thông qua bảng khảo sát cấu trúc thang đo Likert 5 mức độ, thực hiện trên đối tượng sinh viên đang sinh sống và học tập tại các trường đại học trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh trong năm 2024.

3. Kết quả kiểm định các giả thuyết nghiên cứu trong mô hình cho thấy điều gì?
Kết quả phân tích hồi quy trên SPSS 27 chấp nhận cả 5 giả thuyết nghiên cứu: bốn yếu tố Điều kiện thuận lợi, Ảnh hưởng xã hội, Hiệu suất kỳ vọng và Nỗ lực kỳ vọng có tác động cùng chiều (+), trong khi yếu tố Nhận thức rủi ro có tác động ngược chiều (-) đến quyết định sử dụng nền tảng thanh toán điện tử của sinh viên.

4. Tác giả đã trích dẫn những số liệu thực tế nào về thực trạng lừa đảo tài chính số để chứng minh tính cấp thiết của đề tài?
Tác giả trích dẫn báo cáo từ Kaspersky và Bộ Thông tin và Truyền thông (2022) cho biết tại Việt Nam vào tháng 4/2022, 26,36% nỗ lực lừa đảo liên quan đến tài chính, trong đó lừa đảo qua các hệ thống thanh toán chiếm phổ biến nhất với 11,77% tổng số vụ lừa đảo và hơn 44% trong nhóm lừa đảo tài chính.

5. Những hàm ý quản trị cốt lõi nào được đề xuất nhằm giảm thiểu nhận thức rủi ro cho sinh viên?
Tác giả đề xuất các tổ chức cung cấp nền tảng cần đầu tư nâng cấp hạ tầng bảo mật kỹ thuật số, áp dụng xác thực sinh trắc học, mã hóa đường truyền, minh bạch hóa quy trình xử lý sự cố/bồi hoàn thiệt hại tài chính và tăng cường truyền thông cảnh báo các chiêu thức lừa đảo trực tuyến.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đoàn Vĩ Thăng đã hệ thống hóa và kiểm định thành công mô hình UTAUT mở rộng nhằm giải thích quyết định sử dụng nền tảng thanh toán điện tử của sinh viên tại TP. Hồ Chí Minh. Dữ liệu thực nghiệm từ 251 quan sát khẳng định vai trò thúc đẩy của hạ tầng kỹ thuật, ảnh hưởng xã hội, sự tiện ích và tính dễ sử dụng, đồng thời xác nhận nhận thức rủi ro là rào cản tâm lý tiêu cực đối với hành vi thanh toán số. Công trình cung cấp hệ thống hàm ý quản trị toàn diện, mang giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho các doanh nghiệp Fintech và tổ chức tài chính trong nỗ lực mở rộng thị phần đối với thế hệ người tiêu dùng trẻ.