Chương trình đào tạo cử nhân Kinh tế và Quản lý Công hệ tài năng - Trường Đại học Kinh tế - Luật

Chương trình đào tạo cử nhân Kinh tế và Quản lý Công hệ tài năng tại Trường Đại học Kinh tế - Luật. Chuyên ngành trang bị kiến thức chuyên sâu về kinh tế công

Trường đại học

Đại học Kinh tế - Luật

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Chương trình đào tạo đại học

2020

54
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Giới thiệu chương trình đào tạo Kinh tế và Quản lý Công hệ tài năng

Chương trình đào tạo cử nhân Kinh tế và Quản lý Công hệ tài năng thuộc Trường Đại học Kinh tế – Luật, Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh. Đây là chương trình đào tạo chính quy chất lượng cao, chuyên ngành Kinh tế với mã ngành 52.01. Chương trình được thiết kế nhằm đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho khu vực công và tư. Sinh viên theo học được trang bị kiến thức chuyên sâu về kinh tế học, quản lý nhà nước, phân tích chính sách công. Chương trình nhấn mạnh kỹ năng phân tích, đánh giá và hoạch định chính sách kinh tế - xã hội. Đội ngũ giảng viên bao gồm các Phó Giáo sư, Tiến sĩ có trình độ chuyên môn cao. Thời gian đào tạo kéo dài bốn năm với hệ thống tín chỉ linh hoạt. Sinh viên tốt nghiệp có khả năng làm việc tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp và tổ chức phi chính phủ.

1.1. Mục tiêu đào tạo chương trình

Chương trình đặt ra hai mục tiêu đào tạo chính. Mục tiêu chung hướng đến đào tạo cử nhân kinh tế có kiến thức chuyên môn vững vàng, kỹ năng tốt và đạo đức nghề nghiệp đúng đắn. Người học có thể làm việc trong các lĩnh vực kinh tế và quản lý tại nhiều loại hình tổ chức. Mục tiêu cụ thể bao gồm đào tạo chuyên gia kinh tế có khả năng phân tích, hoạch định và tư vấn chính sách. Chương trình cũng phát triển tư duy nghiên cứu độc lập, tạo nền tảng cho việc học lên bậc cao hơn.

1.2. Chuẩn đầu ra của chương trình

Chương trình xây dựng chuẩn đầu ra toàn diện trên ba trụ cột kiến thức, kỹ năng và thái độ. Về kiến thức, sinh viên nắm vững nền tảng tự nhiên, xã hội, nhân văn cùng kiến thức chuyên ngành kinh tế và quản lý công. Kỹ năng bao gồm phân tích, đánh giá, phản biện và hoạch định chính sách. Sinh viên được rèn luyện kỹ năng làm việc nhóm, giao tiếp và thuyết trình. Chuẩn đầu ra đảm bảo người học có khả năng áp dụng lý thuyết vào thực tiễn quản lý và nghiên cứu.

II. Cấu trúc nội dung đào tạo Kinh tế và Quản lý Công

Chương trình đào tạo được xây dựng theo cấu trúc模块化 với các khối kiến thức logic. Khối kiến thức đại cương chiếm khoảng ba mươi phần trăm, cung cấp nền tảng toán học, thống kê, ngoại ngữ và khoa học xã hội. Khối kiến thức cơ sở ngành bao gồm các môn cốt lõi như kinh tế vi mô, kinh tế vĩ mô, nguyên lý kế toán, quản trị học và luật kinh tế. Khối kiến thức chuyên ngành tập trung vào phân tích chính sách công, kinh tế công, quản lý nhà nước và phân tích lợi ích - chi phí. Chương trình tích hợp phương pháp định lượng và công cụ phân tích hiện đại như Stata, mô hình kinh tế lượng. Thực tập và đồ án tốt nghiệp chiếm tỷ trọng đáng kể, đảm bảo tính ứng dụng cao.

