Chương trình đào tạo tiến sĩ ngành Kinh tế học - Đại học Kinh tế Quốc dân

Chuyên ngành

Kinh tế học

Người đăng

Ẩn danh

2018

400
0
0

Phí lưu trữ

75 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về chương trình đào tạo tiến sĩ tiếng Việt

Chương trình đào tạo tiến sĩ là bậc học cao nhất trong hệ thống giáo dục Việt Nam. Tại các trường đại học lớn như Đại học Kinh tế Quốc dân, chương trình đào tạo tiến sĩ tiếng Việt được xây dựng bài bản với 14 ngành và 26 chuyên ngành đào tạo. Các ngành chính bao gồm Kinh tế học, Quản trị kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng, Quản lý kinh tế và Hệ thống thông tin quản lý. Chương trình được thiết kế nhằm đào tạo giảng viên, nhà nghiên cứu và nhà quản lý cấp cao. Người học phải hoàn thành các học phần bắt buộc về phương pháp nghiên cứu khoa học, kỹ thuật viết luận án tiến sĩ và lý thuyết chuyên ngành nâng cao. Thời gian đào tạo thường kéo dài từ 3 đến 4 năm. Chuẩn đầu ra yêu cầu nghiên cứu sinh có khả năng độc lập nghiên cứu, sáng tạo tri thức mới và giải quyết vấn đề phức tạp trong lĩnh vực chuyên môn.

1.1. Cấu trúc ngành đào tạo tiến sĩ tại Việt Nam

Hệ thống đào tạo tiến sĩ tại Việt Nam được tổ chức theo ngành và chuyên ngành. Khối ngành kinh tế bao gồm các ngành như Kinh tế học (mã 9310101), Kinh tế chính trị (9310102), Kinh tế đầu tư (9310104) và nhiều ngành khác. Khối ngành kinh doanh gồm Quản trị kinh doanh, Kinh doanh thương mại, Tài chính - ngân hàng. Khối ngành quản lý bao gồm Quản lý kinh tế, Quản lý công nghiệp. Mỗi ngành có thể có nhiều chuyên ngành khác nhau, ví dụ ngành Kinh tế học có các chuyên ngành: Lịch sử kinh tế, Thống kê kinh tế, Toán kinh tế.

1.2. Mục tiêu đào tạo của chương trình tiến sĩ

Chương trình đào tạo tiến sĩ hướng đến phát triển các giảng viên, nhà nghiên cứu và nhà quản lý cấp cao. Mục tiêu chính là trang bị kiến thức tiên tiến, chuyên sâu trong lĩnh vực đào tạo. Nghiên cứu sinh phải có khả năng độc lập nghiên cứu, sáng tạo và phát triển tri thức mới. Chương trình nhấn mạnh kỹ năng phát hiện, giải quyết vấn đề mới, tổ chức và hướng dẫn nghiên cứu khoa học trong nước và quốc tế. Người học cần xây dựng luận án có giá trị khoa học và thực tiễn cao.

II. Phân tích các chuyên ngành đào tạo tiến sĩ

Chương trình đào tạo tiến sĩ tiếng Việt tại các trường đại học kinh tế được phân chia thành nhiều chuyên ngành đa dạng. Ngành Kinh tế học có 4 chuyên ngành: Kinh tế học, Lịch sử kinh tế, Thống kê kinh tế và Toán kinh tế. Ngành Quản trị kinh doanh có 5 chuyên ngành: Marketing, Quản trị kinh doanh, Quản trị kinh doanh bất động sản, Quản trị kinh doanh quốc tế. Ngành Tài chính - ngân hàng có 2 chuyên ngành là Tài chính - ngân hàng và Kinh tế bảo hiểm. Ngành Quản lý kinh tế bao gồm 4 chuyên ngành: Kinh tế du lịch, Phân bố lực lượng sản xuất và phân vùng kinh tế, Khoa học quản lý, Quản lý công. Mỗi chuyên ngành có đề cương học phần riêng, phản ánh đặc thù nghiên cứu và ứng dụng thực tế. Tổng cộng có 26 chuyên ngành đào tạo trên toàn hệ thống, đáp ứng nhu cầu nhân lực trình độ cao cho nền kinh tế.

