MỞ ĐẦU I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế đang là xu thế tất yếu, diễn ra cực kỳ mạnh mẽ với sự tham gia của tất cả các quốc gia và khu vực trên thế giới. Nó tác động đến tất cả các lĩnh vực về đời sống xã hội, đến chính trị, văn hóa giữa các dân tộc, đến các giai cấp và tầng lớp trong xã hội. Toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế vừa là thời cơ, vừa là thách thức đối với các quốc gia trên thế giới, tạo điều kiện kết hợp hiệu quả các nguồn lực trong và ngoài nước, đồng thời mở rộng quy mô phát triển kinh tế toàn cầu.
Tuy nhiên, đại dịch Covid-19 vừa qua ảnh hưởng đến các hoạt động thương mại trong nước và quốc tế đột ngột bị gián đoạn nghiêm trọng và một số chuỗi cung ứng toàn cầu bị đứt gãy trong thời gian ngắn. Vào thời điểm tháng 3/2021, đã có đến 95% doanh nghiệp tại Mỹ phản ánh về việc đứt gãy chuỗi cung ứng bởi đại dịch. Điều này đã ảnh hướng rất nhiều đến sự bền vững của toàn cầu hóa và nền kinh tế toàn cầu. Các nước đã đặt mục tiêu khôi phục nền kinh tế sau khủng hoảng và tìm giải pháp tái cơ cấu chuỗi cung ứng.
Môi trường kinh tế vĩ mô thay đổi liên tục, xung đột thương mại giữa các nền kinh tế lớn, căng thẳng về chính trị và những mâu thuẫn về lợi ích kinh tế cũng là những yếu tố khiến nhiều nước phải điều chỉnh lại hệ thống chuỗi cung ứng để giảm thiểu những thiệt hại không đáng có và tối đa hóa lợi thế cạnh tranh. Các công ty đa quốc gia từ lâu đã tìm kiếm mở rộng mối quan hệ với các nhà cung cấp mới với mục đích đa dạng hóa nguồn cung cấp, lựa chọn nhiều địa điểm kinh doanh để giảm thiểu các chi phí vận hành. Đại dịch Covid-19 cũng góp phần thúc đẩy những quyết định về việc đa dạng hóa nguồn cung ứng và những thị trường tiềm năng khác trên toàn cầu. Các doanh nghiệp phải luôn linh hoạt trong việc phân phối nguồn cung cấp, thích nghi nhanh với giai đoạn bình thường mới sau đại dịch, tăng cường thương mại điện tử và logistics để có thể cân bằng các chiến lược phù hợp với xu thế toàn cầu, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế quốc tế.
Và nhận thấy được điều này, nhóm chúng em đã thực hiện đề tài về “CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC LỰA CHỌN QUỐC GIA ĐẶT NHÀ MÁY LẮP RÁP APPLE”. Khi quyết định chọn đề tài này, một phần là vì nó liên quan đến chuyên ngành học của chúng em - Kinh doanh quốc tế và một phần chúng em muốn nghiên cứu cũng như tìm hiểu về các yếu tố chính trị, kinh tế, nhân lực có thể ảnh hưởng đến quyết định ra lựa chọn của các quốc gia trong việc dịch chuyển chuỗi cung ứng của APPLE. Ngoài ra, với mong muốn phục vụ môn học Thống Kê Ứng Dụng. Nghiên cứu đã được thực hiện thông qua việc phân tích trên 50 quan sát từ 50 nước trên thế giới, kết quả cho thấy một cách trực quan nhất các yếu tố ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của chúng về đề tài nghiên cứu lần này.