2.1. Khối kiến thức cơ sở và đại cương

Khối kiến thức đại cương trang bị nền tảng vững chắc cho sinh viên. Các môn toán kinh tế và thống kê giúp phát triển tư duy phân tích định lượng. Môn kinh tế vi mô cung cấp nguyên lý cơ bản về hành vi doanh nghiệp và người tiêu dùng trong nền kinh tế thị trường. Kinh tế vĩ mô giúp hiểu các công cụ chính sách điều tiết nền kinh tế. Nguyên lý kế toán trang bị kỹ năng lập báo cáo tài chính cơ bản. Quản trị học và luật kinh tế tạo nền tảng quản lý và pháp lý cần thiết.

2.2. Khối kiến thức chuyên ngành sâu

Khối kiến thức chuyên ngành tập trung vào lĩnh vực kinh tế công và quản lý nhà nước. Các môn học bao gồm phân tích chính sách công, kinh tế học khu vực công, quản lý tài chính công. Phương pháp định lượng và dự báo trong kinh tế được đào tạo chuyên sâu với công cụ Stata. Môn phân tích lợi ích - chi phí trang bị kỹ năng đánh giá dự án đầu tư công. Lịch sử các học thuyết kinh tế cung cấp góc nhìn toàn diện về tư duy kinh tế. Logic học và tin học ứng dụng bổ trợ kỹ năng phân tích hiện đại.

III. Phương pháp đào tạo và phát triển kỹ năng hệ tài năng

Chương trình áp dụng phương pháp đào tạo tiên tiến, lấy người học làm trung tâm. Phương pháp giảng dạy kết hợp giữa lý thuyết và thực hành thông qua case study, thảo luận nhóm và thuyết trình. Sinh viên được khuyến khích tư duy phản biện và nghiên cứu độc lập từ sớm. Kỹ năng phân tích, đánh giá và phản biện chính sách được rèn luyện qua các bài tập thực tiễn. Chương trình đào tạo kỹ năng hoạch định và tư vấn chính sách kinh tế - xã hội. Sinh viên được trang bị kỹ năng sử dụng phần mềm phân tích dữ liệu hiện đại. Phương pháp định lượng và mô hình kinh tế lượng được ứng dụng rộng rãi trong đào tạo. Thực tập tại cơ quan nhà nước và doanh nghiệp giúp sinh viên tích lũy kinh nghiệm thực tế.

3.1. Kỹ năng phân tích và phản biện chính sách

Chương trình đặc biệt chú trọng phát triển kỹ năng phân tích và phản biện chính sách. Sinh viên được đào tạo phân tích, đánh giá các hoạt động kinh tế và chính sách của chính phủ. Kỹ năng phản biện giúp người học đánh giá khách quan các quan điểm thuộc lĩnh vực chuyên môn. Tư duy có hệ thống được xây dựng qua phương pháp nghiên cứu độc lập và sáng tạo. Sinh viên học cách vận dụng kiến thức liên ngành để giải quyết vấn đề thực tiễn phức tạp.

3.2. Kỹ năng hoạch định và tư vấn kinh tế

Kỹ năng hoạch định chính sách là trọng tâm đào tạo của chương trình hệ tài năng. Sinh viên được trang bị khả năng tham mưu, tư vấn và tổ chức thực hiện chính sách kinh tế - xã hội. Kỹ năng xây dựng kế hoạch, chương trình và dự án đầu tư công được đào tạo bài bản. Người học có khả năng phân bổ hiệu quả nguồn lực trong doanh nghiệp công và tư. Kỹ năng giao tiếp, thuyết trình và làm việc nhóm được rèn luyện xuyên suốt chương trình.

IV. Triển vọng nghề nghiệp và ứng dụng thực tế sau đào tạo

Tốt nghiệp chương trình Kinh tế và Quản lý Công hệ tài năng, sinh viên có nhiều cơ hội nghề nghiệp đa dạng. Cơ quan hành chính nhà nước là môi trường làm việc chính, bao gồm các bộ, sở, ban ngành kinh tế. Đơn vị sự nghiệp công lập cần nguồn nhân lực có chuyên môn về quản lý và phân tích kinh tế. Khu vực doanh nghiệp nhà nước và tư nhân cũng tuyển dụng nhiều vị trí liên quan đến quản trị và phân tích tài chính. Tổ chức phi chính phủ và tổ chức quốc tế là lựa chọn hấp dẫn cho người học có kỹ năng ngoại ngữ. Nghiên cứu và giảng dạy tại các viện, trường đại học là hướng phát triển dài hạn. Chương trình tạo nền tảng vững chắc để học viên tiếp tục học lên thạc sĩ, tiến sĩ chuyên ngành kinh tế và quản lý công.