2.1. Các khối ngành đào tạo tiến sĩ kinh tế kinh doanh

Các chương trình đào tạo tiến sĩ được chia thành ba khối ngành chính. Khối ngành kinh tế gồm 7 ngành: Kinh tế học, Kinh tế chính trị, Kinh tế đầu tư, Kinh tế phát triển, Kinh tế quốc tế, Kinh tế nông nghiệp. Khối ngành kinh doanh gồm 4 ngành: Quản trị kinh doanh, Kinh doanh thương mại, Tài chính - ngân hàng, Kế toán. Khối ngành quản lý gồm 3 ngành: Quản lý kinh tế, Quản lý công nghiệp, Hệ thống thông tin quản lý. Sự phân chia này giúp hệ thống hóa đào tạo tiến sĩ một cách khoa học.

2.2. Chuẩn đầu ra và năng lực nghiên cứu sinh

Chuẩn đầu ra của chương trình tiến sĩ bao gồm ba nhóm năng lực chính. Về kiến thức, nghiên cứu sinh cần nắm vững lý thuyết chuyên ngành nâng cao, phương pháp nghiên cứu khoa học tiên tiến. Về kỹ năng, phải có khả năng tổng hợp thông tin, phát hiện khoảng trống nghiên cứu, xây dựng mô hình và khai thác dữ liệu bằng phần mềm phân tích định tính và định lượng. Về tự chủ và trách nhiệm, nghiên cứu sinh phải bảo vệ quan điểm khoa học bằng luận cứ xác đáng và trình bày bằng cả tiếng Việt và tiếng Anh.

III. Phương pháp đào tạo và học phần tiến sĩ

Chương trình đào tạo tiến sĩ tiếng Việt được triển khai thông qua hệ thống học phần bắt buộc và tự chọn. Ba học phần cốt lõi bao gồm: Các vấn đề cơ bản trong nghiên cứu khoa học và viết luận án tiến sĩ; Những kỹ thuật, công cụ chủ yếu trong nghiên cứu khoa học thuộc lĩnh vực kinh tế, kinh doanh và quản lý; Lý thuyết chuyên ngành nâng cao. Học phần thứ nhất trang bị nền tảng về quy trình nghiên cứu, thiết kế đề cương và kỹ năng viết luận văn khoa học. Học phần thứ hai giới thiệu các công cụ phân tích dữ liệu, phương pháp định tính và định lượng hiện đại. Học phần thứ ba đi sâu vào lý thuyết chuyên ngành, giúp nghiên cứu sinh xây dựng nền tảng kiến thức vững chắc cho luận án. Phương pháp đào tạo kết hợp giữa giảng dạy trên lớp, seminars nghiên cứu và hướng dẫn cá nhân dưới sự giám sát của giáo sư hướng dẫn. Đánh giá được thực hiện qua bài tập lớn, báo cáo nghiên cứu và bảo vệ đề cương luận án.

3.1. Hệ thống học phần bắt buộc trong chương trình

Chương trình tiến sĩ yêu cầu hoàn thành các học phần bắt buộc trước khi bắt đầu viết luận án. Học phần 1 về nghiên cứu khoa học và viết luận án giúp nghiên cứu sinh hiểu quy trình nghiên cứu từ xác định vấn đề đến trình bày kết quả. Học phần 2 về kỹ thuật và công cụ nghiên cứu trang bị phương pháp phân tích dữ liệu kinh tế hiện đại. Học phần 3 và 4 về lý thuyết chuyên ngành nâng cao cung cấp nền tảng lý thuyết sâu rộng theo từng chuyên ngành cụ thể như Kinh tế học, Marketing, Quản trị kinh doanh.

