Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ luật học "Giải pháp pháp lý thu hút hiệu quả đầu tư trong lĩnh vực kết cấu hạ tầng" được nghiên cứu sinh Châu Phụng Chi thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế - Luật, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh (năm 2023), thuộc chuyên ngành Luật Kinh tế (mã số: 9380107), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Lê Thị Bích Thọ và TS. Nguyễn Ngọc Sơn.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ giữ vai trò nền tảng trong việc duy trì tăng trưởng kinh tế, nâng cao năng suất và bảo đảm an sinh xã hội. Tại các quốc gia đang phát triển, vốn đầu tư cho kết cấu hạ tầng thường chiếm khoảng 20% tổng vốn đầu tư, 40–60% đầu tư công và trung bình chiếm 4% GDP. Tại Việt Nam, Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011–2020 và Nghị quyết số 13-NQ/TW ngày 16/01/2012 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI đã xác định phát triển kết cấu hạ tầng là nhiệm vụ trọng tâm. Tuy nhiên, nguồn ngân sách nhà nước chỉ đáp ứng khoảng 50% tổng nhu cầu vốn (theo Báo cáo số 25/BC-CP ngày 30/01/2019 của Chính phủ), đòi hỏi phải huy động nguồn lực từ khu vực tư nhân thông qua phương thức đối tác công tư (PPP).

Mặc dù vậy, năng lực thể chế của Việt Nam theo đánh giá của Diễn đàn Kinh tế Thế giới (WEF) năm 2015 chỉ xếp hạng 85/140 quốc gia với điểm số 3,68/7. Thực tiễn thu hút đầu tư tư nhân vào hạ tầng bộc lộ nhiều bất cập:

  • Rủi ro pháp lý và tài chính lớn do đặc thù vốn đầu tư cao, thời gian thu hồi vốn kéo dài;
  • Bất cập tại các dự án BOT giao thông gây phản ứng từ xã hội (mức thu phí cao, vị trí đặt trạm chưa hợp lý, thu phí chéo sang dự án khác, hạn chế quyền lựa chọn của người dân);
  • Công tác thu hồi đất, giải phóng mặt bằng chậm trễ, phát sinh khiếu kiện kéo dài làm tăng chi phí và đội vốn đầu tư;
  • Hoạt động giám sát đầu tư của cộng đồng chưa phát huy được hiệu lực bảo vệ lợi ích công.

Khoảng trống nghiên cứu được xác định: Hệ thống pháp luật đầu tư hiện hành còn phân tán, thiếu tính đồng bộ và chưa thiết lập được cơ chế kiểm soát rủi ro toàn diện cũng như cơ chế cân bằng hài hòa lợi ích giữa ba chủ thể: Nhà nước, nhà đầu tư và cộng đồng xã hội.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Làm sáng tỏ luận cứ khoa học về thu hút hiệu quả đầu tư trong lĩnh vực kết cấu hạ tầng; đề xuất quan điểm và giải pháp pháp lý nhằm xây dựng thể chế có khả năng dự báo, kiểm soát rủi ro và giải quyết hài hòa quan hệ lợi ích giữa Nhà nước, nhà đầu tư và cộng đồng, phù hợp với bối cảnh kinh tế - xã hội Việt Nam.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Nghiên cứu toàn diện các vấn đề lý luận về thu hút hiệu quả đầu tư kết cấu hạ tầng (khái niệm, bản chất, tiêu chí đánh giá hiệu quả, điều kiện kinh tế - xã hội đặt ra).
    2. Phân tích thực trạng pháp luật và thực tiễn thi hành các giải pháp pháp lý thu hút đầu tư tại Việt Nam cùng kinh nghiệm quốc tế; đánh giá tính hiệu quả và hạn chế.
    3. Kiến nghị hoàn thiện pháp luật Việt Nam nhằm hạn chế rủi ro cản trở đầu tư, bảo đảm lợi ích của người sử dụng công trình, dịch vụ và cân bằng lợi ích ba bên.
    4. Phân tích, đánh giá hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài để kế thừa và phát triển lý luận.

Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu

  • Câu hỏi tổng quát: Trong lĩnh vực kết cấu hạ tầng, cần có những giải pháp pháp lý nào để bảo đảm tính hiệu quả của hoạt động thu hút đầu tư?
    • Giả thuyết tổng quát: Pháp luật về thu hút đầu tư kết cấu hạ tầng không chỉ dừng lại ở ưu đãi và bảo đảm đầu tư mà cốt lõi phải bảo đảm sự cân bằng hợp lý về lợi ích giữa Nhà nước, nhà đầu tư và xã hội, đồng thời kiểm soát các yếu tố rủi ro cản trở khu vực tư nhân.
  • Câu hỏi nghiên cứu cụ thể:
    • Câu hỏi 1: Bản chất kinh tế của thu hút đầu tư trong lĩnh vực kết cấu hạ tầng so với các lĩnh vực khác là gì? Để thu hút hiệu quả đầu tư cần đáp ứng những tiêu chí nào?
      • Giả thuyết 1: Đầu tư kết cấu hạ tầng là đầu tư phát triển hàng hóa công cộng; do đó hiệu quả thu hút đầu tư phải gắn với việc huy động nguồn lực xã hội song hành với bảo đảm hài hòa lợi ích ba bên.
    • Câu hỏi 2: Các yếu tố nào ảnh hưởng đến hiệu quả thu hút đầu tư ở Việt Nam? Sự điều chỉnh của pháp luật đối với các yếu tố này như thế nào?
      • Giả thuyết 2: Quy định pháp luật còn khoảng trống và chưa bám sát bản chất hàng hóa công, dẫn đến tồn tại rủi ro cho Nhà nước, nhà đầu tư và xung đột lợi ích với cộng đồng.
    • Câu hỏi 3: Pháp luật về đầu tư kết cấu hạ tầng đã giải quyết được những vấn đề gì từ thực tiễn? Giải pháp nào cho các vấn đề còn tồn tại?
      • Giả thuyết 3: Các quy định hiện hành chưa đủ để giải quyết xung đột lợi ích và rủi ro chính sách; cần hoàn thiện khung pháp lý về phân bổ rủi ro, hợp đồng dự án và cơ chế bảo vệ quyền lợi cộng đồng.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các quy định pháp luật điều chỉnh hoạt động đầu tư trong lĩnh vực kết cấu hạ tầng liên quan đến kiểm soát rủi ro và cân bằng lợi ích giữa Nhà nước, nhà đầu tư và cộng đồng.
  • Phạm vi không gian: Các dự án kết cấu hạ tầng được triển khai trên lãnh thổ Việt Nam.
  • Phạm vi nội dung: Tiếp cận khái niệm kết cấu hạ tầng công cộng theo Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14; không nghiên cứu kết cấu hạ tầng thương mại và các lĩnh vực quốc phòng, an ninh, tôn giáo, trụ sở cơ quan nhà nước. Nội dung tập trung vào: (i) phương thức đầu tư, lựa chọn nhà đầu tư, ưu đãi, chia sẻ rủi ro; (ii) rủi ro của nhà đầu tư (chi phí, giải quyết tranh chấp, bồi thường hợp đồng, chấm dứt hợp đồng do thay đổi pháp luật); (iii) lợi ích cộng đồng (thu hồi đất, quyền khởi kiện của người sử dụng công trình, giám sát đầu tư).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án tổng thuật có hệ thống các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo 4 hướng tiếp cận chính:

                                  CÁC HƯỚNG TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1. Lý luận về đầu tư    2. Thu hút đầu tư hạ tầng       3. Rủi ro cản trở        4. Cân bằng lợi ích
phát triển hạ tầng      và mô hình PPP                  nhà đầu tư tư nhân       các chủ thể
(Zheltenkov 2017;       (Huong Van Nguyen 2017;         (Damian McNair 2017;     (Các nghiên cứu về
Srinivasu & Rao 2013;   Banerjee et al. 2006;           Susan Rose-Ackerman &    chia sẻ rủi ro, lợi
Estache & Fay 2009;     Henisz 2002;                    Rossi 1999; OECD 2013;   ích người sử dụng và
Yoshino & Nakahigashi   Phạm Diễm Hằng 2018;            Likhitruangsilp et al.   bồi thường giải phóng
2000; Thomas 2004;      Bùi Tiến Thành 2018;            2017; Báo cáo giám sát   mặt bằng)
Trần Bửu Long 2017)     Phạm Đình Hạnh 2016)            BKHĐT số 4580/2019)