4.1. Cơ hội việc làm tại khu vực công

Khu vực công là thị trường lao động chính cho sinh viên tốt nghiệp chương trình này. Cục, vụ, viện thuộc các bộ ngành kinh tế tuyển dụng vị trí chuyên viên phân tích chính sách. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính tại các tỉnh thành cần nguồn nhân lực chất lượng cao. Ngân hàng Nhà nước và các cơ quan tài chính công tuyển dụng vị trí chuyên gia kinh tế. Đơn vị sự nghiệp công lập như viện nghiên cứu, trường đại học cũng là lựa chọn phù hợp.

4.2. Cơ hội phát triển tại khu vực tư nhân và quốc tế

Khu vực tư nhân và tổ chức quốc tế mở ra nhiều cơ hội phát triển nghề nghiệp. Doanh nghiệp lớn cần vị trí phân tích tài chính, quản lý dự án và tư vấn chiến lược. Ngân hàng thương mại và công ty chứng khoán tuyển dụng chuyên viên phân tích kinh tế vĩ mô. Tổ chức phi chính phủ quốc tế như UNDP, World Bank cần chuyên gia phát triển chương trình. Công ty tư vấn quản lý và kiểm toán là môi trường làm việc năng động, thu nhập hấp dẫn.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

28/05/2026
Trường đại học kinh tế luật chương trình giáo dục đại học chuyên ngành đào tạokinh tế và quản lý công hệ cử nhân tài năng

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT ---------------------- CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC ĐẠI HỌC Chuyên ngành đào tạo: KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ CÔNG HỆ CỬ NHÂN TÀI NĂNG Mã số: 52. HỒ CHÍ MINH, THÁNG 10/ 2020 ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ – LUẬT Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ------------------ ---------------------------- Tp. Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2020 CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC ĐẠI HỌC (Ban hành tại Quyết định số /QĐ-ĐHKTL-ĐT ngày tháng năm của Hiệu trưởng trường ĐH Kinh Tế – Luật) Tên chương trình: KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ CÔNG Trình độ đào tạo: Đại học Ngành đào tạo: Kinh tế Loại hình đào tạo: Chính quy tập trung Mã ngành đào tạo: 52.01 Trưởng Bộ môn: PGS. Nguyễn Chí Hải 1.

MỤC TIÊU ĐÀO TẠO 1. Mục tiêu chung Chương trình nhằm đào tạo các cử nhân kinh tế có kiến thức chuyên môn vững vàng, có kỹ năng tốt, có đạo đức nghề nghiệp đúng đắn để có thể làm việc trong các lĩnh vực kinh tế và quản lý tại các tổ chức kinh tế, khu vực hành chính, sự nghiệp, tổ chức phi chính phủ và nghiên cứu, giảng dạy. Mục tiêu cụ thể - Đào tạo những cử nhân kinh tế có có kiến thức chuyên sâu và kỹ năng quản lý nhà nước về kinh tế tại khu vực hành chính, đơn vị sự nghiệp. - Đào tạo đội ngũ những nhà nghiên cứu, chuyên gia kinh tế có khả năng phân tích, hoạch định, tham mưu, tư vấn, tổ chức thực hiện các chính sách kinh tế- xã hội, các kế hoạch, chương trình, dự án đầu tư công và cung ứng dịch vụ công.

- Đào tạo những cử nhân kinh tế có khả năng tổ chức, quản lý, vận hành các hoạt động kinh tế ở khu vực doanh nghiệp công và tư. - Đào tạo những cử nhân kinh tế có tư duy nghiên cứu độc lập trong lĩnh vực kinh tế và quản lý công, có khả năng học lên ở bậc cao hơn. CHUẨN ĐẦU RA CỦA NGÀNH 1. KIẾN THỨC VÀ LẬP LUẬN NGÀNH 1.

