Tổng quan luận án
Đề tài "Chất lượng tăng trưởng kinh tế của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam" được nghiên cứu sinh Phạm Ngọc Khánh thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. TS Nguyễn Trọng Hoài, bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế - Luật (Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh) năm 2021, thuộc chuyên ngành Kinh tế học (mã số chuyên ngành: 62 31 01 01). Hội đồng đánh giá luận án bao gồm các nhà khoa học: PGS. TS Nguyễn Chí Hải (Phản biện 1), PGS. TS Nguyễn Minh Đức (Phản biện 2), PGS. TS Hạ Thị Thiều Dao (Phản biện 3), PGS. TS Nguyễn Tân Vinh (Phản biện độc lập 1) và TS Nguyễn Văn Hiến (Phản biện độc lập 2).
Tính cấp thiết của đề tài và khoảng trống nghiên cứu
Trong chiến lược phát triển kinh tế vĩ mô của Việt Nam, Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam (VKTTĐPN) gồm 8 tỉnh, thành phố: Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu, Bình Phước, Tây Ninh, Long An và Tiền Giang. Đây là vùng kinh tế trọng điểm lớn nhất cả nước, giữ vai trò đầu tàu công nghiệp, thương mại và tài chính. Đến năm 2019, vùng chiếm 22,17% dân số, hơn 9% diện tích tự nhiên, nhưng đóng góp hơn 46% GDP, gần 40% tổng kim ngạch xuất khẩu và gần 46% tổng thu ngân sách quốc gia. Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) bình quân đầu người của vùng năm 2018 gấp 1,46 lần mức trung bình cả nước. Trong giai đoạn 2011 - 2014, tốc độ tăng trưởng kinh tế của vùng đạt 10,2%, cao gần gấp đôi mức bình quân 5,7% của toàn quốc.
Mặc dù đạt quy mô tăng trưởng vượt trội, quá trình phát triển của vùng bộc lộ nhiều điểm nghẽn:
- Tốc độ tăng trưởng có giai đoạn giảm sút và thiếu ổn định;
- Tăng trưởng kinh tế dựa nhiều vào chiều rộng, thâm dụng vốn và lao động hơn là nâng cao năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP);
- Áp lực gia tăng đối với kết cấu hạ tầng giao thông - kỹ thuật và môi trường sinh thái;
- Chênh lệch mức sống, phân hóa giàu nghèo giữa thành thị và nông thôn gia tăng;
- Nguồn nhân lực chất lượng cao chưa đáp ứng kịp thời nhu cầu chuyển dịch cơ cấu công nghệ.
Về mặt học thuật, phần lớn các công trình nghiên cứu trước đây chỉ tiếp cận chất lượng tăng trưởng kinh tế (CLTT) ở cấp độ toàn quốc hoặc tại từng địa phương đơn lẻ (như TP. Hồ Chí Minh, Hà Nội), chủ yếu áp dụng phương pháp phân tích định tính hoặc mô hình đơn biến, chưa xây dựng được khung phân tích hoàn chỉnh bao quát 4 thành tố (kinh tế, xã hội, môi trường, thể chế) cho một vùng kinh tế trọng điểm và thiếu mô hình định lượng dữ liệu bảng đánh giá các nhân tố tác động đến tăng trưởng kinh tế (TTKT).
Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu chung: Đánh giá thực trạng chất lượng TTKT và phân tích các nhân tố tác động đến TTKT của vùng, từ đó đưa ra gợi ý các chính sách để nâng cao chất lượng TTKT của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
- Mục tiêu cụ thể:
- Xây dựng khung phân tích chất lượng TTKT của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
- Đánh giá thực trạng về chất lượng TTKT của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
- Phân tích định lượng các nhân tố tác động đến TTKT của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam giai đoạn 2000 - 2019.
- Gợi ý các chính sách để nâng cao chất lượng TTKT của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
Câu hỏi nghiên cứu
- Cơ sở lý thuyết và khung phân tích nào phù hợp với chất lượng tăng trưởng kinh tế của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam?
- Thực trạng chất lượng TTKT của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam như thế nào?
- Có các nhân tố nào và mức độ tác động của các nhân tố đó đến TTKT của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam?
- Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam cần có các chính sách nào để nâng cao chất lượng tăng trưởng kinh tế?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng TTKT của vùng KTTĐ phía Nam giai đoạn 2000 - 2019. Các nhân tố tác động được kiểm định gồm: lực lượng lao động, vốn vật chất, đầu tư cho nghiên cứu và phát triển (R&D), chuyển giao công nghệ, vốn con người, chi tiêu công cho cơ sở hạ tầng, phát triển hệ thống tài chính và thể chế, hội nhập kinh tế.
- Phạm vi không gian: 8 tỉnh, thành phố thuộc vùng KTTĐ phía Nam (TP. Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu, Bình Phước, Tây Ninh, Long An, Tiền Giang).
- Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng chất lượng TTKT tập trung vào giai đoạn 2015 - 2019; phân tích định lượng hồi quy chuỗi dữ liệu bảng 20 năm từ năm 2000 đến năm 2019; đề xuất định hướng chính sách cho giai đoạn tiếp theo.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu quốc tế
Luận án tiến hành tổng quan hệ thống các công trình nghiên cứu trên thế giới về chất lượng tăng trưởng và các nhân tố quyết định năng suất nhân tố tổng hợp (TFP):
- Đo lường và đánh giá chỉ số chất lượng tăng trưởng:
- Saibal Ghosh (2016) nghiên cứu các bang tại Ấn Độ (giai đoạn 1971 - 2011), xây dựng chỉ số chất lượng tăng trưởng dựa trên tính ổn định, mức độ đa dạng hóa, chất lượng thể chế và các chỉ tiêu xã hội (tuổi thọ, tỷ lệ biết chữ, tiếp cận tài chính, cơ sở hạ tầng).
- Xiaojing Chao & Baoping Ren (2018) đánh giá chất lượng tăng trưởng kinh tế Trung Quốc theo 3 cấp độ (điều kiện, quy trình, kết quả) qua dữ liệu bảng của 30 tỉnh bằng phương pháp GMM, chỉ ra tác động tiêu cực của khoảng cách thu nhập nông thôn - thành thị đối với CLTT.
- Barro (2002) phân tích dữ liệu bảng của 84 quốc gia qua 7 giai đoạn (1965 - 2000), xem xét số lượng và chất lượng tăng trưởng gắn với tuổi thọ, tỷ lệ sinh, điều kiện môi trường, bất bình đẳng thu nhập, thể chế pháp luật và mức độ tham nhũng.
- Montfort Mlachila, René Tapsoba & Sampawende Tapsoba (2014) đề xuất chỉ số chất lượng tăng trưởng cho hơn 90 quốc gia đang phát triển (1990 - 2011) dựa trên các trụ cột: sự bền vững, ổn định vĩ mô, cấu trúc ngành, y tế, giáo dục, thể chế và dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI).
- Hong Y. (1994) phân tích chất lượng TTKT và mối tương tác với quy mô, chất lượng dân số qua mô hình Loại A (nước phát triển) và Loại B (nước mới công nghiệp hóa).
- Các yếu tố quyết định năng suất nhân tố tổng hợp (TFP):
- R&D và đổi mới công nghệ: P. Romer (1990), Chen & Dahlman (2004), Furman & Hayes (2004), Ulku (2004), Abdih & Joutz (2005), Isaksson (2006) khẳng định tiến bộ kỹ thuật nội sinh và năng lực sáng tạo làm dịch chuyển đường sản xuất và thúc đẩy TFP.
- FDI và chuyển giao công nghệ: Aitken & Harrison (1999), Görg & Greenaway (2002), Mayer (2001), Keller & Yeaple (2003) nghiên cứu tính lan tỏa tri thức, tác động chèn ép hoặc nâng đỡ của FDI đối với doanh nghiệp trong nước.
- Vốn con người: Nelson & Phelps (1966), Benhabib & Spiegel (1994, 2002), Acemoglu & Zilibotti (1999), Caselli & Coleman (2002), Acha, Marsili & Nelson (2004) làm rõ vai trò của giáo dục và kỹ năng lao động trong việc tiếp nhận công nghệ mới.
- Chi tiêu công và hạ tầng: Aschauer (1989), Munnell (1992), Easterly & Rebelo (1993), Hulten (1996), Aschauer & Lachler (1998) chứng minh tính hiệu quả của vốn đầu tư công vào hạ tầng đối với sự gia tăng năng suất của khu vực tư nhân.