3.2. Phương pháp đánh giá và kiểm tra chất lượng

Đánh giá trong chương trình đào tạo tiến sĩ được thực hiện qua nhiều hình thức. Bài tập lớn yêu cầu nghiên cứu sinh phân tích vấn đề chuyên sâu bằng phương pháp khoa học. Báo cáo seminars giúp rèn luyện kỹ năng trình bày và phản biện. Bảo vệ đề cương luận án là bước kiểm tra quan trọng trước khi chính thức thực hiện nghiên cứu. Hội đồng đánh giá bao gồm các chuyên gia trong và ngoài trường. Chất lượng đào tạo được đảm bảo thông qua quy trình giám sát nghiêm ngặt từ khâu tuyển sinh đến bảo vệ luận án.

IV. Ứng dụng và triển vọng của chương trình đào tạo tiến sĩ

Chương trình đào tạo tiến sĩ tiếng Việt mang lại nhiều giá trị thiết thực cho người học và xã hội. Nghiên cứu sinh tốt nghiệp có khả năng đảm nhận vị trí giảng viên đại học, nhà nghiên cứu tại viện nghiên cứu hoặc nhà quản lý cấp cao tại doanh nghiệp. Các chuyên ngành như Kinh tế du lịch, Marketing, Quản trị nhân lực đáp ứng nhu cầu nhân lực chất lượng cao cho nền kinh tế thị trường. Khả năng tư vấn, xây dựng chiến lược phát triển bền vững là năng lực cốt lõi được trau dồi trong suốt quá trình đào tạo. Nghiên cứu sinh còn có kỹ năng ra quyết định, phân tích và giải quyết vấn đề phức tạp trong tổ chức. Với sự phát triển của kinh tế số và hội nhập quốc tế, chương trình đào tạo tiến sĩ ngày càng được nâng cao về nội dung và phương pháp. Triển vọng việc làm rộng mở trong cả khu vực công và tư nhân, đặc biệt tại các cơ quan quản lý nhà nước, tập đoàn lớn và tổ chức quốc tế.

4.1. Cơ hội nghề nghiệp sau khi tốt nghiệp

Tốt nghiệp chương trình đào tạo tiến sĩ mở ra nhiều cơ hội nghề nghiệp hấp dẫn. Vị trí giảng viên đại học và nhà nghiên cứu tại các viện là lựa chọn phổ biến nhất. Nhiều tiến sĩ làm việc tại các cơ quan quản lý nhà nước trung ương và địa phương, tham gia xây dựng chính sách kinh tế. Trong khu vực tư nhân, tiến sĩ được tuyển dụng vào vị trí giám đốc, trưởng phòng tại các tập đoàn và doanh nghiệp lớn. Các tổ chức quốc tế cũng thường xuyên tuyển dụng tiến sĩ Việt Nam cho các dự án phát triển.

4.2. Xu hướng phát triển đào tạo tiến sĩ trong tương lai

Đào tạo tiến sĩ tại Việt Nam đang có nhiều xu hướng phát triển tích cực. Chương trình ngày càng chú trọng tính quốc tế hóa, yêu cầu nghiên cứu sinh có khả năng công bố quốc tế và trình bày bằng tiếng Anh. Các phương pháp nghiên cứu tiên tiến như big data, trí tuệ nhân tạo được tích hợp vào giảng dạy. Sự hợp tác giữa trường đại học và doanh nghiệp giúp nghiên cứu có tính ứng dụng cao hơn. Chính sách học bổng và hỗ trợ tài chính cũng được mở rộng để thu hút nhân tài.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