Các hướng nghiên cứu đã được điểm luận

  1. Lý luận về đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng:

    • Alexander Zheltenkov (2017) phân tích chức năng của kết cấu hạ tầng từ thực tiễn Liên bang Nga, chứng minh mối liên hệ giữa phát triển hạ tầng và gia tăng tính hấp dẫn đầu tư khu vực.
    • Srinivasu & Srinivasa Rao (2013) phân tích nội hàm kết cấu hạ tầng, làm rõ tác động của hạ tầng đến năng lực cạnh tranh quốc gia và giảm nghèo.
    • Antonio Estache và Marianne Fay (2009) trong công trình của Ngân hàng Thế giới đặt ra các tranh luận về mức độ đầu tư hạ tầng, phân bổ không gian và vai trò tương quan giữa khu vực công và tư.
    • Naoyuki Yoshino và Masaki Nakahigashi (2000) tại Đại học Keio (Nhật Bản) nghiên cứu vai trò của hạ tầng tại Đông Nam Á trong việc nâng cao năng suất nền kinh tế.
    • Kingsley Thomas (2004) định lượng tỷ trọng vốn hạ tầng trong GDP và đầu tư công tại các quốc gia đang phát triển.
    • Trần Bửu Long (2017) trong luận án tiến sĩ kinh tế đã chứng minh kết cấu hạ tầng mang bản chất hàng hóa công cộng và phân tích vai trò của chính quyền Thành phố Hồ Chí Minh trên 4 phương diện: quản lý, đầu tư, cung cấp dịch vụ công và kiểm soát.
  2. Thu hút đầu tư hạ tầng và cơ chế PPP:

    • Huong Van Nguyen (2017) tại Đại học Queensland (Úc) nghiên cứu khung pháp lý đấu thầu PPP tại Việt Nam, đánh giá dự án cao tốc Trung Lương - Mỹ Thuận và so sánh kinh nghiệm của Úc, Philippines.
    • Sudeshna Ghosh Banerjee và cộng sự (2006) chỉ ra tác động của cấu trúc thể chế, quyền sở hữu và chất lượng bộ máy nhà nước đối với việc thu hút đầu tư tư nhân vào hạ tầng tại các thị trường mới nổi.
    • Henisz (2002) chứng minh sự ổn định thể chế chính trị và tính nhất quán của chính sách pháp luật là điều kiện tiên quyết bảo đảm cam kết với nhà đầu tư.
    • Nguyễn Xuân Cường và Thái Quang Thế (2020) phân tích các bài học từ chính sách nâng cao hiệu quả đầu tư công tại Trung Quốc.
    • Báo cáo chuyên đề của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2019) khảo sát pháp luật đầu tư của 8 quốc gia dựa trên 6 tiêu chí nguồn luật, hình thức đầu tư, ưu đãi, cơ quan quản lý, thủ tục và các vấn đề liên quan.
    • Phạm Diễm Hằng (2018), Bùi Tiến Thành (2018), Nguyễn Thu Thủy (2015), Phạm Đình Hạnh (2016), Nguyễn Minh Hằng và Vũ Duy (2015) nghiên cứu các khía cạnh quản lý nhà nước, dòng vốn FDI, tiêu chí lựa chọn dự án PPP (tham khảo Cộng hòa Pháp) và mức độ sẵn lòng của nhà đầu tư theo Quyết định 71/2010/QĐ-TTg, Nghị định 15/2015/NĐ-CP.
  3. Rủi ro cản trở đầu tư tư nhân:

    • Damian McNair (2017) phân tích các tình huống pháp lý tiêu biểu trong hợp đồng xây dựng hạ tầng thuộc hệ thống Thông luật (Anh, Úc).
    • Susan Rose-Ackerman và Jim Rossi (1999) từ Đại học Luật Yale phân tích rủi ro chính trị, rủi ro pháp lý từ luật trưng dụng tài sản và cơ chế bồi thường của Nhà nước.
    • OECD (2013) đưa ra khung khuyến nghị cho các quốc gia Nam Địa Trung Hải về bảo đảm đầu tư và cơ chế chia sẻ rủi ro, chi phí.
    • Veerasak Likhitruangsilp và cộng sự (2017) nhận diện 33 yếu tố rủi ro trong dự án giao thông PPP tại Việt Nam; xác định 5 yếu tố rủi ro cao: bồi thường giải phóng mặt bằng, chậm trễ phê duyệt chủ trương đầu tư, lựa chọn dự án không phù hợp, rủi ro thị trường tài chính và phương pháp đánh giá hiệu quả dự án mang tính chủ quan.