- Phát triển tài chính và thể chế: Roubini & Sala-i-Martin (1991), Rajan & Zingales (1998), Fisman & Love (2004), Olson (1991), Przeworski & Limongi (1993), Hall & Jones (1996), Engerman & Sokoloff (1997), Acemoglu, Johnson & Robinson (2001), Rodrik, Subramanian & Trebbi (2002), Ulubasoglu & Doucouliagos (2004).
Các hướng nghiên cứu trong nước
- Vũ Thuý Anh (2014) nghiên cứu chất lượng TTKT của Hà Nội (giai đoạn 2001 - 2012) bằng phương pháp định tính, phân tích 3 khía cạnh: kinh tế, xã hội và môi trường.
- Đỗ Phú Trần Tình (2010) nghiên cứu chất lượng TTKT tại TP. Hồ Chí Minh (giai đoạn 1991 - 2008), sử dụng hàm sản xuất Cobb - Douglas để xác định tỷ phần đóng góp của vốn, lao động và TFP.
- Trương Thị Minh Sâm (2005) đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng tăng trưởng vùng KTTĐ phía Nam (2001 - 2010) bằng tiếp cận định tính và cơ chế quản lý liên kết vùng.
- Trần Đào (2004), Thomas và cộng sự (2000), Thomas, Dailami & Dhareshwar (2004), Lê Xuân Bá & Hoàng Thu Hòa (2010), Nguyễn Thị Thơm (2019) nghiên cứu các khía cạnh hiệu quả nguồn lực, cơ cấu kinh tế và phát triển bền vững của Việt Nam.
Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết
- Bổ sung khung phân tích toàn diện cấp vùng tích hợp đồng thời 4 thành tố: hiệu quả kinh tế, tiến bộ xã hội, chất lượng môi trường và hiệu lực quản lý nhà nước (thể chế).
- Kết hợp phương pháp hạch toán tăng trưởng với mô hình kinh tế lượng dữ liệu bảng (panel data) cho 8 tỉnh, thành phố trong chuỗi thời gian 20 năm (2000 - 2019) nhằm lượng hóa mức độ tác động của các nhân tố đến TTKT vùng KTTĐ phía Nam.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khái niệm và mô hình lý thuyết nền tảng
Chất lượng tăng trưởng kinh tế được luận án xác định là sự duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và ổn định trong dài hạn; dựa trên nền tảng sử dụng hiệu quả các nguồn lực, đóng góp ngày càng lớn của năng suất nhân tố tổng hợp (TFP); gắn liền với chuyển dịch cơ cấu kinh tế hợp lý, nâng cao phúc lợi, công bằng xã hội, bảo vệ môi trường sinh thái và được bảo đảm bởi hiệu lực quản lý nhà nước.
Luận án tổng hợp và đối chiếu 5 nhóm mô hình lý thuyết tăng trưởng:
| Tên mô hình lý thuyết |
Nội dung cốt lõi và biến số chính |
Ưu điểm chính |
Hạn chế chính |
| Roy Harrod - Evsey Domar |
Tăng trưởng phụ thuộc vào tỷ lệ tiết kiệm ($S$) và hệ số gia tăng vốn - sản lượng ($ICOR$). |
Giải thích nguyên nhân thiếu hụt vốn và gợi ý tích lũy vốn đầu tư. |
Giả định công nghệ không đổi, cố định tỷ lệ vốn/lao động, bỏ qua độ trễ và thể chế. |
| Cobb - Douglas |
Hàm sản xuất: $Y = A K^\alpha L^\beta$. Đánh giá vai trò của vốn ($K$), lao động ($L$) và công nghệ ($A$). |
Phân tích được năng suất biên và mức độ co giãn của các yếu tố đầu vào. |
Giả định hệ số công nghệ cố định theo thời gian; không lý giải được tăng trưởng thu nhập dài hạn nếu quy mô không đổi. |
| Robert Merton Solow |
Hàm sản xuất tân cổ điển tích hợp tiến bộ công nghệ ngoại sinh, phân rã tăng trưởng và trạng thái dừng. |
Lượng hóa được tỷ phần đóng góp của TFP, vốn và lao động vào tăng trưởng. |
Tiến bộ kỹ thuật bị coi là biến ngoại sinh; bỏ qua các yếu tố chính sách, thể chế, địa lý và tài nguyên. |
| Tăng trưởng nội sinh |
Tích lũy tri thức, R&D (Romer), vốn con người (Lucas: $Y = K^\alpha (uH)^{1-\alpha}$, Mankiw - Romer - Weil), mô hình AK (Rebelo). |
Nội sinh hóa công nghệ; giải thích vai trò của chính phủ, giáo dục, đào tạo và đổi mới sáng tạo. |