Kiến thức cơ bản về tự nhiên, xã hội và nhân văn 1.1 Hiểu kiến thức nền tảng về tự nhiên, xã hội và nhân văn 1.2 Áp dụng các kiến thức tự nhiên, xã hội, nhân văn để giải thích và giải quyết các vấn đề thực tiễn 1. Kiến thức cơ sở ngành Kinh tế và quản lý công 1.1 Tổng hợp kiến thức liên ngành kinh tế học, tài chính, kế toán, đối ngoại, quản trị, luật kinh tế để giải quyết các vấn đề kinh tế 1.2 Áp dụng kiến thức thống kê và định lượng trong việc nhận diện và lượng hóa các mối quan hệ kinh tế 1. Kiến thức chuyên ngành Kinh tế và quản lý công 1.1 Áp dụng kiến thức phân nhánh của kinh tế học trong khu vực công để phân bổ hiệu quả nguồn lực xã hội 1.2 Áp dụng kiến thức kinh tế và quản lý để phân tích, đánh giá, vận hành và đề xuất chính sách kinh tế, chương trình, dự án phát triển 1.3 Áp dụng kiến thức về quản lý kinh tế để phân bổ hiệu quả nguồn lực trong các doanh nghiệp 2.KỸ NĂNG CHUYÊN MÔN 2. Kỹ năng phân tích, đánh giá, phản biện và sáng tạo 2.1 Phân tích, đánh giá các hoạt động kinh tế và chính sách của chính phủ 2.2 Phản biện chính sách và các quan điểm thuộc lĩnh vực chuyên môn 2.3 Tư duy có hệ thống, nghiên cứu độc lập, sáng tạo 2.

Kỹ năng hoạch định, tư vấn chính sách 2.1 Thiết lập và thẩm định dự án đầu tư 2.2 Tư vấn và đánh giá các kế hoạch, chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội 2.3 Tư vấn các vấn đề kinh tế, chính sách và giải pháp cho doanh nghiệp, địa phương và trung ương 2. Kỹ năng định lượng và dự báo 2. Thống kê mô tả hành vi của các chủ thể kinh tế.2 Xác định mối tương quan giữa các đại lượng kinh tế.3 Dự báo biến động và xu hướng nền kinh tế trong và ngoài nước.4 Phân tích lợi ích- chi phí của các quyết định chính sách 3: KỸ NĂNG GIAO TIẾP VÀ LÀM VIỆC NHÓM 3. Kỹ năng giao tiếp, ứng xử và tạo lập mối quan hệ 3.1 Trình bày và thuyết trình vấn đề thuyết phục 3.2 Ứng xử phù hợp với các chuẩn mực trong giao tiếp 3.3 Đặt và giải quyết vấn đề mạch lạc, súc tích 3.

Kỹ năng làm việc nhóm 3.1 Tương tác, phản biện và bảo vệ ý kiến 3.2 Tổ chức và điều hành nhóm sáng tạo và hiệu quả 3.3 Quản lý thời gian một cách hiệu quả 3. Kỹ năng ngoại ngữ không chuyên 3.1 Nghe và nói tiếng tiếng Anh thành thạo 3.2 Đọc, hiểu các tài liệu chuyên ngành bằng tiếng Anh 4. PHẨM CHẤT CÁ NHÂN VÀ NGHỀ NGHIỆP 4. Thái độ và tư tưởng đúng đắn 4.1 Chấp hành đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước; 4.2 Tuân thủ pháp luật Việt Nam và các cam kết quốc tế.3 Có thái độ đúng đắn với các xung đột và tiêu cực trong xã hội 4.

Thái độ đạo đức và trách nhiệm với cộng đồng 4.1 Có ý thức kỷ luật chấp hành các quy định tại nơi công tác và cư trú 4. Có tác phong làm việc chuyên nghiệp và tính thần trách nhiệm cao đối với cá nhân và cộng đồng. Tinh thần làm việc nghiêm túc, đúng đắn và hợp với xu hướng phát triển của xã hội 4. Ý thức học tập suốt đời 4.