Khoảng trống luận án giải quyết

Phần lớn các nghiên cứu trước đây tiếp cận dưới góc độ kinh tế học, quản trị dự án kỹ thuật hoặc nghiên cứu đơn lẻ thủ tục đấu thầu PPP. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống: Xây dựng hệ thống lý luận và giải pháp pháp lý toàn diện điều chỉnh hoạt động thu hút đầu tư kết cấu hạ tầng tại Việt Nam trên cơ sở xử lý đồng thời hai trục vấn đề: (1) kiểm soát và phân bổ rủi ro pháp lý nhằm bảo vệ nhà đầu tư và (2) thiết lập cơ chế pháp lý cân bằng lợi ích giữa Nhà nước, nhà đầu tư và cộng đồng xã hội.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án xây dựng khung phân tích dựa trên sự tích hợp của 5 hệ thống lý thuyết nền tảng:

STT Tên lý thuyết Tác giả / Nguồn lý thuyết tiêu biểu Vận dụng trong luận án
1 Lý thuyết các bên liên quan (Stakeholder Theory) Freeman (1984), Shannon (2014), Bryson (2003) Xác định địa vị pháp lý, vai trò của 3 nhóm chủ thể: bên cấp vốn, bên cung cấp/vận hành và bên thụ hưởng; đánh giá hiệu quả dự án dựa trên mức độ thỏa mãn lợi ích hợp pháp của các bên.
2 Lý thuyết về xung đột lợi ích F. Taylor, Mary Parker Follett (1925), L. Claxton (2008), Lars Bergstrom (1970), Hoàng Văn Luân (2015) Lý giải nguyên nhân mâu thuẫn giữa lợi ích kinh tế của nhà đầu tư và quyền lợi dân sinh của cộng đồng; làm cơ sở xác định nguyên tắc cân bằng lợi ích là mục tiêu điều chỉnh pháp luật.
3 Lý thuyết vai trò của nhà nước Adam Smith (1723–1790), John Maynard Keynes (1884–1946), J. Nugent (1991) Khẳng định bản chất hàng hóa công cộng và tính độc quyền tự nhiên của hạ tầng; phân tích trách nhiệm nhượng quyền, quản lý, điều tiết của Nhà nước nhằm bảo đảm công bằng xã hội.
4 Lý thuyết ý định đầu tư TRA (Fishbein & Ajzen, 1975), TPB (Ajzen, 1991) Phân tích động cơ, nhận thức rủi ro và các rào cản pháp lý tác động đến quyết định bỏ vốn của nhà đầu tư tư nhân vào lĩnh vực hạ tầng.
5 Lý thuyết hiệu quả của pháp luật Đào Trí Úc, Lê Minh Tâm, Nguyễn Minh Đoan (2012) Đánh giá chất lượng và mức độ tác động của các quy phạm pháp luật điều chỉnh quan hệ đầu tư hạ tầng; làm căn cứ đề xuất sửa đổi quy định chưa đồng bộ.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án là công trình nghiên cứu luật học sử dụng kết hợp các phương pháp tiếp cận định tính và liên ngành:

  • Phương pháp phân tích quy phạm và thực tiễn: Bình luận, đánh giá các văn bản quy phạm pháp luật (Luật PPP, Luật Đầu tư công, Luật Đấu thầu, Luật Đất đai) và thực tiễn triển khai các dự án hạ tầng để nhận diện khoảng trống pháp lý.
  • Phương pháp tổng hợp: Khái quát hóa các luận điểm khoa học, xây dựng hệ thống khái niệm, tiêu chí đánh giá và các nhóm giải pháp hoàn thiện thể chế.
  • Phương pháp so sánh luật học: So sánh sự phát triển của pháp luật đầu tư hạ tầng Việt Nam qua các giai đoạn (từ Quyết định 71/2010/QĐ-TTg, Nghị định 15/2015/NĐ-CP đến Luật PPP 2020); đối chiếu với kinh nghiệm lập pháp của Pháp, Úc, Philippines, Đức, Trung Quốc, Indonesia và Hoa Kỳ.
  • Phương pháp nghiên cứu liên ngành và kinh tế học quản lý: Kết hợp lý thuyết kinh tế về hàng hóa công cộng, phân tích chi phí - lợi ích với lý luận nhà nước và pháp luật để giải quyết quan hệ giữa Nhà nước, thị trường và xã hội.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế, hiệp định thương mại tự do (FTA, CPTPP/TPP).
  • Báo cáo tổng kết của Chính phủ (Báo cáo số 25/BC-CP), Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Báo cáo số 4580/BKHĐT-GSTDĐT), tài liệu khảo sát của WB, WEF, OECD.
  • Bản án, thực tiễn hợp đồng dự án BOT, PPP và các vụ việc khiếu kiện đất đai, tranh chấp thu phí hạ tầng tại Việt Nam.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện bức tranh nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến 4 cụm vấn đề: lý luận về kết cấu hạ tầng, cơ chế thu hút đầu tư, nhận diện rủi ro đối với khu vực tư nhân và vấn đề cân bằng lợi ích các bên. Tác giả chỉ rõ các khoảng trống nghiên cứu tại Việt Nam khi Luật PPP năm 2020 đi vào thực tiễn. Chương này xây dựng khung lý thuyết nghiên cứu gồm 5 lý thuyết trụ cột, thiết lập hệ thống 3 câu hỏi nghiên cứu, 3 giả thuyết tương ứng và luận chứng phương pháp nghiên cứu định tính, so sánh luật học và liên ngành được sử dụng trong toàn bộ công trình.

Chương 2: Lý luận về giải pháp pháp lý thu hút hiệu quả đầu tư trong lĩnh vực kết cấu hạ tầng

Chương 2 làm sáng tỏ các vấn đề lý luận nền tảng:

  • Khái niệm và bản chất: Kết cấu hạ tầng có nguồn gốc từ thuật ngữ "Infrastructure", được hiểu là hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ phát triển kinh tế và xã hội, mang tính chất hàng hóa công cộng (public goods) và thường có đặc tính độc quyền tự nhiên. Hoạt động đầu tư hạ tầng thuộc trách nhiệm của Nhà nước; sự tham gia của tư nhân thực chất là quá trình Nhà nước "nhượng quyền" đầu tư, khai thác dịch vụ công.
  • Tiêu chí đánh giá thu hút hiệu quả đầu tư: Không đơn thuần là số lượng vốn huy động được, mà phải thỏa mãn 2 tiêu chí cốt lõi:
    1. Sự phù hợp với chiến lược, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội: Bảo đảm tính kết nối, tính cấp thiết và hiệu quả kinh tế - kỹ thuật tổng thể.
    2. Giải quyết hài hòa quan hệ lợi ích giữa Nhà nước, nhà đầu tư và cộng đồng: Nhà nước giảm gánh nặng ngân sách nhưng duy trì được quản lý công; nhà đầu tư thu hồi được vốn và lợi nhuận hợp lý; cộng đồng được tiếp cận dịch vụ chất lượng với mức giá hợp lý và không bị xâm phạm quyền lợi hợp pháp.
  • Vai trò và đặc điểm của giải pháp pháp lý: Là công cụ tạo lập khung khổ minh bạch, phân bổ rủi ro công bằng, bảo vệ quyền tài sản và điều tiết mâu thuẫn xã hội phát sinh trong quá trình chuyển giao dịch vụ công cho tư nhân.