Một số mô hình chưa giải thích được sự phân kỳ dòng vốn quốc tế; mô hình AK không phản ánh tính hội tụ thu nhập. |
| Tăng trưởng xanh |
Khung phân tích OECD (4 nhóm tiêu chí), đường cong môi trường Kuznets, giả thuyết lợi ích kép của thuế sinh thái, giả thuyết Porter. |
Đưa tài nguyên và môi trường vào hàm sản xuất ($Y = f(A, K, L, E)$); cân bằng giữa tăng trưởng và sinh thái. |
Đường cong Kuznets còn nhiều tranh cãi thực nghiệm; thiếu hụt dữ liệu thống kê môi trường đồng bộ tại các nước đang phát triển. |
Trên cơ sở đánh giá điều kiện dữ liệu thực tế tại 8 tỉnh/thành phố vùng KTTĐ phía Nam, luận án lựa chọn mô hình lý thuyết tân cổ điển của Robert Solow làm nền tảng cốt lõi, đồng thời mở rộng kết hợp với lý thuyết tăng trưởng nội sinh để nhận diện tác động của vốn con người, chi tiêu công cơ sở hạ tầng, R&D, chuyển giao công nghệ, phát triển tài chính và thể chế đối với chất lượng tăng trưởng.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp giữa cách tiếp cận kinh tế học thực chứng (mô tả, phân tích thực trạng dữ liệu) và kinh tế học chuẩn tắc (đề xuất chính sách):
- Phương pháp định tính: Sử dụng phương pháp logic kết hợp lịch sử, trừu tượng hóa khoa học, phân tích - tổng hợp, và phương pháp chuyên gia để đánh giá thể chế, cơ chế điều phối liên kết vùng.
- Phương pháp định lượng:
- Phương pháp thống kê mô tả: Tính toán tốc độ tăng trưởng GDP, chỉ số ICOR, năng suất lao động (NSLĐ), tốc độ tăng TFP (theo phương pháp bình quân và phương pháp hạch toán tăng trưởng), chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI), chỉ số phát triển con người (HDI) và các chỉ tiêu môi trường.
- Phương pháp kinh tế lượng: Xây dựng mô hình hồi quy dữ liệu bảng (Panel Data) với bộ dữ liệu gồm 160 quan sát (8 địa phương $\times$ 20 năm, giai đoạn 2000 - 2019).
- Thủ tục ước lượng: Thực hiện so sánh và kiểm định qua các dạng mô hình:
- Mô hình hệ số không đổi (Pooled OLS);
- Mô hình biến giả định danh đơn vị (LSDV) theo không gian địa phương và chuỗi thời gian;
- Mô hình tác động cố định (FEM);
- Mô hình tác động ngẫu nhiên (REM).
- Kiểm định thống kê: Áp dụng kiểm định Hausman để lựa chọn giữa FEM và REM; thực hiện các kiểm định hiện tượng phương sai sai số thay đổi (Heteroskedasticity) và tự tương quan (Autocorrelation) nhằm đảm bảo tính vững của các ước lượng.
Nguồn dữ liệu
Số liệu thứ cấp được thu thập chính thức từ Niên giám thống kê của Tổng cục Thống kê (GSO), Cục Thống kê của 8 tỉnh, thành phố thuộc vùng KTTĐ phía Nam, báo cáo chỉ số PCI của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI), báo cáo phát triển con người của UNDP, cùng các báo cáo quyết toán ngân sách và dữ liệu tín dụng của Ngân hàng Nhà nước.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và khung phân tích về chất lượng tăng trưởng kinh tế
Chương 1 hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến tăng trưởng, chất lượng tăng trưởng và các nhân tố quyết định TFP. Trên cơ sở nhận diện khoảng trống nghiên cứu, tác giả xây dựng khung phân tích chất lượng TTKT vùng KTTĐ phía Nam, thiết lập các giả thuyết nghiên cứu về mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với các nhân tố: vốn vật chất, lao động, vốn con người, chi tiêu công cơ sở hạ tầng, đầu tư R&D, chuyển giao công nghệ, tín dụng tài chính và thể chế quản lý.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết về chất lượng tăng trưởng kinh tế
Chương 2 làm rõ các khái niệm về TTKT, chất lượng TTKT và hệ thống các tiêu chí đo lường theo 4 nhóm:
- Hiệu quả kinh tế: TFP, ICOR, NSLĐ, chuyển dịch cơ cấu ngành.