NGUỒN THU THẬP DỮ LIỆU Bằng cách lấy mẫu ngẫu nhiên đơn giản 50 mẫu quan sát từ 50 nước ngẫu nhiên trên khắp thế giới, nhóm đã tìm hiểm, chọn lọc và xác định bộ dữ liệu từ nguồn dữ liệu thứ cấp: IMF, World Bank, MARSH.Trong đó, có các đại lượng đặc trưng cho dữ liệu định lượng như tỷ lệ tăng trưởng GDP, tỷ lệ tăng trưởng dòng vốn FDI ròng, tỷ lệ người lao động trẻ và các đại lượng đặc trưng cho dữ liệu định tính như mức độ rủi ro chính trị và quy mô kinh tế. ● Bảng tổng hợp dữ liệu Link bảng tổng hợp dữ liệu (excel): 2 https://docs.com/spreadsheets/d/1sGw0KY3qNwTLmMhsJxirYE1_c9bMeEYCyCkxmnBMO g4/edit?usp=sharing GDP FDI, net WORKING POLITICAL Growth inflows (% STT Quốc gia AGE YOUNG STABILITY - SCALE - 2020 (annual %) of GDP) - (%) - 2020 2020 - 2020 2020 1 Argentina 10.1 Không ổn định Đang phát triển 2 Armenia 5.9 Rất không ổn định Đang phát triển 3 Australia 0.9 Ổn định Phát triển 4 Austria -6.7 Ổn định Phát triển 5 Bangladesh 3.3 Không ổn định Đang phát triển 6 Belarus -0.7 Không ổn định Đang phát triển 7 Belgium -5.7 Ổn định Phát triển 8 Brazil -3.7 Không ổn định Đang phát triển 9 Brunei 1.0 Ổn định Đang phát triển 10 Cambodia -3.2 Không ổn định Đang phát triển 11 Canada -5.9 Ổn định Phát triển 12 Chile -6.1 Bình thường Đang phát triển 13 China 2.2 Bình thường Đang phát triển 14 Colombia -7.3 Không ổn định Đang phát triển 15 Denmark -2.6 Rất ổn định Phát triển 16 France -7.7 Ổn định Phát triển 17 Germany -4.7 Ổn định Phát triển 18 Greece -9.3 Không ổn định Phát triển 19 Hungary -4.0 Bình thường Đang phát triển 20 India -6.9 Bình thường Đang phát triển 21 Indonesia -2.3 Bình thường Đang phát triển 22 Ireland 5.3 Ổn định Phát triển 23 Italy -9.4 Bình thường Phát triển 3 24 Japan -4.0 Ổn định Phát triển 25 Korea -0.5 Ổn định Phát triển 26 Laos 0.1 Rất không ổn định Đang phát triển 27 Malaysia -5.8 Ổn định Đang phát triển 28 Mexico -8.8 Không ổn định Đang phát triển 29 Mongolia -4.1 Không ổn định Đang phát triển 30 Myanmar 3.3 Rất không ổn định Đang phát triển 31 Nepal -2.1 Rất không ổn định Đang phát triển 32 Netherlands -3.4 Rất ổn định Phát triển 33 Pakistan -1.2 Rất không ổn định Đang phát triển 34 Peru -11.1 Không ổn định Đang phát triển 35 Philippines -9.6 Bình thường Đang phát triển 36 Poland -2.0 Ổn định Đang phát triển 37 Qatar -3.1 Bình thường Đang phát triển 38 Russia -2.8 Bình thường Đang phát triển 39 Saudi Arabia -4.4 Bình thường Đang phát triển 40 Singapore -4.5 Bình thường Phát triển 41 Spain -10.9 Bình thường Phát triển 42 Sweden -2.4 Rất ổn định Phát triển 43 Switzerland -2.7 Rất ổn định Phát triển 44 Tajikistan 4.6 Rất không ổn định Đang phát triển 45 Thailand -6.5 Bình thường Đang phát triển 46 Timor-Leste 10.5 Rất không ổn định Đang phát triển 47 Turkey 1.7 Không ổn định Đang phát triển 48 United Kingdom -9.8 Ổn định Phát triển 49 Uzbekistan 1.4 Không ổn định Đang phát triển 50 Vietnam 2.6 Bình thường Đang phát triển 4 PHẦN 2: PHÂN TÍCH DỮ LIỆU I. DỮ LIỆU VÀ THANG ĐO Dữ liệu nghiên cứu: Dữ liệu cho đề tài này được lấy từ nguồn thứ cấp như IMF, World Bank, MARSH. Các biến được sử dụng bao gồm: Biến Dạng dữ liệu Thang đo GDP Định lượng Tỷ lệ FDI Định lượng Tỷ lệ WORKING AGE YOUNG Định lượng Tỷ lệ POLITICAL Định tính Thứ bậc SCALE Định tính Định danh II.