Chương 3: Các yếu tố tác động đến hiệu quả thu hút đầu tư kết cấu hạ tầng từ thực tiễn Việt Nam

Chương 3 phân tích thực trạng và chỉ ra các rào cản pháp lý tác động đến 3 nhóm lợi ích:

  • Yếu tố lợi ích của nhà đầu tư:
    • Rủi ro chính sách: Pháp luật thay đổi thiếu cơ chế bảo đảm đầu tư thỏa đáng; quy định chia sẻ rủi ro giảm doanh thu còn nhiều điều kiện khắt khe, khó kích hoạt trên thực tế.
    • Năng lực thực thi hợp đồng dự án PPP: Hợp đồng dự án thiếu tính chuẩn hóa; cơ chế bồi thường của phía cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi vi phạm cam kết (chậm bàn giao mặt bằng, thay đổi quy hoạch) chưa khả thi; thiếu cơ chế giải quyết tranh chấp hiệu quả thông qua trọng tài thương mại quốc tế đối với nhà đầu tư nước ngoài.
  • Yếu tố lợi ích của Nhà nước:
    • Tình trạng phê duyệt dự án thiếu gắn kết với quy hoạch tổng thể; nghiên cứu tiền khả thi sơ sài;
    • Lựa chọn phương thức đầu tư chưa phù hợp, hiện tượng chỉ định thầu hoặc đấu thầu hạn chế làm suy giảm tính cạnh tranh thị trường; thất thoát vốn và chuyển rủi ro tài chính về phía Nhà nước.
  • Yếu tố lợi ích cộng đồng:
    • Thu hồi đất và bồi thường, tái định cư: Khung giá đất bồi thường chưa sát giá thị trường dẫn đến khiếu nại kéo dài, ảnh hưởng tiêu cực đến đời sống người bị thu hồi đất.
    • Vận hành, khai thác công trình hạ tầng: Phát sinh xung đột tại các trạm BOT giao thông do mức thu phí cao, trạm đặt tại vị trí không phù hợp, người dân không có sự lựa chọn tuyến đường thay thế; quyền khởi kiện của người sử dụng dịch vụ hạ tầng khi chất lượng công trình kém chưa được pháp luật quy định rõ ràng; hoạt động giám sát đầu tư của cộng đồng mang tính hình thức.

Chương 4: Xây dựng giải pháp pháp lý thu hút hiệu quả đầu tư trong lĩnh vực kết cấu hạ tầng

Chương 4 đề xuất hệ thống giải pháp pháp lý đồng bộ nhằm hoàn thiện thể chế:

  • Cơ sở xây dựng giải pháp: Xuất phát từ yêu cầu khắc phục các hạn chế trong thực tiễn thu hút đầu tư tại Việt Nam và khắc phục khoảng trống pháp lý của Luật PPP, Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư công, Luật Đất đai.
  • Nhóm giải pháp hoàn thiện môi trường pháp lý:
    • Xây dựng khung pháp lý ổn định, nhất quán; luật hóa các chính sách ưu đãi đầu tư, quy định rõ thẩm quyền và trách nhiệm của cơ quan nhà nước ký kết hợp đồng.
    • Hoàn thiện quy trình lựa chọn nhà đầu tư công khai, minh bạch, áp dụng đấu thầu cạnh tranh rộng rãi theo chuẩn mực quốc tế.
  • Nhóm giải pháp kiểm soát rủi ro cho nhà đầu tư:
    • Bổ sung nguyên tắc kiểm soát và phân bổ rủi ro trực tiếp vào Luật PPP (rủi ro thuộc về bên có khả năng kiểm soát tốt nhất).
    • Hoàn thiện cơ chế chia sẻ rủi ro về doanh thu (xác định ngưỡng điều chỉnh linh hoạt, nguồn ngân sách dự phòng chi trả rõ ràng).
    • Hoàn thiện chế định hợp đồng dự án PPP: Chuẩn hóa điều khoản hợp đồng mẫu, quy định rõ trách nhiệm bồi thường thiệt hại của Nhà nước khi thay đổi chính sách và mở rộng cơ chế giải quyết tranh chấp bằng trọng tài.
  • Nhóm giải pháp bảo đảm lợi ích cộng đồng:
    • Sửa đổi cơ chế bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất theo nguyên tắc bảo đảm điều kiện sống bằng hoặc tốt hơn nơi ở cũ.
    • Hoàn thiện cơ chế giám sát của cộng đồng dân cư và cơ chế đối thoại công khai trước khi quyết định chủ trương đầu tư.
    • Quy định cụ thể quyền khiếu nại, khởi kiện dân sự/hành chính của người sử dụng công trình, dịch vụ hạ tầng khi quyền lợi bị xâm hại; bắt buộc phải có phương án tuyến đường không thu phí cho người dân lựa chọn khi triển khai dự án nâng cấp, cải tạo đường bộ.
  • Đánh giá tính khả thi: Chứng minh sự tương thích của các đề xuất với Hiến pháp, các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên và điều kiện phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  1. Hệ thống hóa lý luận pháp luật về đầu tư hạ tầng: Xây dựng cơ sở khoa học chuyên sâu dưới góc độ Luật Kinh tế về hoạt động thu hút đầu tư trong lĩnh vực kết cấu hạ tầng, phân định rõ sự khác biệt bản chất giữa đầu tư hàng hóa công cộng với đầu tư thương mại thông thường.
  2. Xác lập khung cân bằng lợi ích ba bên: Chứng minh luận điểm cốt lõi: hiệu quả thu hút đầu tư không chỉ đo lường bằng lượng vốn huy động, mà là sự tổng hòa giữa lợi ích kinh tế của nhà đầu tư, năng lực quản lý của Nhà nước và lợi ích xã hội của cộng đồng dân cư.
  3. Lý thuyết hóa việc phân bổ rủi ro: Khẳng định hoạt động đầu tư hạ tầng theo mô hình PPP bản chất là quá trình chuyển giao và chia sẻ rủi ro; pháp luật phải đóng vai trò công cụ thiết lập điểm cân bằng giữa chia sẻ rủi ro tài chính và bảo đảm an toàn ngân sách quốc gia.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn và giải pháp đề xuất