- Năng lực cạnh tranh: Chỉ số PCI, xuất nhập khẩu, môi trường đầu tư.
- Phúc lợi và công bằng xã hội: Chỉ số HDI, phân hóa thu nhập theo 5 nhóm, tỷ lệ hộ nghèo, việc làm.
- Cơ sở hạ tầng và môi trường sinh thái: Sử dụng đất, cấp nước sạch đô thị, chất thải rắn, độ che phủ rừng.
Chương này cũng phân tích sâu 5 mô hình lý thuyết tăng trưởng và luận chứng việc lựa chọn mô hình Solow mở rộng kết hợp lý thuyết tăng trưởng nội sinh.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu về chất lượng tăng trưởng kinh tế
Chương 3 thiết lập quy trình nghiên cứu, xác định hệ thống biến số, thước đo và nguồn gốc dữ liệu. Tác giả trình bày chi tiết công cụ phân tích dữ liệu, quy trình thực hiện ước lượng kinh tế lượng cho dữ liệu bảng 8 tỉnh/thành phố giai đoạn 2000 - 2019 qua các mô hình Pooled OLS, LSDV, FEM, REM và quy trình kiểm định khuyết tật mô hình (Hausman, phương sai thay đổi, tự tương quan).
Chương 4: Phân tích thực trạng chất lượng tăng trưởng kinh tế của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam
Chương 4 tập trung đánh giá thực trạng chất lượng tăng trưởng của vùng giai đoạn 2015 - 2019 (đặt trong tương quan so sánh với cả nước):
- Khía cạnh kinh tế: Đánh giá quy mô GDP, cơ cấu kinh tế theo giá hiện hành và giá so sánh 2010; phân tích hiệu quả sử dụng vốn qua hệ số ICOR; đo lường tốc độ tăng TFP và tỷ phần đóng góp của các yếu tố đầu vào vào tăng trưởng GDP; phân tích chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) của 8 tỉnh/thành.
- Khía cạnh xã hội: Phân tích chỉ số phát triển con người (HDI) và các chỉ số cấu thành (giáo dục, tuổi thọ, thu nhập); đánh giá mức thu nhập bình quân đầu người một tháng phân theo 5 nhóm thu nhập; cơ cấu lao động theo giới tính và tỷ lệ giảm nghèo.
- Khía cạnh tài nguyên và môi trường: Đánh giá hiện trạng sử dụng đất, diện tích đất canh tác bình quân đầu người, tỷ lệ dân số đô thị được cấp nước sạch qua hệ thống tập trung, tổng lượng chất thải rắn phát sinh bình quân ngày và hiện trạng diện tích rừng.
- Hiệu lực quản lý nhà nước và liên kết vùng: Phân tích thu - chi ngân sách nhà nước, cán cân cân đối ngân sách địa phương giai đoạn 2014 - 2019, tổng dư nợ tín dụng/GDP và đánh giá thực trạng các chính sách điều phối liên kết vùng KTTĐ phía Nam.
Chương 5: Phân tích định lượng các nhân tố tác động đến tăng trưởng kinh tế của vùng KTTĐ phía Nam
Chương 5 trình bày kết quả phân tích thống kê mô tả biến số và ước lượng hồi quy:
- Thực hiện ước lượng mô hình Pooled OLS, mô hình LSDV có xét đến sự khác biệt giữa các tỉnh/thành phố và yếu tố thời gian;
- Thực hiện ước lượng mô hình FEM và REM;
- Tiến hành kiểm định Hausman để chọn mô hình tối ưu; kiểm định hiện tượng phương sai thay đổi và tự tương quan;
- Thảo luận kết quả ước lượng cuối cùng nhằm định lượng chiều hướng và mức độ tác động của từng nhân tố (vốn đầu tư, lao động, vốn con người, chi tiêu công cơ sở hạ tầng, R&D, chuyển giao công nghệ qua nhập khẩu máy móc, tín dụng, thể chế) đến chất lượng tăng trưởng kinh tế của vùng.