Các ngành/chuyên ngành đào tạo (14 ngành, 26 chuyên ngành). Các chương trình đào tạo tiến sĩ theo ngành .2 KINH TẾ HỌC . 3 KINH TẾ CHÍNH TRỊ . 9 KINH TẾ ĐẦU TƯ . 12 KINH TẾ PHÁT TRIỂN . 15 KINH TẾ QUỐC TẾ . 19 KINH TẾ NÔNG NGHIỆP . 22 QUẢN TRỊ KINH DOANH . 25 KINH DOANH THƯƠNG MẠI . 33 TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG . 42 QUẢN TRỊ NHÂN LỰC . 46 QUẢN LÝ KINH TẾ . 50 QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP . 57 HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ . Đề cương các học phần ở trình độ tiến sĩ .64 ĐỀ CƯƠNG HỌC PHẦN 1 CÁC VẤN ĐỀ CƠ BẢN TRONG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ VIẾT LUẬN ÁN TIẾN SĨ .64 ĐỀ CƯƠNG HỌC PHẦN 2 NHỮNG KỸ THUẬT, CÔNG CỤ CHỦ YẾU TRONG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC THUỘC LĨNH VỰC KINH TẾ, KINH DOANH VÀ QUẢN LÝ . 71 ĐỀ CƯƠNG HỌC PHẦN 3+4 LÝ THUYẾT CHUYÊN NGÀNH NÂNG CAO .90 CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ HỌC (*) .91 CHUYÊN NGÀNH: LỊCH SỬ KINH TẾ .105 CHUYÊN NGÀNH: THỐNG KÊ KINH TẾ (*) .117 CHUYÊN NGÀNH: TOÁN KINH TẾ .126 CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ CHÍNH TRỊ .133 CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ ĐẦU TƯ.154 CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ PHÁT TRIỂN (*) .170 CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ QUỐC TẾ (*) .189 CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP (*) .197 CHUYÊN NGÀNH: MARKETING (*) .210 CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH (KHOA QTKD) .223 CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH (VIỆN QTKD) .232 CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN .243 CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH QUỐC TẾ (*) .256 CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ THƯƠNG MẠI (*) .266 CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG (*) .272 CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ BẢO HIỂM .289 CHUYÊN NGÀNH: KẾ TOÁN, KIỂM TOÁN VÀ PHÂN TÍCH .298 CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ LAO ĐỘNG .314 CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ NHÂN LỰC (*) .324 CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ DU LỊCH (*) .332 CHUYÊN NGÀNH: PHÂN BỐ LLSX VÀ PHÂN VÙNG KINH TẾ .346 CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC QUẢN LÝ .358 CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ CÔNG .370 CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP .380 CHUYÊN NGÀNH: HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ .391 1 CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TIẾN SĨ CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN A. Các ngành/chuyên ngành đào tạo (14 ngành, 26 chuyên ngành) Khối ngành Ngành (Mã số) Chuyên ngành Kinh tế Kinh tế học (9310101) Kinh tế học Lịch sử kinh tế Thống kê kinh tế Toán kinh tế Kinh tế chính trị (9310102) Kinh tế chính trị Kinh tế đầu tư (9310104) Kinh tế đầu tư Kinh tế phát triển (9310105) Kinh tế phát triển Kinh tế quốc tế (9310106) Kinh tế quốc tế Kinh tế nông nghiệp (9620115) Kinh tế nông nghiệp Kinh doanh Quản trị kinh doanh (9340101) Marketing và quản lý Quản trị kinh doanh (Khoa QTKD) Quản trị kinh doanh (Viện QTKD) Quản trị kinh doanh bất động sản Quản trị kinh doanh quốc tế Kinh doanh thương mại (9340121) Kinh tế và quản lý thương mại Tài chính - ngân hàng (9340201) Tài chính - ngân hàng Kinh tế bảo hiểm Kế toán (9340301) Kế toán, kiểm toán và phân tích Quản trị nhân lực (9340404) Kinh tế lao động Quản trị nhân lực Hệ thống thông tin quản lý (9340405) Hệ thống thông tin quản lý Quản lý kinh tế (9340410) Kinh tế du lịch Phân bố LLSX và phân vùng kinh tế Khoa học quản lý Quản lý công Quản lý công nghiệp (9510601) Quản lý công nghiệp B. Các chương trình đào tạo tiến sĩ theo ngành 2 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯ ¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TIẾN SĨ (Ban hành theo Quyết định số 2467/QĐ-ĐHKTQD ngày 24/10/2018 của Hiệu trưởng Trường Đại học Kinh tế Quốc dân) TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO (LEVEL OF EDUCATION): TIẾN SĨ (DOCTOR OF PHILOSOPHY) NGÀNH ĐÀO TẠO (MAJOR): KINH TẾ HỌC (ECONOMICS) Mã ngành đào tạo (code): 9310101 Các chuyên ngành (speciality): Kinh tế học Lịch sử kinh tế Thống kê kinh tế Toán kinh tế Loại hình đào tạo (type of education): Chính quy 1. Mục tiêu đào tạo: 1. Chuyên ngành Kinh tế học 1. Mục tiêu đào tạo Chương trình tiến sĩ chuyên ngành Kinh tế học hướng đến việc đào tạo các nhà khoa học, các nhà nghiên cứu và hoạch định chính sách có trình độ cao về lý thuyết và ứng dụng chúng trong các lĩnh vực khác nhau của đời sống kinh tế - xã hội; có khả năng xây dựng, phân tích và đánh giá các chính sách kinh tế ở các cấp độ khác nhau; có khả năng xây dưng và phát triển các lý thuyết kinh tế nhằm giải quyết các vấn đề mới của khoa học kinh tế và đáp ứng những đòi hỏi của thực tiễn; có khả năng giảng dạy, hướng dẫn nghiên cứu khoa học và các hoạt động chuyên môn khác tại các trường đại học và các viện nghiên cứu. Tiến sĩ Kinh tế học là người có chuyên môn sâu và khả năng nghiên cứu và sáng tạo độc lập cũng như khả năng xây dựng và tổ chức các nhóm nghiên cứu trong thực hiện các đề tài, các nhiệm vụ nghiên cứu; là các chuyên gia cao cấp trong xây dựng, điều hành, phân tích và đánh giá các chiến lược, các chính sách và các chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội. Chuẩn đầu ra a. Kiến thức - Các kiến thức chuyên sâu, hiện đại, cập nhật và hệ thống về các nguyên lý, lý thuyết và mô hình trong kinh tế học. - Chỉ ra được những giới hạn hiện tại của các tư tưởng, các lý thuyết và các mô hình kinh tế cũng như các hướng nghiên cứu phát triển. 3 - Có kiến thức vận dụng các lý thuyết, các mô hình kinh tế vào nghiên cứu, phân tích các vấn đề thực tiễn trong các lĩnh vực khác nhau của đời sống kinh tế - xã hội. - Có hệ thống kiến thức hoàn chỉnh về các công cụ, các kỹ thuật nâng cao trong phân tích kinh tế. - Có hiểu biết thực tiễn sâu sắc về các lĩnh vực của đời sống kinh tế - xã hội. Kỹ năng - Có kỹ năng ứng dụng các lý thuyết, mô hình kinh tế cũng như các công cụ, các kỹ thuật trong thực hành nghiên cứu và hoạch định chính sách. - Có kỹ năng nhân diện những giới hạn của các tư tưởng, các lý thuyết và các mô hình kinh tế hiện tại cũng như những vấn đề mới về lý luận và thực tiễn trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội khác nhau. - Có kỹ năng phản biện và đánh giá các các chiến lược, các chính sách và các chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội. - Có kỹ năng xây dựng và tổ chức các nhóm nghiên cứu độc lập. - Có kỹ năng truyền tải kiến thức đến cộng đồng nghiên cứu trong và ngoài nước, công bố các công trình nghiên cứu tại các Hội thảo trong nước và quốc