  1. Nhận diện toàn diện các xung đột thực tế tại Việt Nam: Chỉ rõ nguyên nhân gốc rễ dẫn đến bất cập tại các dự án BOT, ách tắc giải phóng mặt bằng và sự e ngại của nhà đầu tư tư nhân bắt nguồn từ thiếu sót trong thiết kế thể chế hợp đồng và thiếu cơ chế bảo vệ quyền thụ hưởng dịch vụ công của người dân.
  2. Đề xuất sửa đổi, bổ sung cụ thể hệ thống pháp luật:
    • Luật PPP: Bổ sung điều khoản nguyên tắc phân bổ rủi ro; minh bạch hóa quy trình kích hoạt cơ chế chia sẻ giảm doanh thu; hoàn thiện hợp đồng dự án mẫu;
    • Pháp luật tố tụng và giải quyết tranh chấp: Hoàn thiện cơ chế cho phép cơ quan nhà nước tham gia tố tụng trọng tài thương mại với nhà đầu tư nước ngoài;
    • Bảo vệ quyền lợi cộng đồng: Thiết lập hành lang pháp lý cho quyền khởi kiện của người sử dụng dịch vụ hạ tầng và quy định bắt buộc về phương án giao thông thay thế không thu phí khi cải tạo quốc lộ huyết mạch.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu ở kết cấu hạ tầng công cộng tại Việt Nam (theo Luật Đầu tư công năm 2019), không mở rộng sang kết cấu hạ tầng thương mại, hạ tầng số độc lập hay các công trình phục vụ an ninh, quốc phòng. Luận án chỉ tập trung vào giải pháp pháp lý mà không đi sâu phân tích chuyên sâu các giải pháp kỹ thuật công nghệ, định giá tài chính dự án hay mô hình toán kinh tế lượng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Nghiên cứu cơ chế pháp lý thu hút vốn tư nhân vào các loại hình hạ tầng mới như hạ tầng số, hạ tầng trung hòa carbon và chuyển đổi năng lượng xanh;
    • Nghiên cứu cơ chế giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế (ISDS) phát sinh từ các dự án PPP hạ tầng trong bối cảnh thực thi các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (EVFTA, CPTPP).