Chương 6: Gợi ý các chính sách để nâng cao chất lượng tăng trưởng kinh tế của vùng KTTĐ phía Nam và định hướng nghiên cứu tiếp theo
Trên cơ sở kết quả phân tích thực trạng (Chương 4) và kết quả mô hình định lượng (Chương 5), Chương 6 đưa ra đánh giá tổng quát và xây dựng hệ thống giải pháp chính sách khả thi, đồng thời nêu rõ các định hướng mở rộng nghiên cứu trong tương lai.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý thuyết
- Bổ sung các bằng chứng thực tiễn tại Việt Nam nhằm hoàn thiện khái niệm chất lượng tăng trưởng kinh tế cấp vùng, xác lập mối liên hệ giữa tăng trưởng kinh tế, phát triển và phát triển bền vững dựa trên 4 thành tố: kinh tế, xã hội, môi trường và thể chế quản lý nhà nước.
- Hệ thống hóa và so sánh 5 mô hình lý thuyết tăng trưởng (Harrod - Domar, Cobb - Douglas, Solow, Tăng trưởng nội sinh, Tăng trưởng xanh), rút ra các ưu - nhược điểm lý luận và luận chứng cơ sở áp dụng mô hình Solow kết hợp tăng trưởng nội sinh cho vùng kinh tế trọng điểm.
- Hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu đánh giá tăng trưởng theo chiều sâu phù hợp với dữ liệu cấp vùng: tích hợp phương pháp hạch toán tăng trưởng phân rã đóng góp của vốn, lao động và TFP; tính toán TFP bình quân; tỷ lệ tăng trưởng GDP do năng suất lao động; kết hợp chỉ số HDI và các chỉ số thành phần.
- Xây dựng khung phân tích định lượng xác định các nhân tố ảnh hưởng đến TFP và tăng trưởng kinh tế vùng, kiểm định vai trò của đầu tư R&D, chuyển giao công nghệ, vốn con người, chi tiêu hạ tầng, hệ thống tài chính và thể chế hội nhập.
Đóng góp về mặt thực nghiệm
- Kết hợp phương pháp thống kê mô tả toàn diện và phương pháp kinh tế lượng dữ liệu bảng (panel data) để đánh giá thực trạng và kiểm định thực nghiệm mức độ tác động của các yếu tố cấu thành chất lượng tăng trưởng tại vùng kinh tế trọng điểm lớn nhất Việt Nam.
- Khai thác chuỗi dữ liệu bảng 20 năm (2000 - 2019) với 160 quan sát tại 8 tỉnh, thành phố của vùng KTTĐ phía Nam, xử lý các khuyết tật mô hình thống kê nhằm đảm bảo độ tin cậy của các hệ số ước lượng.
Gợi ý chính sách đề xuất
Luận án đề xuất 6 nhóm chính sách định hướng nâng cao chất lượng tăng trưởng vùng KTTĐ phía Nam:
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Đổi mới giáo dục nghề nghiệp, đào tạo kỹ năng chuyên môn kỹ thuật cao gắn với nhu cầu doanh nghiệp.
- Huy động và phát triển thị trường vốn: Đẩy mạnh huy động vốn đầu tư trong và ngoài nước, hoàn thiện thị trường vốn để phân bổ nguồn lực hiệu quả.
- Phát triển kết cấu hạ tầng: Tăng cường chi tiêu công cho hạ tầng giao thông kết nối liên vùng, logistics và hạ tầng số.
- Nâng cao chất lượng môi trường: Kiểm soát ô nhiễm công nghiệp, xử lý chất thải rắn, mở rộng cấp nước sạch và bảo vệ diện tích rừng tự nhiên.
- Phát triển doanh nghiệp và hội nhập: Tận dụng cơ hội từ các hiệp định thương mại tự do, nâng cấp công nghệ sản xuất, tham gia chuỗi giá trị toàn cầu.
- Cải thiện môi trường đầu tư và nâng cao hiệu lực quản lý: Cải cách hành chính, nâng cao chỉ số PCI, hoàn thiện thể chế điều phối và cơ chế liên kết kinh tế vùng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu
- Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu tại 8 tỉnh, thành phố thuộc vùng KTTĐ phía Nam, chưa mở rộng so sánh đa vùng với các vùng kinh tế trọng điểm khác của cả nước (vùng KTTĐ Bắc Bộ, miền Trung, ĐBSCL).
- Dung lượng mẫu dữ liệu bảng gồm 160 quan sát (20 năm $\times$ 8 tỉnh/thành); một số biến số thống kê chuyên sâu về môi trường sinh thái, tăng trưởng xanh và thể chế cấp vùng chưa có đầy đủ chuỗi số liệu đồng nhất qua các năm.