tế, trên các tạp chí chuyên ngành có uy tín được xếp hạng trong và ngoài nước (Scopus/ISI) cũng như truyền tải đến các học viên, nghiên cứu viên tại các trường đại học, các viện nghiên cứu. Mức độ tự chủ và chịu trách nhiệm - Nghiên cứu, sáng tạo tri thức mới trong các lĩnh vực của Kinh tế học. - Đưa ra các ý tưởng, kiến thức mới về các tư tưởng, lý thuyết và mô hình kinh tế trong bối cảnh có nhiều thay đổi trên phạm vi toàn cầu tác động mạnh mẽ đến tất cả các nền kinh tế. - Thích ứng, tự định hướng và dẫn dắt người khác trong hoạt động nghiên cứu Kinh tế học. - Phán quyết và ra quyết định mang tính chuyên gia trong các lĩnh vực của Kinh tế học. - Quản lý nghiên cứu và có trách nhiệm cao trong phát triển tri thức chuyên sâu và sáng tạo ra ý tưởng mới, quy trình mới trong các lĩnh vực của Kinh tế học. Chuyên ngành Lịch sử kinh tế 1. Mục tiêu đào tạo Đào tạo trình độ tiến sĩ ngành Kinh tế học - chuyên ngành Lịch sử kinh tế để nghiên cứu sinh có trình độ cao về kiến thức và kỹ năng phục vụ cho nghiên cứu lịch sử kinh tế; có năng lực nghiên cứu độc lập, sáng tạo để trả lời các câu hỏi, luận giải các vấn đề còn gây tranh cãi trong lịch sử phát triển kinh tế các nước và Việt Nam; phát triển các phương pháp nghiên cứu mới, giải quyết những vấn đề mới của khoa học lịch sử kinh tế; phát hiện các quy luật phát triển kinh tế - xã hội từ nghiên cứu lịch sử phát triển kinh tế của các nước và Việt Nam; hướng dẫn nghiên cứu khoa học và hoạt động chuyên môn. Chuẩn đầu ra a. Kiến thức - Kiến thức chuyên sâu ở vị trí hàng đầu của khoa học lịch sử kinh tế, có khả năng trình bày, luận giải một cách khoa học các hiện tượng, các sự kiện, các quá trình trong lịch sử phát triển kinh tế các nước và Việt Nam - Nắm vững phương pháp luận nghiên cứu, các phương pháp, công cụ phục vụ cho nghiên cứu để có thể vận dụng trong thực tiễn nghiên cứu, phát triển và sáng tạo các phương pháp nghiên cứu mới của chuyên ngành lịch sử kinh tế - Kiến thức về tổ chức nghiên cứu khoa học. Kỹ năng - Kỹ năng làm chủ các lý thuyết kinh tế, các phương pháp và công cụ phục vụ nghiên cứu lịch sử kinh tế. - Kỹ năng tổng hợp, làm giàu và bổ sung tri thức chuyên môn. - Kỹ năng suy luận, phân tích các vấn đề thuộc các lĩnh vực kinh tế, chính trị và xã hội. - Kỹ năng quản lý, điều hành chuyên môn trong nghiên cứu lịch sử kinh tế. - Tham gia thảo luận trong nước và quốc tế thuộc lĩnh vực lịch sử kinh tế và phổ biến các kết quả nghiên cứu. Mức tự chủ và trách nhiệm - Nghiên cứu, sáng tạo tri thức mới. - Đưa ra các ý tưởng, kiến thức mới trong nghiên cứu lịch sử kinh tế. - Thích ứng, tự định hướng và dẫn dắt những người khác. - Phán quyết, ra quyết định mang tính chuyên gia. - Quản lý nghiên cứu và có trách nhiệm cao trong việc học tập để phát triển tri thức, kinh nghiệm và sáng tạo ra ý tưởng mới và quá trình mới. Chuyên ngành Thống kê kinh tế 1. Mục tiêu đào tạo Đào tạo tiến sĩ chuyên ngành Thống kê kinh tế có phẩm chất chính trị và đạo đức tốt; có kiến thức chuyên sâu về thống kê; có khả năng nghiên cứu độc lập để tiếp cận với các hướng nghiên cứu mới trong lĩnh vực thống kê và khả năng vận dụng các kiến thức đó vào hoạt động thực tiễn nghề nghiệp; có tư duy sáng tạo và có năng lực phát hiện, giải quyết vấn đề và ra quyết định thuộc các lĩnh vực kinh tế, xã hội, quản lý và kinh doanh. Chuẩn đầu ra a.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