PHÂN TÍCH SỐ LIỆU 1. Cách thức xử lý số liệu Từ bộ dữ liệu xuất từ bảng dữ liệu, ta thực hiện nhập bộ dữ liệu này vào phần mềm STATA 16 để tiến hành chạy số liệu, ta dùng lệnh sau: import delimited “đường dẫn đến file chứa dữ liệu”, case(preserve) Sau đó, tiến hành xử lý các biến trên, chúng ta sẽ tiến hành xử lý dựa trên dạng dữ liệu là định tính hay định lượng. ● Đối với dạng dữ liệu định tính, sẽ tiến hành xử lý: - Lập bảng tần số, tần suất, tần suất tích lũy - Biểu đồ hình cột, thanh, tròn ● Đối với dạng dữ liệu định lượng, sẽ tiến hành xử lý: - Tính các tham số đặc trưng của dữ liệu - Phân tổ dữ liệu - Biểu đồ nhánh lá - Biểu đồ box-plot - Dựa vào hist và QQ-plot, kết luận dữ liệu có tuân theo phân phối chuẩn hay không? 5 2. Xử lý và mô tả dữ liệu 2.
Phần Dữ liệu định tính 2.1 Mức độ ổn định chính trị _ Biến POLITICAL Lập bảng tần số, tần suất, tần suất tích lũy - Phân tích bằng phần mềm Đặt tên biến: 1: Rất không ổn định 2: Không ổn định 3: Bình thường 4: Ổn định 5: Rất ổn định tabulate POLITICAL - Bảng tần số, tần suất, tần suất tích lũy thể hiện mức độ ổn định chính trị POLITICAL Tần số Tần suất (%) Tần suất tích lũy (%) Rất không ổn định 7 14.00 Không ổn định 12 24.00 Bình thường 14 28.00 Rất ổn định 4 8.00 6 Nhận xét: Nhóm mức độ bình thường chiếm số lượng nhiều nhất, với số lượng 14 nước và chiếm tỷ lệ 28%. Nhóm mức độ rất ổn định chiếm tỷ lệ thấp nhất là 4 nước, với tỷ lệ 8%. ● Biểu đồ tần số, tần suất hình cột, thanh, tròn thể hiện mức độ ổn định chính trị - Biểu đồ hình cột cho biến POLITICAL + Biểu diễn theo tần số graph bar (count), over (POLITICAL) + Biểu diễn theo tần suất graph bar, over (POLITICAL) 7 - Biểu đồ hình thanh cho biến POLITICAL + Biểu diễn theo tần số graph hbar (count), over (POLITICAL) + Biểu diễn theo tần suất graph hbar, over (POLITICAL) 8 - Biểu đồ hình tròn cho biến POLITICAL + Biểu diễn theo tần số graph pie, over (POLITICAL) plabel (_all sum) + Biểu diễn theo tần suất graph pie, over (POLITICAL) plabel (_all percent) 9 - Biểu đồ đường cho tần suất tích lũy line cumPOLITICAL POLITICAL, sort Nhận xét: Quan sát biểu đồ, ta thấy trục hoành là trục của các mức độ ổn định (Rất không ổn định, Không ổn định, Bình thường, Ổn định, Rất ổn định), trục tung là trục của tần suất tích lũy. Quy mô kinh tế _ Biến SCALE ● Lập bảng tần số, tần suất, tần suất tích lũy - Phân tích bằng phần mềm stata: tabulate SCALE - Bảng tần số, tần suất, tần suất tích lũy thể hiện quy mô kinh tế SCALE Tần số Tần suất (%) Tần suất tích lũy (%) Phát triển 18 36.00 Đang phát triển 32 64.00 Nhận xét: Về quy mô kinh tế, nhóm các nước đang phát triển chiếm ưu thế hơn 50% với số lượng 32 nước, có tỷ lệ 64% so với 18 nước phát triển chiếm 36%.
10 ● Biểu đồ tần số, tần suất hình cột, thanh, tròn thể hiện quy mô kinh tế - Biểu đồ hình cột cho biến SCALE + Biểu diễn theo tần số graph bar (count), over (SCALE) + Biểu diễn theo tần suất graph bar , over (SCALE) 11 - Biểu đồ hình thanh cho biến SCALE + Biểu diễn theo tần số graph hbar (count), over (SCALE) + Biểu diễn theo tần suất graph hbar, over (SCALE) 12 - Biểu đồ tròn cho biến SCALE + Biểu diễn theo tần số graph pie, over (SCALE) plabel (_all sum) + Biểu diễn theo tần suất graph pie, over (SCALE) plabel (_all percent) 13 - Biểu đồ đường cho tần suất tích lũy line CumSCALE SCALE, sort Nhận xét: Quan sát biểu đồ, ta thấy trục hoành là trục của các quy mô kinh tế của các quốc gia (Phát triển, Đang phát triển), trục tung là trục của tần suất tích lũy. Phần Dữ liệu định lượng 2.