Định hướng nghiên cứu tiếp theo
- Mở rộng phạm vi không gian để thực hiện các nghiên cứu so sánh tương quan giữa các vùng kinh tế trọng điểm tại Việt Nam.
- Bổ sung các biến số định lượng mới về kinh tế số, chỉ tiêu phát thải carbon, việc làm xanh và ứng dụng các mô hình kinh tế lượng không gian (Spatial Econometrics) khi hệ thống dữ liệu thống kê địa phương được chuẩn hóa.
Giá trị tham khảo
- Đối với cơ quan quản lý và hoạch định chính sách: Cung cấp cơ sở khoa học và bằng chứng thực nghiệm phục vụ xây dựng chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch liên kết vùng và hoàn thiện chính sách điều phối cho Ban chỉ đạo điều phối vùng KTTĐ phía Nam và UBND 8 tỉnh, thành phố.
- Đối với giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học: Là tài liệu tham khảo trong nghiên cứu kinh tế học phát triển, kinh tế học vùng, cung cấp khung lý thuyết tổng hợp về 5 mô hình tăng trưởng và phương pháp xử lý mô hình kinh tế lượng dữ liệu bảng trong phân tích kinh tế thực chứng.
Câu hỏi thường gặp
1. Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam trong luận án gồm những tỉnh, thành phố nào?
Vùng bao gồm 8 tỉnh, thành phố: Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu, Bình Phước, Tây Ninh, Long An và Tiền Giang.
2. Luận án lựa chọn mô hình lý thuyết nào làm cơ sở phân tích chính?
Luận án lựa chọn mô hình lý thuyết tăng trưởng tân cổ điển của Robert Merton Solow làm cơ sở nền tảng, kết hợp mở rộng với các mô hình lý thuyết tăng trưởng nội sinh (Arrow, Romer, Lucas, Mankiw - Romer - Weil) để phân tích vai trò của vốn con người, R&D, hạ tầng và thể chế.
3. Khung phân tích chất lượng tăng trưởng của luận án bao gồm những thành tố nào?
Khung phân tích bao gồm 4 thành tố: hiệu quả kinh tế (tăng trưởng theo chiều sâu, TFP, ICOR, PCI), phúc lợi và công bằng xã hội (HDI, xóa đói giảm nghèo, phân hóa thu nhập), tài nguyên - môi trường (đất canh tác, chất thải rắn, rừng, nước sạch) và hiệu lực quản lý nhà nước (thu chi ngân sách, tín dụng, thể chế liên kết vùng).
4. Cỡ mẫu và giai đoạn dữ liệu được sử dụng trong phân tích định lượng là bao nhiêu?
Nghiên cứu định lượng sử dụng dữ liệu bảng gồm 160 quan sát từ 8 tỉnh, thành phố của vùng KTTĐ phía Nam trong chuỗi thời gian 20 năm, từ năm 2000 đến năm 2019.
5. Luận án đề xuất mấy nhóm chính sách chính để nâng cao chất lượng tăng trưởng vùng?
Luận án đề xuất 6 nhóm chính sách: nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; huy động vốn và phát triển thị trường vốn; phát triển cơ sở hạ tầng; nâng cao chất lượng môi trường; phát triển doanh nghiệp và hội nhập; cải thiện môi trường đầu tư và hoàn thiện thể chế quản lý liên kết vùng.
Kết luận
Luận án Tiến sĩ Kinh tế của tác giả Phạm Ngọc Khánh đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về chất lượng tăng trưởng kinh tế, đồng thời xây dựng khung phân tích toàn diện trên 4 trụ cột: kinh tế, xã hội, môi trường và thể chế. Thông qua việc kết hợp phương pháp thống kê mô tả và mô hình hồi quy dữ liệu bảng giai đoạn 2000 - 2019 cho 8 tỉnh, thành phố thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, công trình đã lượng hóa các nhân tố tác động đến tăng trưởng và đánh giá thực trạng tăng trưởng theo chiều sâu của vùng. Kết quả nghiên cứu cung cấp luận cứ khoa học thực chứng để đề xuất 6 nhóm giải pháp chính sách có ý nghĩa thực tiễn, đóng góp vào định hướng nâng cao chất lượng tăng trưởng và phát triển bền vững cho vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.