Nhận thức được ý nghĩa của việc học tập suốt đời 4. Rèn luyện năng lực học tập, nghiên cứu hiệu quả và lâu dài 4.3 Hình thành thói quen đọc sách thường xuyên 3 4 3. MA TRẬN CHUẨN ĐẦU RA – MÔN HỌC HK Môn học TC Kiến thức Kỹ năng Kỹ năng Thái độ chuyên mềm ngành 1.3 Triết học Mác Lênin 3    Kinh tế vi mô 1 3    HỌC Lý luận NN và PL 3     KỲ I Toán cao cấp 5    Nhập môn ngành KT&QLC 2       Tâm lý học đại cương * 2      Nhập môn khoa học giao tiếp * 2    Nhân học đại cương* 2   Luật Doanh nghiệp 3  HỌC Tư tưởng Hồ Chí Minh 2     KỲ II Kinh tế học vĩ mô 1 3     Nguyên lý kế toán 3  Quản trị học căn bản 3       Lý thuyết xác suất 2  Địa chính trị thế giới * 2      Quan hệ quốc tế * 2      Lịch sử văn minh thế giới* 2   Văn hóa học* 2     Xã hội học * 2     Cơ sở văn hoá Việt Nam* 2   HỌC Kinh tế chính trị Mác- Lênin 2      KỲ      LS KTVN & các nước 3 III Marketing căn bản 3     Nguyên lý thị trường tài chính 3        Thống kê ứng dụng 3   Phương pháp nghiên cứu khoa 2   học * Kỹ năng làm việc nhóm * 2     Thực hành văn bản tiếng Việt * 2   Lịch sử Đảng cộng sản Việt 2      Nam Kinh tế học quốc tế 2   HỌC Hệ thống thông tin kinh doanh 2    KỲ IV Kinh tế lượng 3    Kinh tế công 1 3        Lịch sử các HTKT* 3   Kinh tế học ứng dụng trong 3     quản lý DN * Phân tích lợi ích- chi phí * 3        Tin học ứng dụng * 2   Logic học * 2   Kiến tập 2           Phương pháp định lượng và dự 3   HỌC báo trong kinh tế KỲ V Kinh tế và quản lý công nghiệp 3     Chủ nghĩa xã hội khoa học 2    Kinh tế công 2 2        Kinh tế NN & PTNT 2          Chính sách công 3         Kinh tế sức khoẻ* 3     Quan hệ công chúng * 3     Tâm lý và nghệ thuật lãnh đạo 3     HỌC Kinh tế phát triển 3      KỲ      Kinh tế môi trường 3 VI Kinh tế lao động 3         Quản lý công 3         Lãnh đạo học 2  Phân tích chính sách* 3       Marketing địa phương * 3      HỌC Nghiệp vụ hành chính văn 3       KỲ phòng VII Kinh tế đô thị vùng và miền 3         Lập và thẩm định dự án đầu tư 3          Bảo hiểm xã hội 3      Luật lao động* 3    Kinh doanh bất động sản* 3     HỌC Thực tập cuối khóa 4           KỲ           Khóa luận tốt nghiệp 4 VIII Ghi chú (*): các môn học tự chọn CĐR ngoại ngữ không được mô tả trong ma trận trên, CĐR ngoại ngữ theo qui định đào tạo chung của Trường 4. CƠ HỘI NGHỀ NGHIỆP  Sinh viên tốt nghiệp ngành Kinh tế công và quản lý sẽ có cơ hội và khả năng làm việc trong cơ quan, doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế:  Các đơn vị sự nghiệp và hành chính nhà nước  Các đơn vị, doanh nghiệp, các tổ chức tài chính tín dụng, quỹ đầu tư.

 Các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi chính phủ, chương trình nghiên cứu hỗ trợ phát triển.  Các trường Đại học, Viện nghiên cứu, các tổ chức tư vấn kinh tế.  Một số vị trí công tác tiêu biểu:  Chuyên gia thẩm định, tư vấn dự án đầu tư  Chuyên gia quản lý nhân sự, tư vấn lao động- việc làm  Chuyên viên truyền thông, nghiên cứu thị trường  Chuyên gia phân tích, hoạch định chính sách  Chuyên gia tư vấn quản trị chiến lược  Công chức tại khu vực hành chính nhà nước  Viên chức khu vực sự nghiệp giáo dục, y tế, văn hoá, xã hội  Giảng viên giảng dạy Kinh tế quản lý công 5. THỜI GIAN ĐÀO TẠO: 4 năm 6.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