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu chuyên khảo có giá trị ứng dụng cụ thể:

  • Đối với cơ quan làm luật và quản lý nhà nước (Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Giao thông vận tải, Bộ Tư pháp, Quốc hội): Cung cấp luận cứ khoa học và cơ sở thực tiễn để rà soát, sửa đổi, ban hành văn bản hướng dẫn thi hành Luật PPP, Luật Đấu thầu, Luật Đất đai.
  • Đối với nhà đầu tư, tổ chức tín dụng và doanh nghiệp dự án: Là tài liệu tham khảo trong việc nhận diện rủi ro pháp lý, đàm phán hợp đồng dự án PPP và xây dựng chiến lược quản trị rủi ro.
  • Đối với giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học ngành Luật Kinh tế, Quản lý công: Cung cấp tài liệu tham khảo học thuật về phương pháp nghiên cứu liên ngành giữa luật học, kinh tế học và khoa học quản lý đối với lĩnh vực hàng hóa công cộng.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xác định bản chất của hoạt động đầu tư kết cấu hạ tầng có điểm gì khác biệt so với đầu tư thông thường?
Trả lời: Đầu tư kết cấu hạ tầng mang bản chất là đầu tư phát triển hàng hóa công cộng (public goods), có tính chất phục vụ lợi ích chung và yếu tố độc quyền tự nhiên. Trách nhiệm đầu tư, vận hành gốc thuộc về Nhà nước; sự tham gia của khu vực tư nhân chỉ diễn ra trên cơ sở "nhượng quyền" từ Nhà nước. Do đó, việc thu hút đầu tư không thể chỉ vì mục tiêu lợi nhuận của doanh nghiệp mà bắt buộc phải giải quyết hài hòa với lợi ích công cộng và an sinh xã hội.

2. Luận án đưa ra những tiêu chí nào để đánh giá tính hiệu quả của hoạt động thu hút đầu tư hạ tầng?
Trả lời: Tác giả xác lập 2 tiêu chí cốt lõi: (1) Tính phù hợp với chiến lược, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội tổng thể; và (2) Khả năng giải quyết hài hòa quan hệ lợi ích giữa ba chủ thể: Nhà nước (giảm gánh nặng tài khóa, duy trì quản lý công), Nhà đầu tư (thu hồi vốn, lợi nhuận hợp lý, giảm rủi ro chính sách) và Cộng đồng (tiếp cận dịch vụ thuận lợi, giá cả hợp lý, quyền lợi dân sinh được bảo đảm).

3. Đâu là 5 yếu tố rủi ro cao nhất trong dự án PPP giao thông tại Việt Nam được luận án kế thừa từ nghiên cứu thực nghiệm?
Trả lời: Dựa trên công trình của Veerasak Likhitruangsilp và cộng sự (2017), 5 yếu tố rủi ro cao nhất được chỉ ra gồm: (1) Bồi thường, giải phóng mặt bằng và thu hồi đất; (2) Chậm trễ trong thủ tục phê duyệt, quyết định chủ trương đầu tư; (3) Lựa chọn dự án không phù hợp do nghiên cứu khả thi sơ sài; (4) Rủi ro từ thị trường tài chính; và (5) Phương pháp đánh giá tính hiệu quả của dự án còn mang tính chủ quan.

4. Luận án đề xuất giải pháp pháp lý trọng tâm nào để bảo vệ quyền lợi của người dân chịu ảnh hưởng bởi dự án hạ tầng?
Trả lời: Luận án đề xuất: (1) Hoàn thiện cơ chế bồi thường thu hồi đất sát giá thị trường gắn với bảo đảm sinh kế; (2) Thực thi cơ chế giám sát thực chất của cộng đồng; (3) Luật hóa quyền khởi kiện dân sự/hành chính của người sử dụng công trình khi chất lượng dịch vụ không đúng cam kết; và (4) Bắt buộc duy trì các tuyến đường không thu phí cho người dân có quyền lựa chọn khi thực hiện dự án nâng cấp BOT.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của nghiên cứu sinh Châu Phụng Chi là công trình nghiên cứu hệ thống về khía cạnh pháp lý của hoạt động thu hút đầu tư kết cấu hạ tầng tại Việt Nam. Bằng việc kết hợp các lý thuyết về hàng hóa công, các bên liên quan và xung đột lợi ích, luận án đã làm sáng tỏ bản chất của thể chế đầu tư hạ tầng là công cụ phân bổ rủi ro và cân bằng lợi ích ba bên giữa Nhà nước, nhà đầu tư và xã hội. Các đề xuất hoàn thiện Luật PPP, pháp luật hợp đồng dự án và cơ chế bảo vệ quyền lợi cộng đồng trong luận án cung cấp cơ sở khoa học giá trị cho việc hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam.